Ngêi mÑ Êy båi håi sao xuyÕn v× ®ang ®îc sèng l¹i nh÷ng kØ niÖm cña ngµy ®Çu tiªn ®i häc.Trong cuéc ®êi mçi con ngêi, nh÷ng kØ niÖm tuæi häc trß thêng ®îc lu gi÷ bÒn l©u trong trÝ nhí...[r]
Trang 1Tiết: 1, 2 Soạn : / 8 / 08
Bài 1-Tiết 1.2 Văn bản : TÔI ĐI HọC
(Thanh Tịnh) A-Mục tiêu bài học: giúp HS
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổitựu trờng đầu tiên trong đời
-Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của ThanhTịnh
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: Tranh ảnh về ngày khai trờng
-Những điều cần lu ý: Gv cần khơi gợi cho HS cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp,cảm giác bỡ ngỡ và trang trọng của nhân vật “tôi” ở từng thời điểm
C-Tiến trình tổ chức dạy và học:
I-ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra :
Bài đầu tiên của chơng trình Ngữ văn 7 là bài gì ? của ai ?
Yêu cầu: Cổng trờng mở ra - Lí Lan
III-Bài mới :
Học bài CTMR của Lí Lan, hẳn mỗi chúng ta không quên tấm lòng
ng-ời mẹ trong ngày đầu dẫn con đi học Ngng-ời mẹ ấy bồi hồi sao xuyến vì đang đợcsống lại những kỉ niệm của ngày đầu tiên đi học.Trong cuộc đời mỗi con ngời,những kỉ niệm tuổi học trò thờng đợc lu giữ bền lâu trong trí nhớ Truyện ngắnTôi đi học đã diễn tả đợc những kỉ niệm ấy
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
-Dựa vào chú thích*,em hãy nêu 1 vài
nét về tác giả ?
-Gv: Thanh Tịnh sinh ngày 11.12.1911
tậi Huế, mất ngày 17.7.1988 tại Hà
Nội.Trong sự nghiệp sáng tác của mình,
ông đã có nhiều đóng góp trong các lĩnh
vực: truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca
dao, bút kí văn học, song có lẽ thành
công hơn cả là truyện ngắn và thơ
-Em hãy nêu xuất xứ của tác phẩm ?
- Hớng dẫn đọc: giọng hơi buồn, lắng
của nv “tôi”, theo trình tự thời gian của
buổi tựu trờng.Vậy ta có thể chia văn
“tôi trên đờng tới trờng
-Tiếp -> cả ngày nữa: Tâm trạng của nv
“tôi” lúc ở s/trờng-Còn lại: Tâm trạng của nv “tôi” tronglớp học
I-Tâm trạng nhân vật tôi trên đ“ ” ờng tới trờng:
Trang 2nội dung gì ?
-Trên đờng tới trờng, nhân vật “tôi” đã
thấy con đờng và cảnh vật xung quanh
nh thế nào ? (con đờng quen- thấy lạ;
cảnh vật xung quanh- có sự thay đổi)
-Những câu văn nào diễn tả điều đó ?
-Vì sao con đờng quen lại trở thành lạ
và cảnh vật chung quanh lại thay đổi?
(vì trong lòng nhân vật “tôi” có sự thay
đổi lớn: hôm nay tôi đi học.)
-Sự kiện hôm nay tôi đi học có ý nghĩa
gì ?
(Đây là một sự kiện lớn, một sự đổi thay
quan trrọng, đánh dấu bớc ngoặt của
tuổi thơ tác giả.)
-Em có nhận xét gì về NT miêu tả của
tác giả ở đọan văn này ? (Miêu tả cảnh
vật thông qua cái nhìn tâm trạng của
nhân vật)
-Việc học hành gắn với sách vở, bút
th-ớc, những việc đó đã đợc tác giả kể lại
bằng những chi tiết nào ?
-Tất cả những chi tiết trên, cho em hiểu
gì về nhân vật “tôi” ?
Thảo luận:
-Khi nhớ lại ý nghĩ chỉ có ngời thạo mới
cầm nổi bút, thớc, tác giả viết: ý nghĩ ấy
thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng nh
một làn mây lớt trên ngọn núi Biện
pháp NT nào đợc sử dụng trong câu
văn ? Nó có tác dụng gì trong việc thể
hiện nội dung đoạn văn ?
- GV: ý nghĩ của một em nhỏ mới cắp
sách tới trờng thật thơ ngây trong sáng
và hồn nhiên
-Đi hết con đờng làng, cậu học trò nhỏ
tới sân trờng Khi đứng ở sân trờng nhân
nào ? Hình ảnh ấy có ý nghĩa gì? (Trờng
Mĩ Lí vừa xinh xắn vừa oai nghiêm nh
cái đình làng Hoà Hiệp
-Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đãbắt đầu thấy nặng
-Tôi muốn thử sức mình :-Mẹ đa bútthớc cho con cầm
=>Là ngời yêu thiên nhiên, có ý thứctrong việc học tập, không muốn thuakém bạn bè
-> Hình ảnh so sánh làm nổi rõ tầmquan trọng của việc đi học và khơi gợikhát vọng vơn tới những đỉnh cao
->Sử dụng một loạt các từ láy gợi tả làmhiện lên quang cảnh đông vui, nhộnnhịp và náo nức
=>Phản ánh không khí đặc biệt củangày khai trờng
*Những học trò nhỏ:
Trang 3những chi tiết nào ?
vật, vừa gợi cho ngời đọc liên tởng về
một thời tuổi nhỏ đứng trớc mái trờng
thân yêu Mái trờng đẹp nh một tổ ấm,
HS ngây thơ, hồn nhiên nh một cánh
chim đầy khát vọng và biết bao bồi hồi
lo lắng nhìn bầu trời rộng, nghĩ tới
những chân trời học vấn mênh mông
-Tiếp theo là cảnh gì ?
-Những chi tiết nào miêu tả tâm trạng
của nv “tôi” khi nghe ông đốc đọc tên
mình ?
- Các từ ngữ đợc lựa chọn để miêu tả có
gì đáng chú ý ?
- GV: Nó gợi cho ngời đọc chúng ta nhớ
lại những kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ Nó
giúp ta hiểu sâu hơn nỗi lòng nhân vật
và tài năng kể truyện của tác giả
-Hình ảnh mái trờng gắn liền với hình
ảnh ông đốc Vậy hình ảnh ông đốc đợc
nhớ lại qua những chi tiết nào ?
-Dới con mắt của nv “tôi”, ông đốc là
từ có nghĩa khái quát ở các cấp độ khác
nhau Vậy thế nào là cấp độ khái quát
của nghĩa từ ngữ - chúng ta sẽ học ở bài
Tiếng Việt sau
-Hs đọc phần 3
-Khi sắp hàng đợi vào lớp, nv “tôi” đã
cảm thấy điều gì ? Vì sao ? (cha lần nào
thấy xa mẹ nh lần này- vì từ nay phải tự
mình làm tất cả, không có mẹ ở bên
cạnh nh ở nhà nữa)
-Khi vào lớp học nv “tôi” có cảm giác
-Mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ Họ nhcon chim con muốn bay, nhng cònngập ngừng e sợ
->Hình ảnh so sánh sinh động
=> Gợi tả tâm trạng ngỡ ngàng, sợ sệt và
e ngại
*Nghe ông đốc đọc tên từng học tròmới:
-Tôi cảm thấy nh quả tim tôi ngừng đập.-Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giậtmình và lúng túng
->Sử dụng nhiều ĐT đặc tả những giâyphút xúc động khó quên của mỗi đời ng-ời
*Ông đốc:
-Các em phải gắng học để thầy mẹ đợcvui lòng và để thầy dạy đợc sung sớng.-Nhìn chúng tôi bằng cặp mắt hiền từ vàcảm động
-Tơi cời nhẫn nại chờ chúng tôi
->Là ngời thầy rất yêu thơng HS, quantâm tới HS
=>Yêu thơng, quí trọng, tin tởng và biết
ơn ngời thầy của mình
3.Tâm trạng của hân nậtv tôi trong“ ”
lớp học:
-Một mùi hơng lạ xông lên Trông hình
Trang 4gì? (cảm giác vừa lạ vừa quen)- Những
câu văn nào đã nói lên điều đó ?
-Vì sao nv “tôi” lại có cảm giác lạ?
(cảm giác lạ vì lần đầu tiên đợc vào lớp
học nên cái gì cũng thấy lạ)
-Những cảm giác vừa quen vừa lạ cho ta
thấy đợc tình cảm gì của nv “tôi”?
-Gv đọc: Một con chim non -> hết
-Đv cho em hiểu gì về nv “tôi” ?
-Bài văn có những nét đặc sắc gì về ND
và NT ? -Hs đọc ghi nhớ
-Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tợng của
em trong buổi đến trờng khai giảng lần
đầu tiên ?
gì cũng thấy lạ Tôi nhìn ngời bạn ngồi bên tôi không cảm thấy sự
xa lạ chút nào
=>Yêu mến, gắn bó với bạn bè và trờng lớp
Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ
* Ghi nhớ: Sgk (9 )
* Luyện tập:
IV-Hớng dẫn học bài :
-Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp bài còn lại
-Soạn bài:Trong lòng mẹ (Đọc VB, đọc chú thích và trả lời những câu hỏi trong phần Đọc –Hiểu VB)
D- Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 5Tiết: 3
Soạn :…./8/08
Giảng : …/8/08 Bài I- Tiết 3:
Tiếng Việt: CấP Độ KHáI QUáT NGHĩA
CủA Từ NGữ
A-Mục tiêu bài học: Giúp HS
-Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mqh về cấp độ khái quát củanghĩa từ ngữ
-Rèn luyện t duy trong việc nhận thức mqh giữa cái chungvà cái riêng
-Đv trích từ vb nào? của ai?–Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với từ khóc?Vì sao?- và cho biết chúng có mqh gì với nhau?
(mếu = Khóc >< cời ->mqh đồng nghĩa, trái nghĩa.)
-Từ khóc không chỉ có mqh trái nghĩa với từ cời mà nó còn có mqh khác vớicác từ nức nở, thút thít.Vậy mqh của chúng ở đây là mqh gì ? Để trả lời đợccâu hỏi này chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu ND bài hôm nay
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
-Hs quan sát sơ đồ trên bảng phụ
-Nhìn vào sơ đồ ta thấy: Nghĩa của từ
động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của
-Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của các từ voi, hơu ? Vì sao ? (Vì
nghĩa của từ thú bao hàm nghĩa của từ
-Nghĩa của từ voi, hơu rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của từ thú ? vì sao? (Voi, hơu
là động vật thuộc loài thú, phạm vi nghĩa
của 2 từ này đợc bao hàm trong phạm vi
nghĩa của từ thú
Vì vậy: )
-Gv: Các từ voi, hơu, ri, sáo là từ nghĩa
hẹp
-Từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khi nào ?
