Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư
Trang 1ĐẠI HỌC MỞ BÁN CÔNG TP.HCM
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I Đối tượng sinh viên:
Đại học hệ chính quy – Khối Ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh
II Thời lượng: 60 tiết
III Triết lý môn học:
Nguồn lực hạn hẹp là xuất phát điểm của khoa hc kinh tế Quả vậy, nếu nguồn lực là vô tận thì sẽ không còn kinh tế học, và hẳn nhiên không cần phải thẩm định các dự án đầu tư Thực
tế thế giới đã cho thấy công tác thẩm định các dự án bị xem nhẹ vào thời kỳ suy thoái kinh
tế mà khi mà lãi suất xuống đến bằng không, thậm chí âm, và thường hậu quả của nó là các
dự án tồi Cũng vậy, khi nguồn lực là “của chung”, là “xin cho” thì thẩm định dự án chỉ còn
là hình thức, nặng về thủ tục
Chính phủ đứng trước hai dự án: xây cầu và xây trường học nhưng chỉ đủ ngân sách để thực hiện một trong hai; số tiền của một người chỉ đủ để đầu tư một trong năm loại chứng khoán; liệu việc mở một cửa hàng Photocopy trước cổng trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh là nên làm hay lµ dành vốn để đấu thầu Canteen bên trong trường; sau khi thực hiện dự án, mt quc gia, một công ty hay mt c¸ nh©n sẽ giàu có hơn thêm bao nhiêu… là những câu hỏi thuc môn học thẩm định dự án đầu tư
IV Mục tiêu môn học:
Sau khi nghiên cứu phần học này, sinh viên có thể:
1. Hiểu khung phân tích dự án đầu tư
2. Nội dung các bước phân tích: Xác định dự án, tiền khả thi, khả thi, quyết định triển khai thực hiện dự án
3. Lập báo cáo ngân lưu công ty; các biên dạng ngân lưu của một dự án đầu tư
4. Nắm vững kỹ thuật chiết khấu dòng tiền và các ứng dụng trong phân tích quản trị tài chính
5. Sử dụng thành thục các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư, kể cả thực hành trên máy tính
6. Hiểu rõ các quan điểm thẩm định dự án, đặc biệt nhấn mạnh quan điểm các nhà đầu tư, tức quan điểm ngân hàng và quan điểm chủ đầu tư
7. Đưa lạm phát vào dòng ngân lưu dự án; phân tích giá trị danh nghĩa và giá trị thực
8. Kỹ thuật phân tích rủi ro của dự án
9. Thực hành lập và thẩm định mt dự án trên bảng tính Excel
Trang 2V Kiến thức có trước cần thiết:
- Căn bản kinh tế học
- Căn bản thống kê
- Căn bản kế toán tài chính
- C¨n b¶n kế toán quản trị
- Quản trị tài chính
- Excel thc hµnh
VI Phương pháp học tập:
TRong từng buổi học sẽ giới thiệu thật ngắn gọn lý thuyết, tốt nhất là có đề cương chi tiết chuẩn bị trên Powerpoint (có thể không chiếu, nhưng được in và phát ra), gợi ý thảo luận tranh cãi, và thực hành những tình huống đơn giản, nhỏ tại lớp Phát huy cao độ khả năng sáng tạo, tinh thần tự học, phương pháp diễn đạt, sự hùng biện, tính tự tin của từng sinh viên
Các bài tập về nhà và bài thi cuối khoá cũng được soạn với số liệu đơn giản, nhằm giúp sinh viên nhận thức sâu sắc môn học hơn là mất thời gian tính toán vô ích Tuyệt đối tránh việc
“đánh đố” trong các bài kiểm tra và các bài thi
Các nhóm sinh viên có nhu cầu giúp đỡ thêm hay muốn thảo luận mở rộng và nâng cao kiến thức có thể liên hệ các giảng viên và hẹn giờ gặp tại văn phòng khoa
