4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến [r]
Trang 1TU N 2Ầ
Ngày soạn:21/8/2019
Ngày giảng:
Tiết 5
Bài 2
THÁNH GIÓNG
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về
đề tài giữ nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của cha ông
ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
- Các kĩ năng sống cần giáo dục: Giao tiếp, tự nhận thức,suy nghĩ sáng tạo,
lắng nghe tích cực, giải quyết vấn đề
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, tự hào về những tấm
gương anh hùng biết hi sinh vì dân tộc từ đó thể hiện bằng hành động, việc làm góp phần xây dựng quê hương => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, HẠNH PHÚC, ĐOÀN KẾT, YÊU THƯƠNG, HỢP TÁC, TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC, KHIÊM TỐN
- GD TT HCM: Quan niệm của Bác: Nhân dân chính là nguồn gốc sức mạnh
để bảo vệ Tổ Quốc
4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã
học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của truyện ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm
lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương
* Giáo dục an ninh quốc phòng: Ví dụ về cách sử dụng vũ khí tự tạo của nhân dân trong chiến tranh: gậy tre, chông tre
II Chuẩn bị
- GV nghiên cứu cuốn Chuẩn kiến thức kĩ năng, Sách giáo khoa Ngữ văn 6, sách giáo viên Ngữ văn 6 Soạn giáo án máy chiếu, tranh ảnh minh họa
H: Đọc, tóm tắt, kể chuyện, soạn bài theo các câu hỏi trong SGK, nắm được các chi tiết kì ảo và ý nghĩa của nó trong truyện, Liên hệ được với các nhân vật lịch sử anh hùng chống giặc ngoại xâm
III Phương Pháp
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm, giải quyết
vấn đề, dạy học theo tình huống, dạy học định hướng hành động,
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động não, “trình bày một phút”, tóm
tắt tài liệu,
Trang 2D Tiến trình giáo dục
1 ổn định
2 Kiểm tra (5p)
? Kể tóm tắt truyện” Bánh chưng, bánh giầy”
3.Bµi míi.
Hoạt động 1: Khởi động (2’):
- Mục tiêu: Đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: Hoạt động cá nhân.
Sinh ra trong cuộc sống hoà bình song chúng ta luôn tự hào về lịch sử dân tộc trong hơn 4000 lịch sử dựng nước và giữ nước Đó là lịch sử của đất nước:
Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại
Để đất nước này là đất nước của nhân dân Đất nước của nhân dân, đất nước của ca dao thần thoại
Truyền thuyết Thánh Gióng trong b i h c hôm nay s giúp chúng ta hi u à ọ ẽ ể
h n v s c s ng qu t cơ ề ứ ố ậ ường c a cha anh trong nh ng n m tháng l ch s ch ng ủ ữ ă ị ử ố
gi c ngo i xâm.ặ ạ
Hđ 2 (2’)
- Mục tiêu: Học sinh nắm được những hiểu biết cơ
bản về thể loại
- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan,
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi,
? Xác định thể loại của truyện
Hđ 3( 20’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá
trị của văn bản – tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh
trong việc lấy dân làm gốc – tích hợp ANQP: ví dụ về
cách sử dụng vũ khí tự tạo của nhân dân trong chiến
tranh: gậy tre, chông tre
- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm,
phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm
vụ, Kĩ thuật Tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm , Kĩ
thuật đọc hợp tác
HS nêu cách đọc truyện – bổ sung
- Giọng đọc kể ngạc nhiên hồi hộp ở đoạn Gióng ra đời.
- Sứ giả: Giọng đĩnh đạc, trang nghiêm.
- Đoạn cả làng nuôi Gióng: Giọng háo hức phấn khởi.
- Đoạn Gióng cưỡi ngựa sắt đánh giặc: cần đọc với
giọng đọc khẩn trương, mạnh mẽ, nhanh, gấp.