I.Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
*Sơ đồ: sgk
1-Từ ngữ nghĩa rộng:
-VD:
+Nghĩa của từ động vật rộng hơnnghĩa của từ thú, chim, cá
+ Nghĩa của từ thú rộng hơn nghĩacủa từ voi, hơu
-Khi phạm vi nghĩa của từ đó baohàm phạm vi nghĩa của 1 số từ khác
Trang 6-Gv: Qua PT VD ta thấy nghĩa của từ có
tính chất khái quát Nhng trong một ngôn
ngữ, phạm vi khái quát nghĩa của từ
không giống nhau: sinh vật bao hàm
nghĩa của động vật và thực vật )
-Nhìn vào sơ đồ, ta thấy từ thú có những nghĩa gì ? (Từ thú có nghĩa rộng so với từ voi, hơu nhng lại có nghĩa hẹp so với từ động vật) -Gv: Trong trờng hợp này từ thú vừa có nghĩa rộng lại vừa có nghĩa hẹp -Khi nào thì một từ ngữ đợc coi là vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp ? -Tìm ví dụ về từ ngữ có nghĩa rộng, nghĩa hẹp ? -Hs đọc ghi nhớ -Lập sơ đồ thể hiện cấp độ kq của nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ, theo mẫu sơ đồ trong bài học ? -Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của các từ ngữ có ở mỗi nhóm sau đây? -Tìm các từ ngữ có nghĩa đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ sau đây ? -Chỉ ra những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ sau đây ? -Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác 3-Từ ngữ vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp: -Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này, đồng thời có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác -Ví dụ: từ cá có nghĩa rộng so với rô, thu nhng lại có nghĩa hẹp so với động vật *Ghi nhớ: sgk-10 II-Luyện tập: 1-Bài 1 (9,10): 2-Bài 2 (10): a-Khí đốt d-Nhìn e-Đánh b-Nghệ thuật c-Thức ăn 3-Bài 3 (10): a-Đạp, máy, ôtô
b-Sắt, đồng, nhôm 4-Bầi 4 (10): a-Thuốc lào c-Bút điện b-Thủ quĩ d-Hoa tai IV-Củng cố: Gv hệ thống lại kiến thức qua sơ đồ V-Hớng dẫn học bài: -Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 5 (10) -Đọc trớc bài: Trờng từ vựng (Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi trong từng phần) D- Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 7Tiết: 4
Soạn : …/8/08
Giảng : …/8/08
Bài 1: Tiết 4 văn bản : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A-Mục tiêu bài học : Giúp HS
-Nắm đợc chủ đề của văn bản , tính thống nhất về chủ đề của văn bản
-Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duytrì đối tợng trình bày, chọn lựa , sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêubật ý kiến, cảm xúc của mình
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: bảng phụ
-Những điều cần lu ý: Một văn bản không mạch lạc và không có tính liên kết làvăn bản không bảo đảm tính thống nhất về chủ đề Mặt khác, chính đặc trngthống nhất về chủ đề làm cho văn bản mạch lạc và liên kết chặt chẽ hơn
-Văn bản miêu tả những việc đang xảy
ra hay đã xảy ra ? Đó là sự việc gì? (Mtả
những việc đã xảy ra, đó là những hồi
t-ởng của tác giả về ngày đầu tiên đi học)
-Tác giả nhớ lại những gì trong buổi tựu
trờng đầu tiên ? (Mẹ dẫn đến trờng,
nghe ông đốc gọi tên, xếp hàng vào lớp,
bài học đầu tiên)
-Những kỉ niệm đó gợi cảm giác gì
trong lòng áac giả ? (Thấy mình đã lớn,
đến trờng có cảm giác vừa lạ vừa quen,
cảm giác bỡ ngỡ, rut rè, sợ hãi, cảm
thấy xa mẹ)
-Những câu trả lời trên chứa đựng chủ
đề của VB Tôi đi học Vậy chủ đề của
-Căn cứ vào đâu em biết VB Tôi đi học
nói lên những kỉ niệm của tác giả về
buổi tựu trg đầu tiên ?
-VB TĐH tập trung hồi tởng lại tâm
trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của
n/hân vật “tôi” trong buổi tựu trg đầu
tiên:
+Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng
đó in sâu trg lòng nhân vật “tôi” suốt
cuộc đời ? (Hằng năm cứ vào cuối thu
lòng tôi lại náo nức những kỉ niệm mơn
man của buổi tựu trờng ; Tôi quên thế
I-Chủ đề của văn bản
-VB Tôi đi học:
Tác giả nhớ và kể lại những kỉ niệm củabuổi tựu trg đầu tiên (đối tợng) và nêulên cảm xúc của mình về buổi tựu trờng
đó (vấn đề chính)
-Chủ đề: Là đối tợng và vấn đề chính mà
VB biểu đạt
II-Tính thống nhất về chủ đề của VB:
-Căn cứ : vào nhan đề, vào các từ ngữ,các câu văn trg VB đều viết về buổi tựutrg đầu tiên
Trang 8nào đc những cảm giác trong sáng ấy )
+Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của n.v “tôi” khi cùng mẹ đi đến trờng, khi cùng các bạn đi vào lớp ? (Con đờng quen bỗng thấy lạ, cảnh vật chg quanh đều thay đổi, lần đầu tiên thấy xa mẹ ) -GV: Những điều trên đây đã làm nên tính thống nhất về chủ đề của VB -Vậy khi nào thì văn bản có tính thống nhất về chủ đề ? -Làm thế nào để bảo đảm tính thống nhất đó ? -HS đọc ghi nhớ -HS đọc bài văn Rừng cọ quê tôi -Văn bản trên viết về đối tợng nào và về vấn đề gì ? -Các đoạn văn đã trình bày đối tợng và vấn đề theo một thứ tự nào ? Theo em, có thể thay đổi trật tự sắp xếp này đợc không ? vì sao ? -Nêu chủ đề của văn bản trên ? -Chủ đề ấy đợc thể hiện trong toàn VB, từ việc miêu tả rừng cọ đến cuộc sống của ngời dân Hãy chứng minh điều đó? -Tìm các từ ngữ ,các câu tiêu biểu thể hiện chủ đề của văn bản ? -VB có tính thống nhất về chủ đề: Khi biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác -Để viết hoặc hiểu một VB, cần xác định chủ đề đợc thể hiện ở nhan đề, đề mục trong quan hệ giữa các phần của VB và các từ ngữ then chốt thờng lặp, đi lặp lại *Ghi nhớ : sgk (12) III-Luyện tập: 1-Bài 1 (13): VB Rừng cọ quê tôi. -Viết về rừng cọ quê tôi và sự gắn bó giữa ngời dân sông Thao với rừng cọ -Thứ tự trình bầy: Miêu tả cảnh rừng cọ trớc, sau đó mới nói đến sự gắn bó giữa con ngời với rừng cọ ->Đó là một thứ tự hợp lí, không thể thay đổi đc Vì phải biết rừng cọ ntn thì mới thấy đc sự gắn bó đó -Chủ đề: Rừng cọ quê tôi (đối tợng) và sự gắn bó giữa ngời dân sông Thao với rừng cọ (vấn đề chính) -HS dựa vào phần VB để CM -Từ ngữ thể hiện chủ đề: rừng cọ, cây cọ, thân cọ, búp cọ, lá cọ, chổi cọ, nón lá cọ, làn cọ, gắn bó, nhớ
-Các câu thể hiện chủ đề: Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ Ngời sông Thao đi đâu cũng nhớ về rừng cọ quê mình IV-Củng cố: GV hệ thống lại kiến thức toàn bài V- Hớng dẫn học ở nhà:. -Học thuộc ghi nhớ, Làm tiếp phần bài tập còn lại -Đọc bài: Bố cục của văn bản (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần) D-Rút kinh nghiệm : ………
………
………
Tiết: 5,6 Soạn :…./8/08
Giảng :…/8/08
Bài 2: Tiết 1,2
Trong lòng mẹ
(Trích Những ngày thơ ấu- Nguyên Hồng)
Trang 9A-Mục tiêu bài học : giúp HS
-Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của n.v chú bé Hồng, cảmnhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ
-Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút NguyênHồng: Thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện, chân thành, giàu sức truyềncảm
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng:
-Những điều cần lu ý: Những ngày thơ ấu là tập hồi kí viết về tuổi thơ cay đắngcủa tác giả Từ cảnh ngộ và tâm sự của chú bé Hồng- n.v chính-tác giả còn chothấy bộ mặt lạnh lùng của XH chỉ trọng đồng tiền, đầy những thành kiến cổ hủ,thói nhỏ nhen, độc ác của đám thị dân tiểu t sản khiến cho tình máu mủ ruột thịtcũng thành khô héo
C-Tiến trình tổ chức dạy –học:
I-ổn định tổ chức :
II-Kiểm tra bài cũ :
-Văn bản Tôi đi học đợc viết theo thể loại nào ? vì sao ? (Thể loại truyện hồi tởng; sự kết hợp giữa các kiểu văn bản : tự sự- miêu tả - biểu cảm Nộidung, bố cục, mạch văn và các hình ảnh, chi tiết trong bài đã chứng minh điều
ngắn-đó.)
III-Bài mới :
Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm, tuổithơ của em, tuổi thơ của tôi Ai chả có một tuổi thơ , một thời thơ ấu đã trôi qua
và không bao giờ trở lại Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã đợc
kể, tả, nhớ lại với những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm
đẫm tình yêu mẹ
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
-Dựa vào chú thích * trong sgk , em
hãy nêu một vài nét về tác giả, tác
phẩm ?
-GV: Nguyên Hồng là một trong những
nhà văn lớn của văn học VN hiện đại
Thời thơ ấu trải nhiều đắng cay đã trở
thành nguồn cảm hứng trong TP tiểu
thuyết- hồi kí- tự truyện cảm động
Những ngày thơ ấu TP gồm 9 chơng,
mỗi chơng kể một kỉ niệm sâu sắc
Đoạn trích Trong lòng mẹ – do ngời
-Còn lại: Bé Hồng gặp mẹ
1-Cuộc trò chuyện với bà cô:
Trang 10-Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc biệt ?
(Mồ côi cha mẹ do nghèo túng phải tha
hơng cầu thực Hai anh em Hồng phải
sống với bà cô ruột.)