VII Yêu cầu môn học:
Sinh viên hoàn thành bài tập về nhà, 01 bài kiểm tra giữa môn, 01 bài thi cuối môn
Các sinh viên lên lớp đầy đủ các buổi học, đọc trước các bài đọc yêu cầu, tích cực thảo luận trong lớp Việc đọc trước các bài đọc trước khi đến lớp là rất quan trọng để có thể theo dõi
bài giảng, đặt câu hỏi (khó và hay) cho giảng viên và tham gia thảo luận Ngoài các bài đọc
bắt buộc, các bài đọc ngắn bằng tiếng Anh giúp sinh viên làm quen với thuật ngữ chuyên ngành, cũng sẽ là các bài đọc khuyến khích
Nhiều bài tập sẽ được yêu cầu làm trên máy vi tính Nhưng khuyến khích sinh viên làm toàn
bộ các bài tập trên máy vi tính Mỗi sinh viên phải có một máy tính nhỏ khi đến lớp Không yêu cầu phải có máy tính chuyên dụng tài chính – kinh doanh
VIII Bài tập về nhà:
Sinh viên được khuyến khích tự lập nhóm học tập để trao đổi bài học và bài tập Tuy nhiên,
mỗi sinh viên phải tự tay đánh máy và in (hoặc viết) bài làm của riêng mình, sử dụng câu
chữ và lý luận riêng Những bài làm giống nhau, dù chỉ một câu nhỏ, sẽ bị coi là vi phạm quy chế nhà trường và sẽ nhận điểm 0 cho cả bài Vi phạm lần thứ hai sẽ bị điễm 0 cho cả môn học
IX Bài kiểm tra giữa môn và bài thi cuối môn:
Bài kiểm tra giữa môn và bài thi cuối môn sẽ gồm toàn bộ nội dung các bài giảng, cả các nội dung đã thảo luận trên lớp
Trang 3X Đánh giá:
Cơ cấu điểm của môn học như sau:
Bài tập thực hành và giữa kỳ: 30% - 40%
Bài thi cuối môn : 60% - 70%
XI Các bài đọc bắt buộc:
- Bài giảng của giảng viên
- Chương trình Fulbright, Hướng dẫn thẩm định dự án, lưu hành nội bộ
XII Nội dung môn học:
Chuyên đề I: Giới thiệu tổng quát về khung phân tích dự án
- Số tiết: 04 tiết
- Mục tiêu: Nhằm cung cấp cho sinh viên có cái nhìn tổng quan về khung (đề cương) của
1 dự án đầu tư, các thành phần cấu thành 1 dự án đầu tư
- Nội dung chuyên đề:
1. Khái niệm về dự án đầu tư
2. Phân lọai dự án đầu tư
3. Các giai đọan của 1 dự án đầu tư
4. Các yếu tố cấu thành của 1 dự án đầu tư
a. Phân tích thị trường và mức cầu
b. Phân tích kỹ thuật của dự án đầu tư
c. Phân tích bộ máy và nhân lực của 1 dự án đầu tư
d. Phân tích tài chính của dự án
e. Phân tích kinh tế của dự án
f. Phân tích xã hội của dự án
- Bài tập:
o Giới thiệu Bài tập lớn (liên quan đến nhiều chương)
o Các bài tập nhỏ liên quan đến bài học
Chuyên đề 2: Xây dựng ngân lưu của một dự án đầu tư
- Số tiết: 10 tiết
- Mục tiêu: cung cấp cho sinh viên có thể xây dựng bảng báo cáo ngân lưu của dự án đầu
tư nhằm tạo cơ sở để thẩm định dự án đầu tư
- Nội dung chuyên đề:
1. Các dạng ngân lưu của dự án đầu tư
2. Kế họach về các chi phí đầu tư xây dựng của dự án đầu tư
Trang 43. Kế họach họat động của dự án:
a. On tập bảng báo cáo thu nhập (để ứng dụng bảng báo cáo thu nhập vào trong
dự án)
b. On tập bảng tổng kết tài sản (môn Quản trị tài chính, môn kế tóan nói kỹ hơn)
c. Xây dựng bảng báo cáo ngân lưu theo các phương pháp
i. Phương pháp gián tiếp (môn Quản trị tài chính, môn kế tóan nói kỹ hơn) từ bảng tổng kết tài sản