- Đoạn Gióng về trời: Giọng chậm, nhẹ, thanh thản, xa
vời, huyền thoại
GV đọc một đoạn – HS đọc tiếp – nhận xét
? Em tích nhất đoạn truyện nào ? Kể đoạn truyện đó
2 HS kể
I.Tìm hiểu chung
Thể loại truyền thuyết
II.Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc - chú thích
Trang 3* Kể: Kể kĩ đoạn Gióng đánh giặc.
H Chú ý các chú thích trong SGK
* Tóm tắt:
? Văn bản chia ra làm 4 đoạn, em hãy tìm ra từng
đoạn?
Hs trỡnh bày – GV chốt bằng mỏy chiếu
+ Đoạn 1: “Từ đầu nằm đấy” -> Sự ra đời của Gióng
+ Đoạn 2: Tiếp cứu nước” -> Gióng đòi đi dánh giặc,
cả làng nuôi Gióng để đánh giặc.
+ Đoạn 3: Tiếp về trời” -> Gióng đánh thắng giặc và
về trời.
+ Đoạn 4: Còn lại -> Nhữmg dấu tích mà Gióng còn để
lại.
?Trong truyện Thánh Gióng có những nhân vật nào?Ai
là nhân vật chính? Nhân vật chính này được xây dựng
bằng nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo, giàu ý nghĩa Em
hãy tìm và liệt kê ra các chi tiết đó?
? Theo dõi trong văn bản em thấy chi tiết nào kể về sự
ra đời của Gióng? Sự ra đời này như thế nào?
- Sự ra đời:
+ Kì lạ: - Mang thai: ướm vào vết chân
- Sinh ra: đặt đâu nằm đấy
? Vì sao nhân dân muốn sự ra đời của Gióng kì lạ thế?
Để về sau Gióng là người anh hùng Bởi theo quan niệm
của nhân dân, đã là bậc anh hùng thì phi thường kì lạ
trong mọi biểu hiện kể cả khi mới sinh ra
? Tuy ra đời kì lạ, nhưng Gióng lại là con của một bà
mẹ nông dân chăm chỉ làm ăn, ăn ở phúc đức Em nghĩ
gì về nguồn gốc của Gióng?
+ Sự ra đời bình thường:
- Có cha mẹ, gđ,
- Mặt mũi khôi ngô
Gióng dù là thần thánh cũng được sinh ra từ bà mẹ bình
thường, là con của người nông dân lương thiện
- Gióng gần gũi với mọi người
- Gióng là người anh hùng của nhân dân
? Câu nói đầu tiên của Gióng là câu nói nào? Với ai
trong hoàn cảnh nào?
- Tiếng nói đầu tiên: + Tiếng nói đòi đi đánh giặc
+ Hoàn cảnh: tổ quốc lâm nguy
Sau 3 năm im lặng, câu nói đầu tiên là nói với sứ giả đòi
đi đánh giặc, trong hoàn cảnh đất nước lâm nguy vì nạn
ngoại xâm
?Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi đánh
2 Kết cấu- bố cục
3 Phân tích.
a Hình tượng người anh hùng Thánh Gióng trong công cuộc giữ nước
-
Trang 4giặc: “Ta sẽ phá tan lũ giặc này” tiếng nói đó có ý nghĩa gì?
=> Lời nói thể hiện: mong muốn đánh giặc, niềm tin chiến thắng
Lòng yêu nước là tình cảm lớn nhất, thường trực nhất của Gióng cũng là của nhân dân ta, ý thức lớn nhất
là ý thức về vận mệnh dân tộc
Câu nói của Gióng toát lên niềm tin chiến thắng, đồng thời thể hiện sức mạnh tự cường của dân tộc ta
? Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt để đánh giặc.
Điều này có ý nghĩa gì?