-Cảnh ngộ ấy tạo nên thân phận bé
Hồng ntn ? (Đơn độc, đau khổ, bất
hạnh và rất đáng thơng)
-Theo dõi cuộc đối thoại giữa ngời cô
và bé Hồng, em hãy cho biết n.v “Cô
tôi” có quan hệ ntn với bé Hồng? (Quan
hệ ruột thịt: là cô ruột)
-NV ngời cô hiện lên qua các chi tiết,
lời nói nào ?
-Em có n.x gì về giọng điệu, lời nói của
bà cô ? Giọng điệu và lời nói ấy có tác
dụng gì ?
-Những lời lẽ đó bộc lộ tính cách gì của
bà cô ?
-GV: Bà cô là đại diện cho những thành
kiến , cổ hủ, lạc hậu của XH PK Bà ta
luôn tìm cơ hội để châm chọc, nhục
mạ, để làm tổn thơng tình cảm của
Hồng Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố
cáo hạng ngời chỉ coi trọng đồng tiền,
đầy những thành kiến cổ hủ, thói nhỏ
nhen độc ác khiến cho tình máu mủ
ruột rà cũng thành khô héo
Cuộc trò chuyện chỉ là cái cớ để bà dò
xét tình cảm của bé Hồng, để bà gieo
rắc vào đầu óc đứa cháu những hoài
nghi khiến Hồng khinh miệt và ruồng
rẫy mẹ Bà cô có thực hiện đợc mục
đích của mình không ?
-Trong cuộc đối thoại này, bé Hồng có
nhận ra tâm địa độc ác, xấu xa của bà
cô không ? Em hãy tìm những chi tiết
bộc lộ cảm nghĩ của bé Hồng đối với
ngời cô ? (Nhận ra những ý nghĩ cay
độc trong giọng nói và trên nét mặt khi
cời rất kịch của cô tôi Nhắc đến mẹ tôi,
cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi
những hoài nghi để tôi khinh miệt và
ruồng rẫy mẹ tôi Nhng đời nào lại bị
tìm những chi tiết m/tả tâm trạng đau
đớn của bé Hồng khi nói chuyện với
ngời cô ?
-ở đây, phơng thức biểu đạt nào đợc vận
dụng? Tác dụng của phơng thức biểu
đạt ấy ?
*Bà cô:
-Cô tôi gọi đến bên cời hỏi:
-Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt:
-Hai tiếng “em bé” mà cô tôi ngân dài rathật ngọt, thật rõ
-Cô tôi vẫn cứ tơi cời kể các chuyện chotôi nghe
->Lời nói và giọng điệu chứa đựng sự giảdối, mỉa mai , cay nghiệt làm đau lòngngời
=>Là ngời đà bà nham hiểm, tàn nhẫn,hẹp hòi, nhỏ nhen
*Bé Hồng:
-Nớc mắt tôi ròng ròng rớt xuống haibên mép rồi chan hoà đầm đìa
-Cổ họng tôi nghẹn ứ khóc không ratiếng Giá những cổ tục đã đầy đoạ mẹtôi là tôi quyết vồ cắn, .nhai nghiến nát vụn mới thôi
->Phơng thức biểu cảm bộc lộ trực tiếplàm nổi rõ trạng thái tâm hồn đau đớn,khổ sở của bé Hồng
Trang 11cho hoàn cảnh bất hạnh của bé Hồng)
-Khi kể về cuộc đối thoại của ngời cô
với bé Hồng, áac giả đã sử dụng NT
t-ơng phản – Hãy chỉ ra phép tt-ơng phản
đó?
(-Đặt hai tính cách trái ngợc nhau: Tính
cách hẹp hòi, tàn nhẫn của ngời cô ><
tính cách trong sáng, giàu tình yêu
-H/ả ngời mẹ của bé Hồng hiện lên qua
các chi tiết nào ?
ngời mẹ rất yêu thơng con nhng vì hoàn
cảnh túng quẫn quá, mà phải đi tha
h-ơng cầu thực nơi đất khách quê ngời, để
lại hai anh em Hồng sống bơ vơ giữa sự
ghẻ lạnh cay nghiệt của họ hàng Mặc
dù vậy nhng bé Hồng không hề giận mẹ
mà trái lại bé Hồng vẫn rất thơng mẹ
-Em hãy tìm những chi tiết biểu hiện
tình yêu thg của bé Hồng dành cho mẹ?
xa , độc ác
-> NT tơng phản - Làm nổi bật tính cáchnv
2-Bé Hồng gặp mẹ
*Mẹ bé Hồng:
-Mẹ về đem rất nhiều quà bánh
- Vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi, lấy vạt áothấm nớc mắt cho tôi
-Gơng mặt tơi sáng, đôi mắt trong, nớc
da mịn, 2 gò má hồng, khuôn miệngxinh xắn
-Hơi quần áo và hơi thở phả ra thơm tholạ thờng
-> Kể kết hợp với tả để biểu cảm làmcho hình ảnh ngời mẹ hiện lên vừa cụthể, vừa sinh động, rất gần gũi và cũngrất hoàn hảo
=>Bà là ngời mẹ đẹp đẽ, yêu thơng con;
là một ngời PN can đảm, dám vợt lênnhững định kiến khắt khe của XH PK
->Biểu cảm trực tiếp - khơi gợi cảm xúcmãnh liệt
Trang 12những biểu hiện tình cảm đó ?
-Gv: Nhờ tình yêu thơng ấy mà bé
Hồng đã nhận đợc niềm hạnh phúc lớn
lao từ ngời mẹ Chúng ta vui sớng cùng
bé Hồng và chúng ta cũng thông cảm
với nỗi đau thấm thía của bé; đồng thời
chúng ta cũng trân trọng bản lĩnh cứng
cỏi đầy nghị lực của bé Hồng
-VB Trong lòng mẹ có những nét đặc
sắc gì về ND và NT ? –HS đọc ghi
nhớ
-Gv: Đan xen giữa tự sự với miêu tả và
biểu cảm, Nguyên Hồng đã thực sự
thành công trong việc khắc hoạ thế giới
nội tâm NV Qua đó làm nổi bật đợc
tình yêu lớn lao mà chú bé Hồng dành
cho mẹ; đồng thời cũng vạch trần đợc
tâm địa: độc ác, xấu xa của bà cô- Đại
diện cho một hạng ngời vô lơng tâm và
thiếu trách nhiệm với ngời thân
-Sau khi học xong VB này, em rút ra
đ-ợc bài học gì cho bản thân ?
-N.v bé Hồng trong truyện đã để lại
trong em ấn tợng gì ?
=>Bé Hồng là ngời có nội tâm sâu sắc, yêu mẹ mãnh liệt và luôn khao khát đợc yêu thơng
*Ghi nhớ: sgk (21)
-Biết yêu thơng , chia sẻ và cảm thông
đối với những ngời không may gặp phải h/c bất hạnh
*Luyện tập :
-Yêu thơng, quí trọng và cảm phục bản lĩnh của bé Hồng
-Thơng cảm, xót xa với tuổi thơ cay đắng
đầy bất hạnh của bé Hồng
IV- Hớng dẫn học bài
-Học thuộc Ghi nhớ , làm câu 5 (20)
-Soạn bài: Tức nớc vỡ bờ (Đọc VB, đọc chú thích, trả lời câu hỏi trong phần Đọc – Hiểu VB)
D-Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
………
………
Trang 13Tiết: 7
Soạn : …/8/08
Giảng:…/8/08
Bài 2-Tiết 3
A-Mục tiêu bài học :
-Giúp HS hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơngiản
-Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ
đã học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá, giúp ích cho việchọc văn bản làm văn
II-Kiểm tra bài cũ
-Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? (Là sự khái quát có mức độ từnhỏ đến lớn giữa các từ ngữ)
-Khi nào thì từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng? Nghĩa hẹp? (Ghi nhớ –10)
III-Bài mới :
Trong các từ giáo viên, thầy giáo, cô giáo: Từ nào có nghĩa rộng, từ nào cónghĩa hẹp?vì sao? (Gviên là từ có nghĩa rộng, còn thầy giáo, cô giáo là từ cónghĩa hẹp Vì nghĩa của từ gviên bao hàm nghĩa của các từ thầy giáo, cô giáo.) Ngoài cấp độ kq của nghĩa từ ngữ, các từ này còn có 1 điểm chung nữa Đó là
điểm chung gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp c/ta trả lời đợc câu hỏi đó
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
-HS đọc VD – bảng phụ- chú ý các từ
in đậm
-Các từ in đậm dùng để chỉ đối tợng là
ngời, động vật hay sự vật? Tại sao em
biết đợc điều đó? (Chỉ ngời- vì các từ ấy
đều nằm trong những câu văn cụ thể, có
ý nghĩa xác định, nó là tập hợp từ)
-Nét chung về nghĩa của nhóm từ này là
gì? (Chỉ bộ phận của cơ thể con ngời )
-GV: nét chung về nghĩa, chỉ bộ phận
của cơ thể con ngời của nhóm từ: mặt,
mắt, gò má, đùi, đầu là trờng từ vựng
-Em hiểu thế nào là trờng từ vựng?
Trang 14nhau –VD: sgk )
-Qua VD ở mục 2b, em rút ra ghi nhớ
gì?
-Hs đọc mục 2c
-Do h/tợng nhiều nghĩa, 1 từ có thể
thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau
-Vì sao em biết những từ này thuộc
tr-ờng từ vựng ngời ruột thịt? (vì những từ
này đều có 1 nét chung về nghĩa là chỉ
qh ruột thịt, nên nó thuộc trờng từ vựng
-Xếp các từ: mũi, tai, nghe, thính, điếc
thơm, rõ vào trờng từ vựng khiếu giác,
thính giác?
b-Một trờng từ vựng có thể bao gồmnhững từ khác biệt nhau về từ loại
-VD: sgk
c-Do h/tợng nhiều nghĩa, một từ có thểthuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau.-VD: sgk
d-Trong thơ văn, trong c/s hàng ngày,ngời ta thờng dùng cách chuyển trờng từvựng để tăng thêm tính NT của ngôn từ
và k/năng diễn đạt
-VD: sgk
II-Luyện tập : 1.Bài 1(23)
Trờng từ vựng ngời ruột thịt ở v/b Tronglòng mẹ: Thầy, mẹ, cô, em, mợ, cậu, con
2.Bài 2 (23)
a.Dụng cụ đánh bắt thuỷ sảnb.Dụng cụ để đựng đồ dùng gia đìnhhoặc cá nhân
c.Hoạt động của chând.Trạng thái tâm lí của con ngờie.Tính cách của ngời
Trang 15………
………
………
………
………
………
Trang 16Tiết: 8
Soạn :…/8/08
Giảng:…/8/08 Bài 2-Tiết 4
Tập làm văn : Bố cục của văn bản
A-Mục tiêu bài học: giúp HS
-Nắm đợc bố cục văn bản , đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phầnthân bài
-Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp đối tợng và nhận thức của ngời
C-Tiến trình tổ chức dạy-học:
I-ổn định lớp:
II-Kiểm tra bài cũ :
-Chủ đề của văn bản là gì? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ? -Tính thống nhất về chủ đề đợc thể hiện ở những phơng diện nào? Làm thế nào
để có thể viết 1 văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề?