ii. Phương pháp suy diễn (được áp dụng cho thiết lập và thẩm định dự
án đầu tư)
d. Phân tích các thành phần trong bảng báo cáo ngân lưu theo phương pháp suy diễn: Khỏan thu, thay đổi khỏan phải thu, Khỏan trả, thay đổi khỏan trả, thay đổi cán cân tiền mặt, chi phí cơ hội, đất đai, khấu hao, …
- Bài tập:
o Tiếp tục thực hiện Bài tập lớn liên quan đến xây dựng báo cáo ngân lưu của dự
án
o Các bài tập nhỏ liên quan đến bài học
Chuyên đề 3: Các quan điểm thẩm định dự án đầu tư
- Số tiết: 04 tiết
- Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên có cái nhìn từ mỗi gốc độ thẩm định khác nhau, giúp
sinh viên hiểu rõ hơn mỗi gốc độ sẽ thẩm định khác nhau như thế nào
- Nội dung chuyên đề:
1. Các quan điểm thẩm định:
a. Quan điểm tài chính
b. Quan điểm kinh tế
c. Quan điểm phân phối
d. Quan điểm đáp ứng nhu cầu cơ bản
2. Quan điểm ngân hàng (Tổng đầu tư)
3. Quan điểm chủ sở hữu
4. Quan điểm ngân sách nhà nước
5. Quan điểm nhà nước (chính phủ)
6. Mối quan hệ giữa quan điểm tài chính và quan điểm kinh tế
- Bài tập:
o Tiếp tục thực hiện Bài tập lớn liên quan đến các quan điểm đầu tư
o Các bài tập nhỏ liên quan đến các quan điểm đầu tư để so sánh
Trang 5Chuyên đề 4: Kỹ thuật chiết khấu dòng tiền và các ứng dụng
- Số tiết: 05 tiết
- Mục tiêu: cung cấp cho sinh viên các ứng dụng về các phương án bán trả góp và tính
tóan lịch trả nợ trong dự án
- Nội dung chuyên đề:
1. Giới thiệu lãi suất đơn và lãi suất kép
2. Giá trị tương lai của 1 đồng tiền -> ứng dụng vào các ví dụ thực tế
3. Giá trị hiện tại của 1 đồng tiền -> ứng dụng vào các ví dụ thực tế
4. Giá trị tương lai của 1 lọat tiền bằng nhau -> ứng dụng vào các ví dụ thực tế
5. Giá trị hiện tại của 1 lọat tiền bằng nhau -> ứng dụng vào các ví dụ thực tế
6. Ứng dụng vào tính Lịch trả nợ:
a. Đối với trả nợ: vốn gốc và lãi đều nhau
b. Đối với trả nợ: vốn gốc đều
c. Đối với trả nợ: theo lãi suất đơn
- Bài tập:
o Tiếp tục thực hiện Bài tập lớn liên quan xây dựng lịch trả nợ và cân đối trả nợ
o Các bài tập nhỏ liên quan đến bài học
Chuyên đề 5: Các chỉ tiêu thẩm định trong dự án đầu tư
- Số tiết: 05 tiết
- Mục tiêu: cung cấp cho sinh viên các chỉ tiêu và các điều kiện áp dụng các chỉ tiêu
trong thẩm định dự án đầu tư
- Nội dung chuyên đề:
1. NPV
a. Công thức tính
b. Các điều kiện áp dụng chỉ tiêu NPV
2. B/C
a. Công thức tính
b. Điều kiện áp dụng và các hạn chế của chỉ tiêu B/C
3. PP (thời gian hòan vốn)
a. Công thức tính
b. Các điều kiện và các hạn chế của chỉ tiêu PP
4. IRR
a. Công thức tính
b. Điều kiện áp dụng và các hạn chế của chỉ tiêu IRR
- Bài tập:
Trang 6o Tiếp tục thực hiện Bài tập lớn liên quan đến các chỉ tiêu thẩm định và nhận xét
tính khả thi của dự án dựa vào các chỉ tiêu thẩm định
o Các bài tập nhỏ liên quan đến bài học
Chuyên đề 6: Xác định quy mô và thời điểm đầu tư tối ưu
- Số tiết: 04 tiết
- Mục tiêu: cung cấp cho sinh viên cách xác định quy mô và thời điểm nên đầu tư nhằm
đạt hiệu quả tối ưu
- Nội dung chuyên đề:
1. Tại sao phải xác định quy mô đầu tư?
2. Điều kiện và phương pháp để xác định quy mô đầu tư tối ưu
3. Tại sao cần phải xác định thời điểm đầu tư?
4. Thời điểm nào nên đầu tư để đạt tối ưu (nêu các trường hợp)
- Bài tập:
o Tiếp tục thực hiện Bài tập lớn liên quan đến quy mô đầu tư và thời điểm đầu tư.
o Các bài tập nhỏ liên quan đến bài học
Chuyên đề 7: Chi phí sử dụng vốn và suất chiết khấu
- Số tiết: 4 tiết
- Mục tiêu: nhằm giúp người học xác định suất chiết khấu thích hợp trong việc thẩm định
dự án đầu tư
- Nội dung chuyên đề:
1. Phân biệt chi phí vốn, chi phí cơ hội của vốn và suất sinh lời của vốn, …
2. Xác định chi phí vốn trong trường hợp 100% vốn đầu tư của chủ sở hữu (r)
3. Xác định suất sinh lời yêu cầu của vốn chủ sở hữu trong trong trường hợp có sử dụng vốn vay (e)
4. Xác định lãi suất vốn vay (d)
5. Xác định hệ số chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC)
6. Xác định mối quan hệ giữa các hệ số
7. Xác định các tỷ suất chiết khấu vào các quan điểm đầu tư
- Bài tập:
o Tiếp tục thực hiện Bài tập lớn liên quan đến bài học Tức là xác định mức tỷ
suất chiết khấu (chi phí cơ hội của vốn, chi phí vốn,….) thích hợp để thẩm định
dự án đầu tư theo các quan điểm đầu tư
o Các bài tập nhỏ liên quan đến bài học
Chuyên đề 8: Tác động của lạm phát đối với dự án
Trang 7- Số tiết: 8 tiết
- Mục tiêu: nhằm mở rộng việc phân tích cung cấp cho sinh viên cách xác định quy mô
và thời điểm nên đầu tư nhằm đạt hiệu quả tối ưu
- Nội dung chuyên đề:
1. Khái niệm lạm phát, tốc độ lạm phát
2. Tính chỉ số giá tương đối
3. Tính tỷ giá hối đóai mong đợi
4. Lạm phát tác động đến các yếu tố của dự án
a. Lạm phát đối với khỏan phải thu
b. Lạm phát đối với khỏan phải trả
c. Lạm phát đối với cán cân tiền mặt
d. Lạm phát đối với khấu hao
e. Lạm phát đối với suất chiết khấu
f. V.v
5. NPV danh nghĩa và NPV thực
- Bài tập:
o Tiếp tục thực hiện Bài tập lớn liên quan đến lạm phát Nghĩa là, đưa lạm phát
vào trong dự án để xem xét tính hiệu quả của dự án và thấy được sự thay đổi lạm phát sẽ ảnh hưởng như thế nào đến dự án đầu tư Đồng thời, tính các chỉ tiêu thẩm định (NPV, IRR, B/C, …) thực và danh nghĩa của dự án
o Các bài tập nhỏ liên quan đến bài học
Chuyên đề 9: Phân tích rủi ro của dự án
- Số tiết: 4 tiết
- Mục tiêu: nhằm giúp người học thấy trước những kết quả và khả năng xuất hiện rủi ro