Đòi vũ khí: - Phản ánh thành tựu văn hoá kĩ thuật của đất nước
- Khẳng định đánh giặc cần có lòng yêu nước nhưng cũng cần cả vũ khí sắc bén
-> chi tiết này mang yếu tố lịch sử chân thật
? Đúng yêu cầu của Gióng, vua lập tức cho rèn ngựa sắt, roi săt, áo giáp săt Điều này có ý nghĩa gì?
- Đánh giặc là ý chí đoàn kết toàn dân từ vua đến tôi
- Gióng là thể hiện ý chí sức mạnh của nhân dân
? Truyện kể rằng từ sau hôm gặp sứ giả Gióng lớn nhanh như thổi Có gì kì lạ trong cách lớn lên của Gióng?
Gióng ăn mấy cũng không no, áo mặc xong đã căng đứt chỉ
? Trong dân gian còn truyền tụng những câu ca về sức
ăn uống phi thường của Gióng.
Bảy nong cơm, ba nong cà
Uống một hơi nước cạn đà khúc sông.
điều đó nói lên suy nghĩ và ước mong gì của nhân dân?
- Người anh hùng là người khổng lồ phi thường
- Ước mong Gióng lớn nhanh để kịp đánh giặc giữ nước
? Những người nuôi Gióng lớn lên là ai? Bằng cách nào?
- Cha mẹ Gióng làm việc nuôi con
- Dân làng góp gạo nuôi chú bé
Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu chảy lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.
(Nguyễn Đình Thi)
Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: Nhân dân chính
là nguồn gốc Gióng sức mạnh để bảo vệ Tổ Quốc.
? Như vậy Gióng lớn lên bằng cơm gạo của cả làng.
Theo em điều đó có nghĩa gì?
- Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân, sức mạnh dũng sĩ
Trang 5của Gióng được nuôi dưỡng bằng những cái bình
thường giản dị
- Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng đồng
G Ngày nay ở hội Gióng nhân dân vẫn tổ chức cuộc thi
nấu cơm, hái cà nuôi Gióng -> Đây là hình thức tái hiện
quá khứ giàu ý nghĩa
? Truyện kể cậu bé Gióng đã trở thành tráng sĩ đánh
giặc như thế nào?
H kể tóm tắt.
? Em nghĩ gì về cái vươn vai thần kì của Gióng?
- Là cái vươn vai phi thường (theo quan niệm của nhân
dân người anh hùng là người khổng lồ phi thường)
- Là ước mong của nhân dân về người anh hùng đánh
giặc
G Là cái vươn vai của cả dân tộc - Thể hiện sức sống
mãnh liệt và kì diậu của dân tộc khi gặp khó khăn
- Là một yếu tố thần kí trong truyện dân gian -> thể hiện
sức mạnh đoàn kết của toàn dân khi tổ quốc bị đe doạ
? Theo em chi tiết “roi sắt gãy Tráng sĩ bèn nhổ những
cụm tre cạnh đường quật vào giặc” có ý nghĩa gì?
Gióng đánh giặc bằng cả những vũ khí thô sơ bình
thường nhất - cả quê hương sát cánh cùng Gióng
Ôi Việt Nam xứ sở lạ lùng
Đến em thơ cũng hoá những anh hùng
Đến ong dại cũn hoá thành chiến sĩ.
Và hoa trái cũng biến thành vũ khí.
- Thể hiện tinh thần tiến công mãnh liệt của người anh
hùng
tích hợp ANQP: Ví dụ về cách sử dụng vũ khí tự tạo
của nhân dân trong chiến tranh: gậy tre, chông tre
GV trình chiếu hình ảnh nhân dân ta đã sử dụng tre
trong cuộc KCCP để tạo ra những vũ khí đánh giặc
? Từ hình ảnh TG đánh giặc và hình ảnh em vừa
quan sát, em có suy nghĩ gì
- Vai trò của cây tre không chỉ có trong đời sống
vật chất và tinh thần của nhân dân ta mà tre còn góp
sức cho công cuộc KC của dân tộc
- Thể hiện sự sáng tạo trong cách đánh giặc của
nhân dân ta.