Yêu cầu: Trả lời dựa vào Ghi nhớ –sgk (12)
III-Bài mới:
ở lớp 7, các em đã đợc về bố cục và mạch lạc trong vb Các em đã nắm
đợc vb gồm 3 phần: MB-TB-KB và chức năng n/vụ của chúng Bởi vậy bài hôm nay nhằm ôn lại những k/thức đã học, đồng thời đi sâu hơn tìm hiểu cách sắp xếp tổ chức nd phần thân bài
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
-HS đọc vb Ngời thầy đạo cao đức trọng
-Em hiểu bố cục của v/b là gì?
-Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Đó
là những phần nào?
-Nhiệm cụ của từng phần là gì?
-Các phần của văn bản quan hệ với nhau
ntn?
-Gv:Bố cục của vb thờng gồm 3 phần:
MB – TB – KB Đây là kiểu bố cục
phổ biến cho nhiều loại vb khác nhau
Riêng vb điều hành (đơn từ, báo cáo,
biên bản) thì tên gọi 3 phần của bố cục
có khác: phần đầu, phần chính và phần
cuối Tuy nhiên trong thực tế có 1 số loại
I-Bố cục của văn bản
-VB Ngời thầy đạo cao đức trọng: có bốcục 3 phần:
+MB: GT kq về VCA -> nêu ra chủ đề.+TB: kể về việc CVA là ngời tài cao- làngời đức trọng -> trình bầy các khíacạnh của chủ đề
+KB: mọi ngời thơng tiếc và nhớ ơnCVA, -> tổng kết chủ đề
-Bố cục của văn bản là sự tổ chức các
đoạn văn để thể hiện chủ đề của văn bảnVăn bản có bố cục 3 phần: MB,TB, KB.-Nhiệm vụ:
+MB: Nêu ra chủ đề của văn bản +TB: Trình bày các khía cạnh của chủ đề+KB:Tổng kết chủ đề của văn bản
-Mqh giữa các phần: Mỗi phần có 1 NDriêng nhng các nd đó có qh với nhau trgv/b (đều hớng vào chủ đề và cùng làmsáng tỏ chủ đề)
Trang 17vb không hoàn toàn tuân thủ theo bố
cục 3 phần Nhất là đối với loại vb thuộc
lĩnh vực v/học NT: có thể theo 1 bố cục
khác, hoặc không cần MB (KB).V/dụ 1
bài thơ thất ngôn bát cú Đờng luật lại có
bố cục 4 phần: đề- thực- luận- kết
(khai-thừa- chuyển- hợp)
-Phần thân bài của văn bản Tôi đi học
của Thanh Tịnh kể về những sự kiện
nào? Các sự kiện ấy đợc sắp xếp theo thứ
tự nào? (Sắp xếp theo sự hôì tởng những
kỉ niệm về buổi tựu trờng đầu tiên của
t/g Các cảm xúc lại đợc sắp xếp theo thứ
tự thời gian: những cảm xúc trên đờng
đến trờng, khi đến trờng và khi vào trg
lớp học – Sắp xếp theo sự liên tởng đối
lập những cảm xúc về cùng một đối
t-ợng: con đg, ngôi trg )
-Văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên
Hồng chủ yếu trình bày diễn biến tâm
trạng của bé Hồng Hãy chỉ ra những
diễn biến tâm trạng của cậu bé trong
phần thân bài? Em có n.x gì về cách sắp
xếp đó? (-Tình thơng mẹ và thái độ căm
ghét cực độ những cổ tục đã đầy đoạ mẹ
mình của cậu bé Hồng khi nghe bà cô cố
tình bịa chuyện nói xấu mẹ em -Niềm
vui sớng cực độ của cậu bé Hồng khi ở
trong lòng mẹ -> sắp xếp theo sự phát
triển của sự việc)
-Khi tả ngời, vật, con vật, phong cảnh
em sẽ lần lợt miêu tả theo trình tự nào?
Hãy kể 1 số trình tự thờng gặp mà em
biết ? ( Có thể sắp xếp theo trình tự thơì
gian-không gian: tả phong cảnh; chỉnh
thể- bộ phận: tả ngời, vật, con vật; hoặc
tình cảm ,cảm xúc: Tả ngời)
-Phần thân bài của văn bản Ngời thầy
đạo cao đức trọng nêu các sự việc để thể
hiện chủ đề “ Ngời thầy đạo cao trọng”
Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc
ấy? (TB:-Các sự việc nói về CVA
là ngời tài cao, là ngời đạo đức- đợc
h/trò kính trọng -> các sự việc đợc trình
bầy theo lô gíc: n/nhân- kết quả)
-Hãy cho biết cách sắp xếp nội dung
Theo sự phát triển của s/việc
+VB Ngời thầy đạo cao đức trọng:
Trình bầy theo mqh nhân- quả
-Cách sắp xếp n/d phần TB : đợc trìnhbày theo 1 thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu v/b ,chủ đề, ý đồ giao tiếp của ngời viết Đợc sắp xếp theo trình tự thời gian-không gian, theo sự phát triển của sựviệc hay theo mạch suy luận
* Ghi nhớ: sgk (25) III-Luyện tập : Bài 1 ( 26):
a-Trình bày ý theo thứ tự không gian:
Từ xa- đến gần- đến tận nơi- đi xa dần:
Trang 18-Hs đọc đoạn trích b- sgk (26).
-Đ/trích b đợc trình bày ý theo trình tự
nào?
-Giới thiệu đàn chim từ xa
-M/tả đàn chim từ gần đến tận nơi (bằng những q/s mắt thấy tai nghe, xen với m/tả là c/xúc và những liên tởng, ss.) -ấn tợng về đàn chim từ gần đến xa
b-Trình bày ý theo thứ tự thời gian:
-Miêu tả Ba Vì vào t/gian về chiều- lúc hoàng hôn
IV-Hớng dẫn học bài :
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 2 –sgk ( 27)
-Đọc bài: Xây dựng đ/v trong v/b (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần)
D- Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
Trang 19-Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của XH đơng thời và tình cảm
đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong XH ấy; cảm nhận đợc cái quy luậtcủa hiện thực: có áp bức , có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sốngtiềm tàng của ngời PN
-Thấy đợc những nét đặc sắc trong NT viết truyện của t/g
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng:
-Những điều cần lu ý: Qua Tắt đèn thấy đợc thái độ yêu ghét rạch ròi, dứt khoát,sâu sắc và nhất quán của t/g Ông thật sự là tri âm của ngời nông dân, thật sự trântrọng họ
C-Tiến trình tổ chức dạy-học:
I-ổn định tổ chức:
II-Kiểm tra:
-Nêu những nét đặc sắc về nội dung và NT của văn bản Trong lòng mẹ?
Yêu cầu: dựa vào ghi nhớ
III-Bài mới:
Tình cảnh khổ cực tối tăm của ngời nông dân trong cái XH thối nát trớc cm/8 từ lâu đã trở thành đề tài chủ yếu và tâm huyết của nhiều nhà văn hiện thực, trong đó có NTT Bằng lời văn trung thực, cảm động cùng cách tạo dựng đợc những tình huống truyện đặc sắc, NTT đã khiến cho Tắt đèn trở thành 1 t/p có giá trị trong dòng văn học hiện thực 1930 -1945 Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích Tức nớc vỡ bờ – trích tiểu thuyết Tắt đèn của NTT
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
-Dựa vào chú thích*, em hãy giới thiệu
một vài nét về tg ?
-Hs đọc phần tóm tắt truyện
-Em hãy nêu xuất xứ của đoạn trích?
-Hd đọc: Làm rõ không khí hồi hộp,
k/trơng, căng thẳng ở đoạn đầu; bi hài,
sảng khoái ở đoạn cuối
-Hs đọc phân vai
-Hd tóm tắt đ/trích: Chị Dậu đã phải
dứt ruột bán con mà vẫn không đủ tiền
nộp su cho chồng Anh Dậu đang ốm
cũng bị bọn tay sai lôi ra đình, đánh
cho dở sống dở chết Đợc bà hàng xóm
cho bát gạo, chị Dậu vừa nấu xong nồi
cháo thì cai lệ và ngời nhà lí trởng ập
đến Mặc dầu chị Dậu hết lời van xin,
cai lệ vẫn toan hành hạ anh Dậu Chị
Dậu xông vào can thì bị cai lệ đánh và
-Là học giả uyên bác, là nhà báo tiến
bộ giàu tính chiến đấu, là nhà văn hiệnthực xuất sắc trớc c/m
2-T/p:
-Tắt đèn là tp tiêu biểu nhất của NTT.-Đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ” trích từchơng XVIII của tp
II-Đọc - Hiểu văn bản:
Trang 20cho 1 cái ngã nhào ra thềm.
-Khi bọn sai nha sông vào nhà, tình
cảnh của gđ chị Dậu ntn ? (Nhà nghèo
vào loại “nhất nhì trg hạng cùng đinh”,
không có tiền nộp su cho em chồng đã
chết từ năm ngoái nên anh D bị đánh,
trói, ốm thập tử nhất sinh và 2 đứa con
nhỏ, đứa còn bế trên tay Anh D vừa
đ-ợc cứu chữa tỉnh lại, bng bát cháo đa
lên miệng cha kịp húp thì ngời nhà lí
chồng rất chu đáo, tận tình Em hãy tìm
những chi tiết nói lên điều đó ?
-Qua lời nói và cử chỉ của chị Dậu, em
thấy chị Dậu là ngời ntn ?
-Khi kể về sự việc chị Dậu chăm sóc
chồng giữa vụ su thuế, tg đã dùng bp
t-ơng phản Em hãy chỉ ra phép t/phản
đó và nêu t/d của nó ? (Tơng phản giữa
h/a tần tảo dịu hiền, ấm áp tình làng
nghĩa xóm với không khí căng thẳng
đầy đe doạ của tiếng trống, tiếng tù và
thúc thuế ở đầu làng-Làm nổi
-Gv: Đối với chồng con và làng xóm
thì chị D là ngời PN dịu dàng, đôn hậu
còn đối với bọn tay sai thì sao ?