trong những tình hưống tốt và xấu để có giải pháp hạn chế hoặc giúp trong việc ra các quyết định
- Nội dung chuyên đề:
1. Phân tích độ nhạy của dự án:
a. Phân tích độ nhạy 1 chiều
b. Phân tích độ nhạy 2 chiều
2. Phân tích tình huống
- Bài tập:
o Tiếp tục thực hiện Bài tập lớn liên quan đến bài học Tức là, cho các yếu tố của
dự án đầu tư thay đổi sẽ ảnh hưởng như thế nào đến kết quả của dự án, từ đó có giải pháp để hạn chế và khắc phục cho thích hợp
o Các bài tập nhỏ liên quan đến bài học
Trang 8Thực hành: lập và thẩm định dự án trên bảng tính Excel (đối với các bài tập lớp và các bài tập nhỏ)
- Số tiết: 12 tiết
- Mục tiêu: nhằm giúp người học có thể ứng dụng những điều đã học vào máy tính, hỗ
trợ có việc học được thực tế và hiệu quả hơn
- Nội dung chuyên đề:
1. Giải bài tập lớn
2. Giải các bài tập nhỏ
-DANH SÁCH GIẢNG VIÊN
1/NGUYỄN MINH HÀ
Thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế Phát triển - Đại học Kinh tế TPHCM - Việt Nam, hợp tác với Viện Khoa học Xã hội, The Hague – Hà Lan
Từ 12/1997 – 3/2003: Chuyên viên Sở Kế hoạch & Đầu tư TPHCM
Từ 4/2003 – 4/2004: Giảng viên, Phó Trưởng phòng Tổ chức Hành chính – Đại Học Mở Bán công TPHCM
Từ 5/2004 đến nay: Giảng viên, Phó Trưởng phòng Đào tạo Sau Đại Học - Đại học Mở Bán công TPHCM
Lĩnh vực chuyên sâu: Thiết lập & Thẩm định dự án, Quản trị dự án, Kinh tế vĩ mô, Tài chính công
2/LÂM TƯỜNG THOẠI
Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh - Viện Công nghệ Châu Á – AIT – Thái Lan
Từ 1987 – 1989: Giáo viên, Tổ trưởng Bộ môn Trường PTTH Hồng Ngự, Huyện Hồng Ngự, Đồng Tháp
Từ 1989 – 1992: Nhân viên Phòng Kế toán Công ty Khách sạn – Du lịch – Ăn uống chi nhánh miền Nam
Từ 1992 – 1994: Giáo viên Tin học Trường SEATIC
Từ 1994 – 1999: Phó Giám đốc Kinh doanh Công ty Viễn Tin - Mạng Internet Phương Nam
Lĩnh vực chuyên sâu: Quản trị dự án đầu tư, Thực hành xử lý dữ liệu – SPSS for Windows
3/ NGUYỄN TẤN BÌNH
Thạc sĩ Kinh tế - Đại học Kinh tế TPHCM
Từ 1986 – 1988: Kế toán viên Lực lượng Thanh niên xung phong
Từ 1988 – 1990: Kế toán trưởng Tổng đội 6 Lực lượng Thanh niên xung phong
Từ 1990 – 1993: Trưởng phòng Kinh doanh Công ty Liên doanh
Trang 9Từ 2003 – 2004: Phó Trưởng phòng Tài vụ Đại học Mở Bán công TPHCM.
Từ 2004 đến nay: Giám đốc Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán ĐH Mở Bán công TPHCM
Lĩnh vực chuyên sâu: Kế toán – Tài chính