? Em có suy nghĩ gì về hình ảnh: sau khi thắng giặc,
Gióng bay thẳng về trời?
- Sự ra đi phi thường
- Gióng là người có công đánh giặc nhưng không màng
danh vọng
TG xuất thân bình dị nhưng cũng rất thần kì Chàng lớn nhanh một cách kì diệu trong hoàn cảnh đất nước có giặc xâm lược, cùng nhân dân đánh giặc giữ nước và lập chiến công phi thường
b Sức sống của Thánh Gióng trong lòng dân tộc
- TG bay về tròi , trở về với cõi vô biên bất tử
- Dấu tích chiến công vẫn còn mãi
Trang 6- Gióng ra đi để lại dấu tích cho quê hương Nhân dân
yêu mến trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh người anh
hùng nên đã để Gióng về trời, về với cõi vô biên bất tử
Hình tượng Gióng là hình tượng được bất tử hoá
-Gióng bay lên trời - hoá thân vào non sông đất nước
? Hình tượng Gióng gợi cho em những suy nghĩ gì về
quan niệm và ước mơ của nhân dân?
G Gióng là hình mẫu lí tưởng của nhân dân về người
anh hùng đánh giặc: vừa thật vĩ đại, vừa thật bình dị
- Thánh Gióng là hình ảnh khổng lồ rực rỡ nhất tượng
trưng cho tình yêu nước của nhân dân ta, từ buổi đầu
lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc
Hoạt động 4(5’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh đánh giá giá trị của
văn bản.
- Phương pháp: Đàm thoại, Dạy học nhóm,
- Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm 3 HS
Nhóm 1: ? Hình tượng Thánh Gióng đượctạo ra bằng
nhiều yếu tố thần kì? Với em chi tiết nào là đẹp nhất? Vì
sao?
Nhóm 2; khái quát nội dung và nêu ý nghiã của truyện
H đọc ghi nhớ – SGK
Hoạt động 4(5’).
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập - Tích hợp giáo
dục đạo đức
- Phương pháp: Đàm thoại, Dạy học nhóm,
- Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ
Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí mỗi người dân
đất Việt Tại sao? Là HS em noi theo tấm gương TG bày
tỏ tình yêu nước ntn?
- HS bộc lộ tình yêu quê hương, đất nước, tự hào về
những tấm gương anh hùng biết hi sinh vì dân tộc
từ đó thể hiện bằng những hành động, việc làm
góp phần xây dựng quê hương
4 Tổng kết.
4.1 Nội dung
- Ca ngợi người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng , kiên cường của dân tộc ta.
4.2.Nghệ thuật.
- Chi tiết nghệ thuật kì
ảo, phi thường
- Cách thức xâu chuỗi những sự kiện lịch sử trong quá khứ và hình ảnh thiên nhiên đất nước.
3 Ghi nhớ (SGK-tr23)
III Luyện tập
4 Củng cố: (2’)
? Em hãy khái quát những giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản
- HS khái quát, bổ sung
Trang 7- GV chốt
5 HDVN (3 phút)
- Học bài: nhớ được nội dung truyện, tập kể diễn cảm truyện, nắm được giá trị đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của văn bản, Tìm hiểu thêm về lễ hội làng Gióng Sưu tầm một tác phẩm nghệ thuật hoặc vẽ tranh về hình tượng Thánh Gióng
- Chuẩn bị bài: Từ mượn
+nghiên cứu ngữ liệu và trả lời các câu hỏi mục I,II từ đó rút ra kết luận về :
- Thế nào là từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn TV
- Nguyên tắc mượn từ TV
- Vai trò của từ mượn trong giao tiếp và tạo lập văn bản
Nhóm 1:trao đổi ý 1 mục I thống nhất cử đại diện trả lời
Nhóm 2: 2
Nhóm 3: mục 2 thống nhất cử đại diện trình bày
V Rút kinh nghiệm.
