1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Ngữ văn 8 cả năm - GV: Đỗ Bá Hoàng Trọng Nam

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 348,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 2: Đọc văn bản:Tôi đi học: phần - Các phần trong văn bản có quan hệ chặt chẽ với thân bài kể về những sự kiện nào?. Được sắp nhau?[r]

Trang 1

TUẦN 1

Ngày

(Thanh Tịnh)

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “Tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

Hiểu được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “Tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên

II/ Chuẩn bị SGV+SGK

III/ Hoạt động trên lớp:

1 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị vở, sách, dụng cụ học tập của học sinh

2 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG:1: Cho HS đọc chú thích

SGK/8

Gvgiới thiệu Tác giả tác phẩm

HOẠT ĐỘNG:2: Hdẫn HS đọc: giọng đọc

thay đổi theo tâm trạng nhân vật

Hdẫn HS kể tóm tắt

Truyện ngắn này chia làm mấy đoạn ? Nội

dung chính từng đoạn

 HOẠT ĐỘNG:3: Hdẫn HS đọc và Tìm

hiểu chi tiết ?

Nêu nhận xét của em về trình tự diễn

biến truyện ngắn này ? Tìm những hình ảnh,

chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộpï, cảm giác

bỡ ngỡ của “Tôi” Tại sao cảnh vật vốn quen

mà thấy lạ?

Qua những hình ảnh, chi tiết này hãy chỉ ra

nét đặc sắc của truyện ngắn ThanhTịnh ?

I/ Tác giả- Tác phẩm: SGK/8

II/ Đọc- Bố cục:

-Đoạn 1: Từ đầu-> ngọn núi: Trên đường cùng mẹ đến trường

-Đoạn 2: Sân trường-> các lớp: Nhìn ngôi trường và các bạn

-Đoạn 3: Tiếp-> chút nào hết: nghe gọi tên và rời tay mẹ cùng bạn vào lớp

Đoạn 4: Còn lại: ngồi vào chỗ và đón giờ học đầu tiên

III/ Tìm hiểu chi tiết:

1.Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi:

-Cảnh vật chung quanh tự nhiên thấy lạ

-Cảm thấy trang trọng, đứng đắn…

-Cẩn thận, lúng túng nâng niu quyển vở

-Ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm khác thường

-Hồi hộp chờ tên mình

->Kết hợp hài hoà giữa miêu tả và biểu cảm

=>Truyện ngắn giàu chất trữ tình

4

Trang 2

 HOẠT ĐỘNG2: Em có cảm nhận gì về thái

độ, cử chỉ của những người lớn ( ông đốc, Thầy

giáo trẻ, các phụ huynh) đối với các em bé lần

đầu đi học?

Tại sao trong truyện ngắn này Tác giả không

gọi là thầy hiệu trưởng mà gọi là ông đốc?

(HS thảo luận)

Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của truyện

ngắn này ?

Sức cuốn hút của Tác phẩm được tạo nên từ

đâu ?

Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK/9

HOẠT ĐỘNG3: Hdẫn HS luyện tập : Học

sinh đọc yêu cầu bài tập 2/9 : Học sinh viết

bằng rung cảm chân thành

=> Môi trường giáo dục ấm áp, nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành

2/ Thái độ cử chỉ của những người lớn đối với các

em bé lần đầu tiên đi học:

-Ông đốc : từ tốn, bao dung

-Thầy giáo trẻ : vui tính, giàu tình thương -Các phụ huynh : lo lắng hồi hộp

=> Môi trường giáo dục ấm áp, nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành

3/ Đặc sắc nghệ thuật :

-Bố cục theo dòng hồi tưởng

-Sự kết hợp hài hòa giữa miêu tả và biểu cảm

-Truyện ngắn giàu chất trữ tình thiết tha

 Ghi nhớ : SGK/9 IV/ Luyện tập : Bài tập 2/9: Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tượng của

em trong buổi đến trường khai giảng lần đầu tiên

3/ Củng cố:

- Kể tóm tắt truyện: ngắn gọn theo bố cục

-Tại sao nói truyện ngắn Thanh Tịnh giàu chất trữ tình man mác chất thơ  Kết hợp giữa miêu tả và biểu cảm, nội dung tình huống truyện

4/ Dặn dò:

- Học bài

- Làm hoàn chỉnh bài tập.Soạn bài: “ Trong lòng mẹ”

Trang 3

Ngày

Tiết 3: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Thông qua bài học rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

-Phân biệt được các cấp độ khác nhau của nghĩa từ ngữ

III/ Chuẩn bị SGK+SGV

IV/ Hoạt động: trên lớp:

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

 HOẠT ĐỘNG:1: Gvcho HS quan sát sơ đồ

SGK/10 và trả lời câu hỏi:

Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ: thú, chim, cá Vì sao?

Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa

các từ:voi, hươu? Vì sao?

Nghĩa các từ : thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của

những từ nào? Hẹp hơn nghĩa của từ nào?

Nghĩa của từ ngữ có những cấp độ nào?

Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK/10

 HOẠT ĐỘNG:2: Hướng dẫn HS luyện tập:

Cho HS đọc yêu cầu Btập 2/11: Gọi HS làm và

gọi nhận xét

Cho HS đọc yêu cầu Btập 3:Gọi HS tìm và nhận

xét

Cho HS đọc Btập 4/11: Gọi HS làm và cho ví

dụ

I/.Từ ngữ nghĩa rộng- Từ ngữ nghĩa hẹp:

1.Sơ đồ:

Động vật

Thú Chim Cá Voi, Hươu Tu hú, Sáo Cárô, cá thu

2.Ghi nhớ: SGK/10

II/ Luyện tập:

2/10: Từ ngữ có nghĩa rộng:

a Chất đốt b Nghệ thuật c Thức ăn

d Nhìn

e Đánh

3/11: Từ ngữ có nghĩa bao hàm:

a Xe cộ: xe đạp, hon đa…… b.Kim loại: sắt, đồng……

c Hoa quả: xoài, mít…………

d Họ hàng: cô bác, dì cậu…

4/11 Từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa:

a Thuốc giun, thuốc lào b Thủ quỹ

c Bút điện d Hoa tai

3/ Củng cố: - Khi nào một từ ngữ có nghĩa rộng hơn? Hẹp hơn?

- Bao hàm nghĩa và được bao hàm nghĩa

- Cho ví dụ và phân tích

4/ Dặn dò: - Làm Btập 1/10 và 5/11

- Chuẩn bị: Trường từ vựng

Trang 4

Ngày

Tiết 4: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

-Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

-Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến cảm xúc của mình

II/.Nội dung: Bước đầu biết cách viết một VB đảm bảo tính thống nhất về chủ đề

III/ Chuẩn bị SGK+SGV

IV/ Hoạt động: trên lớp:

1.Bài cũ:

2.Bài mới:

 HOẠT ĐỘNG:1:GV cho HS đọc lại văn

bản Tôi đi học:Tác giả nhớ lại những kỷ

niệm sâu sắc nào? Gợi lên những ấn tượng gì

trong lòng Tác giả? Chủ đề của văn bản là

gì?

HOẠT ĐỘNG:2: Tìm các từ ngữ chứng tỏ

tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ của nhân vật Tôi

và in sâu mãi?

Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn

bản?

Làm thế nào để bảo đảm tính thống nhất đó?

Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK/12

HOẠT ĐỘNG:3: Hdẫn HS luyện tập:

Cho HS đọc yêu cầu Btập 1/13: Gọi HS làm,

nhận xét, sửa chữa bổ sung

Nêu chủ đề của văn bản?

Gọi HS đọc Btập 3/14: Cho HS lựa chọn,

điều chỉnh các từ, các ý cho sát

yêu cầu của đề bài?