-Bọn tay sai đợc nói đến trong văn bản
này là những tên nào ? (cai lệ và ngời
-Ngòi bút hiện thực của NTT đã khắc
hoạ h/a cai lệ bằng những chi tiết điển
-Còn lại: Chị Dậu đối với bọn tay sai
1-Chị Dậu đối với chồng:
-Chị Dậu rón rén bng 1 bát cháo lớn
đến chỗ chồng nằm: -Thầy em hãy cốngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.-Rồi chị đón lấy cái Tửu ngồi xuống đó
nh có ý chờ xem chồng chị ăn cóngon miệng hay không
=> Chị Dậu là ngời PN đảm đang, dịu hiền hết lòng yêu thơng chồng con ->Phép tơng phản –
Làm nổi bật tình cảnh khốn quẫn củangời nông dân nghèo dới ách bóc lộttàn nhẫn của c/độ pk
2-Chị Dậu đối với bọn tay sai:
*Cai lệ:
-Gõ đầu roi xuống đất, thét, trợn ngợc
2 con mắt, quát, hầm hè ->Thái độhống hách
-Đùng đùng giật phắt cái thừng, chạysầm sập, bịch luôn vào ngực chị D, sấn
đến để trói anh D, tát vào mặt chị D
đánh bốp ->Hành động vũ phu, côn đồ
Trang 21nv cai lệ đợc khắc hoạ hết sức nổi bật,
sống động có giá trị điển hình rõ rệt
-Vì sao hắn chỉ là 1 tên tay sai mạt
hạng mà lại có quyền đánh trói ngời vô
tội vạ nh vậy ? (vì hắn đại diện cho nhà
nớc, nhân danh phép nớc để h/đ)
-Thông qua nv cai lệ, em hiểu gì về xh
đg thời ? (Là xh đầy rẫy bất công, tàn
ác, vô nhân đạo có thể gieo hoạ xuống
ngời dân lơng thiện bất cứ lúc nào)
-Gv: Vì vậy, có thể nói, tên cai lệ vô
danh không chút tình ngời- Hắn là hiện
thân đầy đủ, rõ rệt nhất của tr/tự th/dân
-Những chi tiết trên đã cho ta thấy đc
những đ/điểm nổi bật nào của chị D ?
-Gv: Đ/trích cho ta thấy rõ t/cách nv
chị D: mộc mạc, hiền dịu, khiêm
nh-ờng, nhẫn nhục chịu đựng nhng không
yếu đuối mà trái lại vẫn có sức sống
-Thằng kia ! Ông tởng mày chết đêmqua, còn sống đấy à ?, ông sẽ dỡ cả nhàmày đi, chửi mắng thôi à !-> Lời nóihách dịch, vô văn hoá
->Lựa chọn các chi tiết điển hình về
bộ dạng, lời nói, h/đ để khắc hoạ rõ néttính cách nv
=>Là kẻ hống hách, thô bạo, khôngcòn nhân tính
*Chị Dậu:
-Chị D run run Chị D vẫn tha thiết Nhà cháu Xin ông
-Hình nh tức quá không thể chịu đc,chị D liều mạng cự lại: Chồng tôi đau
ốm, ông không đc phép hành hạ !-Chị D nghiến 2 hàm răng: Mày tróingay chồng bà đi, bà cho mày xem ! -Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa túm tóc lẳng , ngã nhào ra thềm
->S/d p/thức t/sự kết hợp với m/tả đểb/c; lựa chọn các chi tiết điển hình về
cử chỉ, lời nói, h/đ; m/tả diễn biến tâm
lí phù hợp; s/d h/a tơng phản – gópphần tạo nên nv chị D vừa chân thực,vừa sống động, lại vừa có sức b/c
=>Là ngời dịu dàng, cứng cỏi, giàulòng yêu thơng và tiềm tàng tinh thầnphản kháng áp bức
Trang 22mạnh mẽ, một tinh thần phản kháng
tiềm tàng; khi bị đẩy tới đờng cùng, chị
đã vùng dậy chống trả quyết liệt, thể
hiện 1 thái độ hiên ngang, b/khuất H/đ
của chị tuy chỉ là bột phát và về căn
bản cha giải quyết đợc gì, tức là chị
vẫn bế tắc Nhng có thể tin rằng khi có
a/s cm rọi tới, chị sẽ là ngời đi hàng
đầu trong cuộc đ/tr Chị D đã trở thành
điển hình v/học – là đại diện cho ngời
nông dân nghèo khổ, cơ cực trớc cm/8
-Nêu những nét đ/sắc về ND và NT của
văn bản ? – Hs đọc ghi nhớ
-Thông qua tp Tắt đèn, nhà văn NTT
muốn bày tỏ thái độ gì ?
-Em hiểu ntn về nhan đề “Tức nớc vỡ
bờ” ? Theo em nh vậy có thoả đáng
đ/tr phản kháng của họ
*Luyện tập:
-Tức nớc: Là sự áp bức tàn nhẫn củatên cai lệ đối với chị D
-Vỡ bờ: Là sự vùng lên của chị D khikhông thể chịu đựng đc Đó chính làqui luật có áp bức có đ/tr
A-Mục tiêu bài học:
-Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câutrong đoạn văn và cách trình bày nội dung đv
-Viết đợc các đv mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định
-Một bài văn thông thờng gồm mấy phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần?
-Trình bày cách sắp xếp nội dung phần TB của 1văn bản?
Yêu cầu: Dựa vào ghi nhớ để trả lời
III-Bài mới:
Muốn có 1 văn bản hoàn chỉnh, chúng ta phải xây dựng đợc các đoạn văn Vìmột văn bản bao gồm nhiều đoạn văn cùng hớng về ý cơ bản của văn bản
Trang 23Nó là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản Vậy làm thế nào để xây dựng đ ợc 1
đoạn văn hoàn chỉnh ? Đó là điều mà bài học hôm nay chúng ta cần tìm hiểu.
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
-HS đọc văn bản
-Vb trên gồm mấy ý ? Mỗi ý đc viết
thành mấy đv ? (2 ý, mỗi ý đợc viết
thành 1 đv)
-Em thờng dựa vào dấu hiệu hình thức
nào để nhận biết đv (bắt đầu bằng chữ
viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng
dấu chấm xuống dòng)
-Hãy khái quát các đ/điểm cơ bản của
đv và cho biết thế nào là đv ?
-Tìm câu then chốt (Câu chủ đề) của đv
thứ 2 ? Tại sao em biết đó là câu chủ
đề trong đv ?
-Em hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ đề
là gì ? Chúng đóng vai trò gì trong vb?
-Hs đọc ghi nhớ 2
-Nội dung đoạn văn có thể đợc trình
bày bằng nhiều cách khác nhau Hãy
+Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong
đoạn văn ntn? (qh bình đẳng với nhau)
+Nội dung của đv đợc triển khai theo
trình tự nào? (các ý đợc lần lợt trình
bày trong các câu bình đẳng với nhau)
-Gv: cách viết nh đoạn 1 đợc gọi là:
+Câu chủ đề của đoạn thứ 2 đặt ở vị trí
nào?
-ý của đv này đợc triển khai theo trình
tự nào ? (câu chủ đề ở đầu đoạn nêu ý
chính Các câu tiếp theo cụ thể hoá ý
-Nội dung của đoạn văn đợc trình bày
theo trình tự nào ? (ý chính nằm trong
câu chủ đề ở cuối đoạn, các câu phía
+Về nội dung: thờng biểu đạt một ý
-Câu chủ đề đoạn 2: Tắt đèn là tp tiêubiểu nhất của NTT ->mang ý nghiã k/qcủa cả đv
2-Cách trình bày nội dung đoạn văn:
+Câu chủ đề: đặt ở đầu đoạn
+Trình bầy theo lối diễn dịch
-Đoạn 3:
+Câu chủ đề: đặt ở cuối câu
+Trình bày theo lối qui nạp
Trang 24A-Mục tiêu bài học:
-Qua bài viết, ôn lại cách viết văn bản tự sự, chú ý tả ngời, kể việc, kể nhữngcảm xúc trong tâm hồn mình
-Luyện viết bài văn, đoạn văn theo trình tự 4 bứơc đã học ở lớp 7
-Kể theo ngôi thứ nhất hoặc thứ 3
-Trình tự: +Thời gian kết hợp với không gian
+Theo diễn biến của sự việc
+Theo diễn biến tâm trạng
-Kỉ niệm khi ở nhà chuẩn bị cho ngày khai trờng
-Kỉ niệm trên đờng đến trờng
-Kỉ niệm trong buổi lễ khai giảng đầu tiên
-Kỉ niệm trong buổi học đầu tiên
Trang 25-Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc, qua
đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngờinông dân Việt Nam trớc CM/8
-Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao: thơng cảm đến xót xa và thật sựtrân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ
-Bớc đầu hiều đựơc đặc sắc NT truyện ngắn Nam Cao: khắc hoạ nhân vật tàitình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí và trữ tình
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng:
-Những điều cần lu ý: Để cảm nhận đợc những đặc sắc của truyện , việc đọc diễncảm đóng vai trò quan trọng Cần hớng dẫn hs chú ý đến giọng điệu biến hoá đadạng của t/p
C-Tiến trình tổ chức dạy – học:
I-ổn định tổ chức:
II-Kiểm tra:
-Phân tích h/ả chị Dậu trong đoạn trích Tức nớc vỡ bờ ?
-Nêu những nét nổi bật về nội dung và NT của đoạn trích ?
III-Bài mới:
Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc của nền vh Vn gđ 1930-1945 T/g
đã vẽ nên trg t/p của mình bộ mặt nông thôn VN trc CM/8 tiêu điều xơ xác vì
đói khổ Cái đói gậm nhấm nhân cách con ngời Nhng trg cảnh nghèo đói thê thảm đó, những p/c đẹp đẽ của ngời nông dân vẫn tồn tại và âm thầm toả
Trang 26sáng Một trg những t/p thể hiện cái nhìn sâu sắc của Nam Cao là truyện ngắn Lão Hạc.
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
-Dựa vào chú thích*, em hãy nêu 1 vài
nét về t/g Nam Cao ?
-Em hãy nêu xuất sứ của t/p Lão Hạc ?