………
………
………
Ngày soạn:22/8/2019
Ngày giảng:
Tuần 2,Tiết 6.
TỪ MƯỢN.
A Mục tiêu cần đạt.Giúp học sinh :
1.Kiến thức
- Thế nào là từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn TV
- Nguyên tắc mượn từ TV
- Vai trò của từ mượn trong giao tiếp và tạo lập văn bản
2.Kĩ năng :
Kĩ năng của bài học:
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc từ mượn
- Viết đúng từ mượn, sử dụng từ điển để hiểu nghĩa
- Biết sử dụng từ mượn một cách hợp lí trong nói và viết
Kĩ năng sống cần giáo dục: Trình bày, suy nghĩ, cảm nhận cách sử dụng từ, đặc
biệt là từ mượn
3.thái độ: Yêu tiếng Việt nhưng cũng trân trọng những vốn ngôn ngữ mượn khác.
Giáo dục tinh thần hợp tác quốc tế tích cực => GD giá trị sống: ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, HÒA BÌNH, TỰ DO
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên
quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),
năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo
Trang 8lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc
chiếm lĩnh kiến thức bài học
B Chuẩn bị
G Đọc kỹ tài liệu tham khảo chuẩn kiến thức, SGV, soạn GA, bảng phụ
H Nghiên cứu ngữ liệu và trả lời các câu hỏi mục I, từ đó rút ra kết luận : từ mượn.Nguồn gốc của từ mượn TV,Nguyên tắc mượn từ TV, Vai trò của từ mượn trong giao tiếp và tạo lập văn bản
C Phương pháp P vấn đáp, phân tích tình huống, P nêu giải quyết vấn đề, thảo
luận nhóm, thực hành có hướng dẫn, Kĩ thuật giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
? Đặt 1 câu, xác định số lượng tiếng? Nêu vai trò của tiếng
? Căn cứ vào đâu để phân biệt từ đơn và từ phức? Cho ví dụ
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Khởi động (1’):
Do sự tiếp xúc, do mối quan hệ đa dạng trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống chính trị, kin tế văn hoá Ngôn ngữ một quốc gia có sự vay mượn của quốc gia khác Ngôn ngữ Việt Nam cũng nằm trong quy luật đó Vậy thế nào là từ mượn? Cách sử dụng từ mượn như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này?
Hoạt động 2 – 13’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh Tìm
hiểuvề từ thuần Việt, từ mượn
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy
học nhóm, PP làm mẫu
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ thuật
giao nhiệm vụ
G Treo bảng phụ VD1 – nhóm 1 thực
hiện trả lời – HS lắng nghe – quan sát,
nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, chốt
Câu văn thuộc văn bản “Thánh Gióng”
giải thích các từ “trượng”, “tráng sĩ”
- Căn cứ vào chú thích tìm nghĩa từ
- Trượng: đơn vị đo độ dài bằng mười thước
TQ cổ (0,33m) ở đây hiểu là rất cao
- Tráng sĩ: Người có sức lực cường tráng, chí
khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn
các từ được chú thích có nguồn gốc Tiếng
TQ (tiếng Hán)
G Dùng bảng phụ ghi ví dụ 2 ? Xác định
những từ nào được mượn từ tiếng Hán?
I Từ thuần việt và từ mượn.
1 KS&PTNL
VD1.
- Trượng, tráng sĩ:
-> Là những từ mượn của tiếng Hán
VD2.
Trang 9Những từ nào mượn từ các ngôn ngữ khác?
nhóm 2 thực hiện trả lời – HS lắng nghe –
quan sát, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, chốt
- Mượn tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn, gan
- Mượn tiếng Ấn Âu: Tivi, xà phòng, mít
tinh, ra-đi-ô, ga, bơm, xô viết, in-tơ-nét
GV khái quát bằng các câu hỏi sau:
? Thế nào là từ mượn? Thế nào là từ thuần
Việt?
? Từ mượn có nguồn gốc từ đâu?