H/dẫn đọc: chú ý phân biệt các giọng
đọc: giọng n.v ông giáo (ngời kể
chuyện) :đọc với giọng chậm, buồn ,
cảm thông, xót xa đau đớn và suy t
Giọng Lão Hạc : khi đau đớn, ân hận,
dằn vặt, khi năn nỉ giãi bày, khi chua
chát mỉa mai
-Hs đọc phân vai
-Giải thích từ khó
-Hd hs tóm tắt t/p: Lão Hạc là ngời
hàng xóm của ông giáo Lão có ngời
con trai đi phu đồn điền cao su Lão
sống với con chó vàng – kỉ vật của
con trai lão để lại Mặc dù h/c khó
khăn, nhng lão đã từ chối mọi sự giúp
đỡ của ông giáo và quết không xâm
phạm vào mảnh vờn để giành cho con
Lão bán con chó, tự trù liệu đám ma
của mình và sau đó lão tự tử bằng bả
chó
-Ta có thể chia ND chính của t/p thành
mấy phần ? Mỗi phần từ đâu đến đâu ?
ý của từng phần ?
-Câu chuyện đc kể từ nv nào ? Kể theo
ngôi thứ mấy? (Kể từ nv ông giáo- ngôi
-Em hãy tóm tắt các sự việc chính trg
phần v/b vừa đọc ? (Sau khi buộc phải
bán cậu vàng, lão H sang nhà ông giáo
kể việc này và nhờ giữ giúp 3 sào vờn
cho con trai và 30 đồng bạc dành dụm
để khi chết có tiền ma chay Sau đó,
khi không còn gì ăn, lão H đã xin bả
chó để tự đầu độc Cái chết của lão vật
vã, thê thảm thật đáng thg T/g (nv ông
giáo) đc chứng kiến và kể lại những sự
I-Giới thiệu chung:
1-Tác giả: Nam Cao (1915-1951), quê
Đại Hoà- Lí Nhân- Hà Nam
-Là nhà văn x/sắc mà tên tuổi gắn liềnvới trào lu vh h/thực p/phán trc CM/8 -Chuyên viết về những ngời nông dânnghèo đói bị vùi dập và những ngời tríthức tiểu t sản sống mòn mỏi, bế tắc trg
Trang 27việc này với niềm thg cảm trân thành)
-Trg chuỗi các sự việc đó luôn có mặt
những nv nào ? Ai là nv trung tâm ? Vì
sao ? (Lão Hạc và ông giáo-Lão H là
trung tâm Vì câu truyện xoay quanh
quãng đời khốn khó và cái chết của lão
H, nh tên gọi của t/p)
-Tình cảnh của lão H đc g/t ở phần đầu
truyện ntn ? (Lão H là 1 lão nông
nghèo, vợ mất sớm, con vì nghèo
không lấy đc vợ đã bỏ đi đồn điền cao
su, lão sống thui thủi trg cảnh già cùng
với con chó vàng làm bạn Hàng ngày
lão phải làm thuê để kiếm sống cho
qua ngày và mòn mỏi chờ tin con trg
tuyệt vọng Rồi mất mùa, đói kém, lại
bệnh tật, không có việc làm, không có
cái ăn)
-Qua lời kể trên, em hiểu gì về gia cảnh
của lão H ? (Gia cảnh cơ cc: khổ cả về
v/chất lẫn tinh thần)
-T/cảm của lão H đối với cậu vàng ntn?
(Lão rất yêu quí cậu vàng, coi nó nh
con cháu, gọi nó là cậu vàng, cho nó ăn
vào bát nh nhà giàu, ăn gì cũng cho nó
ăn )
-Lão H yêu quí cậu vàng là thế nhng
lão vẫn phải bán cậu vàng – Vì sao lại
phải bán cậu vàng? (Vì gia cảnh của
lão ngày càng túng quẫn, không còn
cái để ăn)
-Tìm những từ ngữ, h/a m/tả t/trạng và
thái độ của lão H, khi lão kể chuyện
bán cậu vàng với ông giáo?
-Em hiểu ầng ậc có nghĩa là thế nào ?
(Nc mắt dâng lên nhiều, sắp tràn ra
ngoài mi mắt)
Em có nx gì về cách m/tả của t/g ở đv
này ?
-Tìm những từ ngữ, chi tiết nói về sự
phân trần, than vãn của lão H với ông
giáo ?
-Em có nx gì về lời nói của lão H ? qua
đó ta thấy đc t/trạng gì của lão ?
-Qua PT diễn biến t/trg của lão H sau
khi đã bán cậu vàng, em thấy lão H là
ngời ntn ?
-Gv: Cách dẫn truyện của t/g rất hay,
hay ở chỗ vừa khám phá đc những nét
mới trg tâm hồn và t/cách của lão H
vừa chuyển mạch câu chuyện từ chỗ
bán chó sang chuyện chính: chuyện lão
nc mắt chảy ra, cái đầu ngoẹo về 1 bên,miệng mếu nh con nít, hu hu khóc.->s/d 1 loạt các từ ngữ, h/a chân thật,
cụ thể, chính xác - Lột tả đc sự đau
đớn, hối hận, xót xa, thg tiếc của lão H
đối với cậu vàng
-Kiếp con chó là kiếp khổ thì ta hoákiếp cho nó để nó làm kiếp ngời, may
ra có sớng hơn 1 chút
-Kiếp ngời cũng khổ nốt thì ta nên làmkiếp gì cho thật sớng ?
->Lời nói chua chát ngậm ngùi-Thểhiện nỗi buồn và sự bất lực trc hiện tại
và tơng lai mù mịt, vô vọng
=>Lão H là ngời sống có tình nghĩa vàgiàu lòng y/thg
Trang 28H chuẩn bị cho cái chết của mình ?
-Gv: Bằng những việc làm cụ thể, lão
Hạc đã chuẩn bị cái chết cho mình Tác
giả đã dành đoạn văn cuối cùng để đặc
tả cái chết của lão Hạc
-Hãy tìm những chi tiết miêu tả về cái
chết của lão Hạc ?
-Em có n.x gì về cách dùng từ của tác
giả trong đoạn văn ? Tác dụng của cách
dùng từ đó?
-Vì sao lão H phải tự vẫn ? (Vì không
muốn ăn vào tiền đã dành dụm cho
nghèo khổ của ngời nông dân )
-Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa gì ?
(Tố cáo XH phong kiến bất công, vô
nhân đạo đã đẩy những ngời nông dân
đến bớc đờng cùng)
-GV: Cái chết của lão H là nỗi ám ảnh
cho những ngời xq và cho cả ngời đọc
chg ta Cái chết đó có ý nghĩa rất sâu
sắc nó nói lên đc chân lí: Chết trg còn
hơn sống đục
-N/v ông giáo nh một ngời dẫn truyện ,
nh một ngời chứng kiến bi kịch cuộc
đời Lão Hạc làm cho tác phẩm chân
yêu những ngời nông dân nghèo khổ
của nhà văn Nam Cao
b-Cái chết của lão Hạc:
-Lão H đang vật vã ở trên giờng, đầutóc rũ rợi
Khắp ngời chốc chốc lại giật mạnhmột cái nảy lên
->Sử dụng một loạt các từ tợng hình, ợng thanh vừa cụ thể vừa sinh động-làm cho ngời đọc nh thấy đc cái chết
t-đau đớn, dữ dội, thê thảm của Lão Hạc
=>Lão Hạc là ngời giàu lòng tự trọng
có ý thức cao về lẽ sốngvà rất trọngdanh dự làm ngời
->Tố cáo xh pk bất công, vô nhân đạo
-Nếu ta không cố tìm hiểu họ, thì ta chỉthấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu
-Cuộc đời quả thật đáng buồn
Trang 29Nhng khi chứng kiến cái chết đau đớn
của lão H, nv “tôi” lại nghĩ:
Em hiểu ý nghĩa đó của nv “tôi “ntn ?
(Buồn vì con ngời đáng kính nh lão H
lại phải chết 1 cách bi thảm nh vậy và
buồn vì số phận con ngời thật mong
manh, không có gì đảm bảo trg cái xh
đầy rẫy sự bất công vô nhân đạo.Một
nỗi buồn )
-Gv: Ông giáo là điển hình cho ngời trí
thức tiểu t sản nghèo: sống mòn mỏi,
bế tắc, có k/vọng hoài bão lớn lao mà
bị “c/s áo cơm ghì sát đất”, luôn có cái
nhìn day dứt đầy triết lí đối với c/s, đối
với con ngời
-Em hãy nêu những nét đ/sắc về ND và
NT của v/b ? – Hs đọc ghi nhớ
-Qua đ/trích Tức nc vỡ bờ và truyện
ngắn Lão Hạc, em hiểu thế nào về
c/đời và t/cách ngời nông dân trg xh cũ
?
-Không! C/đời cha hẳn đã đáng buồn,hay vẫn đáng buồn nhng lại đáng buồntheo 1 nghĩa khác
->Một nỗi buồn vừa có giá trị tố cáos/sắc lại vừa mang ý nghĩa nhân đạocao cả
*Ghi nhớ: sgk (48 )
*Luyện tập :
-Cuộc đời của ngời nông dân vô cùngcực khổ và bi thảm: Chị D phải bán cảcon và chó mà vẫn không đủ tiền nộp
su cho chồng; còn lão H thì bị xa vàocảnh cùng đg phải tìm đến cái chết dữdội, đau đớn
-Nhng t/cách của họ vẫn cao đẹp, sángngời: Chị D vì thg chồng đã dám vùnglên đánh trả lại bọn tay sai; còn lão Hvì thg yêu con đã tìm đến cái chết đau
đớn để giữ trọn mảnh vờn cho con
Trang 30A-Mục tiêu bài học:
-Hiểu đựơc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh
-Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng, tínhbiểu cảm trong giao tiếp
-Đọc các đoạn trích- trong Lão Hạc
của Nam Cao
-Trong các từ in đậm trên, những từ
nào gợi tả h/ả , dáng vẻ, trạng thái của
s.vật
-Những từ nào mô phỏng âm thanh của
tự nhiên, của con ngời ?
-Phân biệt ý nghĩa của các từ tợng
thanh tả tiếng cời: cời ha hả, cời hì hì,
cời hô hố, cời hơ hớ ?
-Đặt câu với mỗi từ tg hình, tg thanh
sau đây: lắc rắc, lã chã, tích tắc, ào
-Đặc điểm:
+Từ tợng hình: là từ gợi tả h/a, dáng vẻ,tr/thái của s/vật
+Từ tg thanh: là từ mô phỏng âm thanhcủa tự nhiên, của con ngời
-Công dụng: gợi đc h/a, âm thanh cụthể, sinh động, có g/trị b/cảm cao
*Ghi nhớ: sgk (49 ).
II-Luyện tập 1.Bài 1 (49 ):
-Các từ tợng hình: rón rén, lẻo khoeo,chỏng quẻo
-Cời hì hì: mô phỏng tiếng cời phát ra
đằng mũi, thờng biểu lộ sự thích thúbất ngờ
-Cời hô hố: mô phỏng tiếng cời to vàthô lỗ
-Cời hơ hớ: mô phỏng tiếng cời thoảimái, vui vẻ , không cần che đậy, dữ kín
4.Bài 4 (50 ):
-Ma rơi lắc rắc
-Nó khóc, nớc mắt chảy lã chã
-Đồng hồ kêu tích tắc
Trang 31-Nớc chảy ào ào.
IV-Hớng dẫn học bài:
-Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập 5 (50)
-Đọc bài: Từ ngữ địa phơng và việt ngữ xã hội (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trongtừng phần)
A-Mục tiêu bài học:
-Hiểu cách sử dụng các phơng tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền ý,liền mạch
-Đoạn văn là gì ? Thế nào là câu chủ đề ?
-Nêu cách trình bày nội dung đoạn văn ?
III-Bài mới:
Văn bản là 1 thể thống nhất có tính trọn ven về nội dung và hoàn chỉnh
về hình thức Muốn đạt đựơc điều này, 1 trong những yếu tố cần thiết đó là các đoạn văn phải liền mạch Muốn vậy phải tạo mối quan hệ ý nghĩa chặt chẽ, hợp lý giữa các đoạn văn với nhau
-HS đọc đoạn văn: sgk –50
-Hai đoạn văn trên có ND gì ?
-Hai đv này có mối liên hệ với nhau
không ? Vì sao ? (2 đv không có mlh
với nhau -Vì tuy cùng nói về trg Mĩ Lí
nhng không cùng thời điểm: Đ1 là hiện
tại, còn Đ2 là quá khứ Nh vậy là
-Hs đọc 2 đv (sgk-50,51 )
-Cụm từ “Trớc đó mấy hôm” bổ xung ý
nghĩa gì cho đoạn văn thứ 2 ?
-Theo em, với cụm từ trên, hai đoạn
văn đã liên hệ với nhau ntn ? (2 đv đã
có sự gắn kết với nhau, tạo cho 2 đv có
sự liền mạch Điều đó chứng tỏ rằng:
-Cum từ “trớc đó mấy hôm”là phơng
tiện lk đoạn Hãy cho biết tác dụng của
việc lk đoạn trong văn bản ? (Làm cho
->2 đv đã có sự lk với nhau
-Khi chuyển từ đv này sang đv khác,cần s/d các p/tiện lk để thể hiện qh ý
Trang 32-Để lk các đoạn có quan hệ liệt kê, ta
thờng dùng các từ ngữ có tác dụng liệt
kê Hãy kể tiếp các phơng tiện lk có
-Để lk 2 đoạn văn có ý nghĩa đối lập, ta
thờng dùng từ ngữ biểu thị ý nghĩa đối
lập Hãy tìm ra các phơng tiện lk đoạn
có ý nghĩa đối lập ?
Đọc lại 2 đoạn văn ở mục I.2 (50,51)
và cho biết “đó” thuộc từ loại nào ?
“Trớc đó” là khi nào? (Từ “đó” là chỉ
từ, chỉ t/gian hôm tựu trg “Trớc đó”là
khoảng t/gian trc ngày tựu trg)
-Nh vậy là chỉ từ, đại từ cũng đựơc
dùng làm phơng tiện lk đoạn Hãy kể
tiếp các từ có tác dụng này?
-Đọc 2 đoạn văn –52
-Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa 2
đoạn văn ?
-Tìm từ ngữ lk trong 2 đoạn văn đó ?
-Để lk đoạn có ý nghĩa cụ thể với đoạn
có ý nghĩa tổng kết, khái quát, thờng
dùng các từ ngữ có ý nghĩa tổng kết,
khái quát s.việc Hãy kể tiếp các phơng
tiện lk mang ý nghĩa tổng kết, khái
quát?
-Hs đọc 2 đv (sgk-53 )
-Tìm câu lk giữa 2 đoạn văn ? Tại sao
câu đó lại có tác dụng lk ?
-Qua PT những VD trên, ta thấy có thể
s/dụng những p/tiện lk nào ?
-Hs đọc ghi nhớ
-Tìm các từ ngữ có tác dụng lk đoạn
văn trong những đoạn trích sau và cho
biết chúng chỉ mối quan hệ ý nghĩa gì ?
-Các p/tiện lk có qh liệt kê: Trc hết, đầutiên, bắt đầu; tiếp theo, sau đó, sau nữa;một là, hai là, ba là , cuối cùng -VD:
+2 đv (sgk-51,52 ): Có mqh tơng phảnvới nhau
+Từ ngữ lk: Từ “nhng”ở đầu đoạn 2
-Các p/tiện lk đoạn có ý nghĩa đối lập:Nhng, song, trái lại, ngợc lại, đối lậpvới
-Chỉ từ, đại từ cũng đc dùng làm p/tiệnlk: đó, này, đây
là, tổng kết lại, khái quát lại
2-Dùng câu nối để lk các đoạn văn:
-VD: 2 đv (sgk-53 )+Câu lk: câu mở đầu Đ2, có t/dụng nối
ý giữa 2 đoạn (khép lại ý Đ1 và mở ra ý
a.Cụm từ “nói nh vậy”: mở đầu đoạnvăn thứ 2, có tác dụng thay thế cho
đoạn văn thứ nhất: giảng văn rõ ràng làkhó
b.Từ “thế mà”: mở đầu đoạn văn thứ 2
Nó chỉ ý đối lập, tơng phản giữa đoạntrớc (nóng bức) với đoạn sau (rét mớt)
Trang 33IV-Cñng cè:
-Khi chuyÓn tõ ®v nµy sang ®v kh¸c, ta cÇn ph¶i lµm g× ?
-Khi viÕt v¨n ta cã thÓ s/dông nh÷ng p/tiÖn lk nµo ?
V-Híng dÉn häc bµi:
-Häc thuéc Ghi nhí, lµm bµi tËp 3 (55)
-§äc bµi: Tãm t¾t v¨n b¶n tù sù (§äc vÝ dô vµ tr¶ lêi c©u hái trong tõng phÇn)
Trang 34Tiết: 17
Soạn :
Giảng :
Bài 5 – Tiết 1 Tiếng Việt: Từ ngữ địa phơng
và biệt ngữ xã hội
A-Mục tiêu bài học:
-Hiểu rõ thế nào là từ ngữ đ/phg và biệt ngữ xã hội
-Biết s/dụng từ ngữ đ/phg và biệt ngữ xh đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng từngữ đ/phg và biệt ngữ xh, gây khó khăn trg giao tiếp
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: Bảng phụ viết ví dụ
-Những điều cần lu ý: Gv cần làm cho hs có ý thức s/dụng từ ngữ đ/phg và biệtngữ xh phù hợp với h/c giao tiếp, tránh lạm dụng 2 lớp từ ngữ này
C-Tiến trình tổ chức dạy- học:
I-ổn định tổ chức:
II-Kiểm tra:
-Thế nào là từ tợng hình, tợng thanh ? Cho ví dụ ?
-Nêu tác dụng của từ tợng hình, tợng thanh ?
III-Bài mới:
TV là thứ tiếng có tính thống nhất cao, ngời của 3 miền có thể hiểu đc tiếngnói của nhau Tuy nhiên mỗi đ/phg tiếng nói cũng có sự khác biệt về ngữ âm, từvựng, ngữ pháp Ngoài ra TV còn tồn tại 1 loại từ ngữ mà ta gọi là biệt ngữ xh
và Nam
-Từ ngữ đ/phg: là từ ngữ chỉ s/d ở 1hoặc 1 số đ/phg nhất định
II-Biệt ngữ xã hội:
-Ví dụ a:
+Mợ: đc dùng trg tầng lớp trung lu, ợng lu sống ở thành thị thời kì trcCM/8 ở nc ta
III-S/dụng từ ngữ đ/phg và biệt ngữ xã hội :
Trang 35(hoa quả) vừa chín ; khi nói chuyện với
(Các từ mô, bầy tui, ví, nớ, hiện trừ, ca
ri: là từ ngữ đ/phg miền Trung T/g s/d
-Trong những trờng hợp giao tiếp sau
đây, trờng hợp nào nên dùng từ ngữ
đ/phg, trờng hợp nào không nên dùng
từ ngữ đ/phg ?
-S/d từ đ/phg và biệt ngữ xh phải phùhợp với tình huống giao tiếp, h/c giaotiếp, nhân vật giao tiếp
-Trong thơ văn, t/g có thể dùng từ ngữ
từ ngữ đ/phg và biệt ngữ xh để tô đậmthêm màu sắc đ/phg, màu sắc tầng lớp
xh của ngôn ngữ và t/cách nv
-Muốn tránh lạm dụng từ ngữ đ/phg vàbiệt ngữ xh, cần tìm hiểu các từ ngữtoàn dân tơng ứng để sd khi cần thiết
*Ghi nhớ: sgk (56,57,58 )
IV-Luyện tập:
1-Bài 1 (58 ):
Từ ngữ đ/phg - Từ ngữ toàn dân-Tâu, tháo thậu (HngYên–Bắc Bộ): Trâu, sáo sậu
-Choa, nác, nự, thẹn (Trung Bộ):
Tao, nớc, cự nự, xấu hổ
-Bự, khoai, mì, mắc cỡ, té, mừ (NamBộ): To, củ sắn, xấu hổ, ngã, mà
2-Bài 2 (59 ):
-Từ ngữ của tầng lớp hs: quay cóp (dởsách, vở để chép bài), phao (tài liệudùng để nhìn trong thi-k/tra), xạc (phêbình hoặc trách mắng gay gắt)
-Hôm nay kiểm tra môn sử đấy, bạn đãlàm phao cha ?
3-Bài 3 (59 ):
-Trờng hợp nên dùng từ ngữ đ/phg: a-Trg hợp không nên dùng: b,c,d,e,g
IV-Củng cố:
-Thế nào là từ ngữ đ/phg ? Thế nào là biệt ngữ xh ?
-Khi s/dụng từ ngữ đ/phg và biệt ngữ xh cần chú ý gì ?