? Cách viết như thế nào?
- H trả lời - G nhận xét bổ sung
- Cho một H đọc ghi nhớ 1
Hoạt động 2 – 5’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh Tìm hiểu
nguyên tắc mượn từ
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy
học nhóm, PP làm mẫu
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ thuật
giao nhiệm vụ
- H đọc ý kiến của Bác Hồ
- GV giao nhiệm vụ ? Em hiểu ý kiến của
Bác Hồ về việc dùng từ mượn như thế nào?
nhóm 3 thực hiện trả lời – HS lắng nghe –
nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, chốt
( mặt tích cực, mặt tiêu cực khi sử dụng)
- H đọc ghi nhớ 2
HĐ4 – 17’
- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức đó
học – tích hợp giáo dục đạo đức: yêu TV
nhưng cũng trân trong những ngôn ngữ
khác; giáo dục tinh thần hợp tác quốc tế
tích cực
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy
học nhom,
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ thuật
giao nhiệm vụ, viết tích cực
yêu cầu 1 H đọc.
- H làm vào vở bài tập trong 1 phút, gọi 3 H
trả lời, nhận xét
- Mượn tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn, gan
- Mượn tiếng Ấn Âu: Tivi, xà phòng, mít tinh, ra-đi-ô, ga, bơm,
xô viết, in tơ nét
- Cách viết:
+ Từ mượn được việt hoá cao: mít tinh
+ Từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn: ra-đi-ô
2 Ghi nhớ: SGK tr25.
II Nguyên tắc mượn từ
- Khi cần thiết thì phải mượn từ
- Khi TV đã có từ thì không nên mượn tuỳ tiện
* Ghi nhớ 2: SGK tr25
III Luyện tập.
Bài 1.
Một số từ mượn trong câu:
a Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên,
tự nhiên, sính lễ
b Hán Việt: gia nhân
Trang 10? Yêu cầu: - GV giao nhiệm vụ:
Phân 2 nhóm: - 1: a
- 2 b
- Gọi H trả lời, bổ sung, nhận xét
- Thống nhất ý đúng
- G nêu yêu cầu
- H kể bằng miệng, nhận xét, bổ sung
H quan sát VD? Xác định từ mượn
? Hoàn cảnh giao tiếp
- H làm việc cá nhân - nhận xét
G hướng dẫn H viết chính tả
Chú ý: Viết đúng: l/n,s
c Anh: pốp, in-tơ-nét
Bài 2.
a - Khán giả:- khán : xem
- giả; người
- Độc giả: - độc: đọc
- giả: người
- Thính giả: - thính: nghe
- giả: người
b.- Yếu điểm: - yếu: quan trọng
- điểm: điểm
- Yếu lược: - yếu: quan trọng
- lược: tóm tắt
- Yếu nhân: - yếu: quan trọng
- nhân: người
Bài 3.
Một số từ mượn:
a Là đv đo lường: mét, lít, ki-lô-mét, ki-lô-gam
b Là tên các bộ phận của xe đạp: ghi đông, pê-đan, gác-đờ-bu
c Là tên một số đồ vât: ra-đi-ô,
ti-vi, vi-ô-lông
Bài 4.
Từ mượn: phôn, phan, nốc ao -> dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật với bạn bè người thân, dùng trên báo chí
+ Ưu điểm: ngắn gọn, tạo không khí thân mật vui vẻ
+ Nhược điểm: không trang trọng, không phù hợp trong hoàn cảnh giao tiếp chính thức
Bài 5.
4 Củng cố: 2’
? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học
HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, khái quát về từ thuần Việt và từ mượn
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học bài: học ghi nhớ - phân biệt được thuần Việt và từ mượn
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự
+nghiên cứu ngữ liệu và trả lời các câu hỏi mục I từ đó rút ra kết luận về : ý nghĩa
và đặc điểm của văn bản tự sự
E Rỳt kinh nghiệm