V-Hớng dẫn học bài:
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài 4,5 (59 )
-Đọc bài: Trợ từ, thán từ (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần)
D-Rút kinh nghiệm:
Trang 36Chúng ta đang sống trg 1 thời đại bùng nổ thông tin, trg đó sách báo đc coi là
1 trg những p/tiện trao đổi thông tin quen thuộc đối với c/ta Chỉ tính riêng sáchvăn học và sgk Ngữ văn mà c/ta cần đọc cũng đã là 1 con số khá lớn Vì vậy đểkịp thời cập nhật thông tin, c/ta có thể đọc các bản tóm tắt tin, tóm tắt TP nhằmgiúp cho ta có đ/kiện nhanh chóng nắm đc thông tin mà ta cần Để hiểu đc mđ vàcách thức tóm tắt vb c.ta cùng đi tìm hiểu ND bài hôm nay
-Trong c.s hằng ngày, có những vb t.sự
ta cha có đ/k đọc, nhng lại muốn biết
nd chính của nó Lúc ấy ta có thể đọc
qua bản tóm tắt vb Hoặc có những vb
ta đã đọc nhng nếu muốn ghi lại nd
chính của chúng để sử dụng hoặc thông
báo cho ngời khác biết thì ta cần phải
tóm tắt lại
-Nh vậy, em hiểu tóm tắt vb t.sự là gì?
I-Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự:
-Tóm tắt vb t.sự: là dùng lời văn của
Trang 37Suy nghĩ và lựa chọn câu trả lời đúng
nhất trong các câu sau: a-Ghi lại đầy
đủ mọi chi tiết của vb t.sự b-.Ghi lại 1
-VB tóm tắt trên kể lại nd của vb nào?
-Dựa vào đâu mà em nhận ra điều đó ?
(Dựa vào các nv, s.việc và các chi tiết
tiêu biểu đã nêu trong bản tóm tắt)
nhiều so với vb gốc; về lời văn ngắn
gọn, dễ hiểu và không phải là lời văn
trg truyện mà là lời vă của ngời tóm
tắt; về số lợng sự việc có lợc bớt hoặc
tóm tắt lại, chỉ lựa chọn các nv chính
và những s.việc quan trọng)
-Từ việc tìm hiểu trên, em hãy cho biết
các y/c đối với 1 vb tóm tắt ?
-Muốn viết 1 vb tóm tắt, theo em phải
làm những việc gì ? Những việc ấy
phải thực hiện theo trình tự nào ?
-Hs đọc ghi nhớ
mình trình bày 1 cách ngắn gọn ndchính (bao gồm sự việc tiêu biểu và nvquan trọng) của vb đó
II-Cách tóm tắt văn bản tự sự:
1-Những yêu cầu đối với vb tóm tắt:
-Vb tóm tắt sgk (60 ):
Kể lại nd của vb Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
-VB tóm tắt cần p/a trung thành nd của
vb đc tóm tắt
2-Các bớc tóm tắt văn bản:
-Đọc kĩ vb để để nắm chắc nd của nó.-X/định nd chính cần tóm tắt: lựa chọncác nv q.trg,và những s.việc tiêu biểu.-Sắp xếp nd chính theo trình tự hợp lí.-Viết vb tóm tắt bằng lời văn của mình
*Ghi nhớ: sgk (61 )
IV-Củng cố:
-Thế nào là tóm tắt vb ? Khi tóm tắt vb cần đảm bảo y.c gì ?
-Muốn viết 1 vb tóm tắt, ta cần phải làm những việc gì ? Những việc ấy phải thựchiện theo trình tự nào ?
V-Hớng dẫn học bài:
-Học thuộc ghi nhớ, tóm tắt vb Lão Hạc của Nam Cao ?
-Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trongtừng phần)
D-Rút kinh nghiệm:
Trang 38Tiết: 19
Soạn :
Giảng :
Bài 5 – Tiết 3 Tlv: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
A-Mục tiêu bài học:
-Biết vận dụng cách thức tóm tắt 1 vb t.sự vào việc tóm tắt những vb t.sự cụ thể.-Rèn luyện các thao tác tóm tắt các vb tự sự
Văn bản t.sự thờng là những vb có cốt truyện với các nv, chi tiết và sự kiện
tiêu biểu Khi viết nhà văn thêm vào rất nhiều các yếu tố chi tiết phụ khác để làmcho truyện thêm sinh động, hấp dẫn và có hồn Do những y/c và mđ khác nhau,khi tóm tắt vb t.sự, ngời ta thờng tớc bỏ đi những chi tiết nv và những yếu tố phụkhông q.trg, chỉ để lại những s.việc và nv chính yếu của tp Bây giờ c.ta sẽ vậndụng những k.thức đã học về tóm tắt vb tự sự vào thực hành
-Hs đọc bài tập 1
-Bản liệt kê trên đã nêu đc những s.việc
tiêu biểu và các nv q.trg của truyện Lão
-Sắp xếp theo 1 thứ tự hợp lí: b, a, d, c,
g, e, i, h, k
-Tóm tắt vb: Lão H có 1 ngời con trai,1mảnh vờn và 1 con chó vàng Con trailão đi phu đồn điền cao su, lão chỉ cònlại cậu vàng Vì muốn giữ đc mảnh vờncho con, lão đành phải bán con chó,mặc dù hết sức buồn bã và đau xót Lãomang tất cả tiền dành dụm đc gửi ônggiáo và nhờ trông coi mảnh vờn C.smỗi ngày 1 khó khăn, lão kiếm đc gì ănnấy và từ chối tất cả những gì mà ônggiáo giúp Một hôm lão xin Binh T ít bảchó, nói là để giết con chó hay đến vờn,làm thịt và rủ Binh T cùng uống rợu
Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kểchuyện ấy Nhng rồi lão bỗng nhiênchết – cái chết thật dữ dội Cả làngkhông hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh
T và ông giáo hiểu
2-Bài 2 (62 ): Đ.trích Tức nc vỡ bờ.
-Nv chính: có 2 nv đối kháng là cai lệ
và chị Dậu
-Những s.việc tiêu biểu:
+Chị D vừa nấu xong nồi cháo,bng lêncho chồng, anh D cha kịp ăn thì cai lệ
Trang 39-Viết thành 1 vb tóm tắt đ.trích
(khoảng 10 dòng ) ?
Thảo luận:
-Có ý kiến cho rằng các vb Tôi đi học
của Thanh Tịnh và Trong lòng mẹ của
Nguyên Hồng rất khó tóm tắt Em thấy
3-Bài 3 (62):
-Đúng -Vì: Các s.việc thờng đan cài, xen kẽvới nhau (ít có sự tách bạch rõ ràng)theo dòng suy nghĩ, c.xúc của nv
“tôi”(t.giả) đc kể lại theo ngôi thứ nhấtbằng 1 giọng văn trữ tình thắm thiết,xúc động, có khi lại giàu chất thơ nhtrg truyện ngắn của Thanh Tịnh Tuy là
tp t.sự, nhng yếu tố trữ tình đã tham giavào khá đậm và có lúc nh lấn át y.tốt.sự - điều này đã gây khó khăn choviệc tóm tắt vb
IV-Củng cố:
-Để tóm tắt đc 1 vb t.sự, ta cần phải qua các bớc nào ? (Các bớc tóm tắt vb t.sự:
Đọc kĩ vb, xđ nd chính cần tốm tắt, sắp xếp các nd ấy theo 1 trình tự hợp lí,viếtthành vb tóm tắt
A-Mục tiêu bài học:
-Ôn lại k.thức về kiểu vb t.sự kết hợp với việc tốm tắt vb t.sự
Trang 40C-Tiến trình tổ chức dậy-học:
I-ổn định tổ chức:
II-Kiểm tra:
-Để viết đc 1 văn bản, c.ta cần phải tiến hành qua những bớc nào ? (Để làm nên
1 vb, ngời tạo lập vb cần phải thực hiện các bớc: Định hớng chính xác, tìm ý vàsắp xếp ý, diễn đạt thành bài văn, kiểm tra lại vb)
III-Bài mới:
Bố cục của vb t.sự gồm mấy phần ? Nêu n.vụ của từng phần ? (Bố cục gồm 3phần: MB: giới thiệu nv và sự việc; TB: kể diễn biến của s.việc; KB: kết thúcs.việc và cảm nghĩ của ngời viết)
Bây giờ c.ta cùng kiểm tra lại xem bài viết tập làm văn số 1 của c.ta đã theo
đúng bố cục đó cha ?
-Em hãy nhắc lại đề bài, nhắc lại yêu
cầu và mđ của bài viết ? (Đề bài: Kể
lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
của em Thể loại: Tự sự Nội dung: KN
ngày đầu tiên đi học Mđ: ôn lại những
kỉ niệm có ý nghĩa s.sắc của tuổi học
trò để sống và học tập tốt hơn)
-Gv chỉ ra những điểm mạnh của hs để
các em phát huy trong những bài viết
sau
-Gv chỉ ra những điểm yếu của hs để
các em sửa chữa và rút kinh nghiệm
cho bài viết số 2
-Gv công bố kết quả cho hs
-HS đọc bài khá và bài yếu kém
-Trả bài cho hs tự xem
-Yêu cầu hs trao đổi bài cho nhau để
nhận xét
-Hs chữa bài làm của mình vào bên lề
hoặc phía dới bài làm
-Gv chữa cho hs 1 số lỗi về cách dùng
từ, lỗi về chính tả
-Gv chép câu văn lên bảng
-Hs đọc câu văn và chỉ ra chỗ mắc lỗi
và nêu cách sửa chữa
*Đề bài: Kể lại những k/niệm ngày đầu
I-Nhận xét và đánh giá chung:
1-Ưu điểm:
-Về nd: Nhìn chung các em đã nắm đccách viết 1 bài văn t.sự : Đã xác định
đc đúng kiểu bài; trong bài viết đã biếtkết hợp giữa t.sự với m.tả để biểu cảm;
bố cục rõ ràng và giữa các phần đã có
KN ngày đầu tiên đi học với kể lại diễnbiến 1 buổi lễ khai giảng; trong khi kểcha biết đan xen các y.tố m.tả và b.cảmnên bài viết cha có cảm xúc; truyện kểcòn lan man cha có sự chọn lọc các chitiết tiêu biểu để làm nổi rõ cảm xúc.-Về hình thức: Trình bầy còn bẩn, chữviết cẩu thả, còn mắc nhiều lỗi c.tả;diễn đạt cha lu loát, câu văn còn saingữ pháp, dùng từ cha c.xác
3-Kết quả:
-Điểm 1-2 : -Điểm 5-6 :-Điểm 3-4 : -Điểm 7-8 :
4-Đọc 2 bài làm có kết quả cao và 2 bài
có kết quả còn thấp
II-Trả bài và chữa bài:
1-Lỗi về cách dùng từ:
-Đi tới khu vực lớp học, nhìn qua cửa
sổ tôi thấy những dãy bàn ghế thẳng
tắp xếp dài tăm tắp nh muốn nhắc nhở
chúng tôi vào lớp phải thật sạch sẽ,ngăn nắp (thay: dài tăm tắp = ngayngắn, thẳng hàng)
-Khi đến trờng, tôi súng sính trong bộ
quân phục (thay:=đồng phục).