I/ Chủ đề của văn bản:

Chủ đề của văn bản là đối tượng và vấn đề chính được Tác giả nêu lên, đặt ra trong văn bản

II/ Tính thống nhất về chủ đề của VB:

-Văn bản Tôi đi học: nói về chuyện “Tôi đi học” Các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học được lặp đi lặp lại nhiều lần

Sự thay đổi tâm trạng nhân vật Tôi trong buổi tựu trường đầu tiên

 Ghi nhớ: SGK/12 III/ Luyện tập:

1/13: Tính thống nhất về chủ đề văn bản:

a.Đối tượng: rừng cọ._Vấn đề: Tình cảm gắn bó với rừng cọ

Không thay đổi vì theo trình tự

b.Chủ đề: Tình cảm gắn bó với quê hương

2/14: Những ý sẽ làm lạc đề: b và d

3/14: Bổ sung, lựa chọn, điều chỉnh:

- Có những ý lạc đề: c và g

- Sửa lại: b và e

3/ Củng cố: - Tính thống nhất về chủ đề được thể hiện ở những phương diện nào?

=>Nội dung và hình thức

- Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất ?

=>Xác định chủ đề, không xa rời và lạc đề

4/ Dặn dò: - Học bài.

- Làm bài tập hoàn chỉnh

- Chuẩn bị: Bố cục của văn bản

Trang 5

TUẦN 2

Ngày

Tiết 5: TRONG LÒNG MẸ

Nguyên Hồng

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ

- Bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

II/ Ph  và ! pháp #$ !%& SGK+SGV ; Giáo án + Tranh vẽ

III/ Hoạt động trên lớp:

1.Bài cũ:

- Kể tóm tắt truyện ngắn “ Tôi đi học” Hãy cho biết sức cuốn hút của Tác phẩm được tạo nên từ đâu?

- Gọi HS đọc đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng trong buổi khai giảng lần đầu tiên?

2 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Cho HS đọc chú thích SGK/18:

Hãy tóm tắt nội dung thiên Hồi ký và nêu vị trí

đoạn trích?

HOẠT ĐỘNG 2: Hdẫn HS đọc: lưu ý chú thích

5,8,12,13,14và 17

Hdẫn HS kể tóm tắt

Đoạn trích này chia làm mấy đoạn?

HOẠT ĐỘNG 3: Hdẫn HS đọc và Tìm hiểu chi

tiết: Nêu tình cảnh đáng thương của Hồng? Từ

tình cảnh này Hồng có nỗi đau lòng như thế nào?

? Tìm những từ ngữ, hình ảnh chứng tỏ bà cô xúc

phạm bé Hồng?

Tại sao bà cô cười hỏi mà không dùng từ khác

như: lo lắng, âu yếm hỏi?

(HS thảo luận)

? Bà cô bé Hồng là người thế nào?

Mục đích của bà là gì?

Em có ghét bà cô bé Hồng không? Vì sao?

I %& !'( ) *+

1/ Tác giả, tác phẩm: SGK/18,19

2/ Đọc- Bố cục:

-Đoạn1: Từ đầu …hỏi đến chứ: cuộc đối thoại giữa người cô và Hồng; ý nghĩ, cảm xúc của Hồng về người mẹ bất hạnh

-Đoạn2: còn lại: cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng của chú bé Hồng

II/ Tìm hiểu v) *+:

1 Nhân vật người cô trong cuộc đối thoại với chú bé Hồng:

-Cười hỏi: “ Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mợ mày không”?

-Giọng vẫn ngọt: Mợ mày phát tài lắm không như………

-Mày dại quá, cứ vào đi…….bắt mợ mày sắm sửa và thăm em bé nữa chứ

=>Là người lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm

=>Làm cho Hồng khinh và xa lánh mẹ

Hết tiết 5

3 C

4 D

Trang 6

HO  1: Kể tóm tắt truyện ngắn “ Trong lịng m=>

Ghi

HOẠT ĐỘNG 2: Khi nghe cô hỏi câu đầu tiên

tại sao Hồng cúi đầu không đáp? Từ phản ứng

này em thấy Hồng là chú bé như thế nào?

? Sau lời hỏi thứ hai của người cô Hồng có cảm

xúc ntn?

? Em hiểu thế nào là cười dài trong tiếng khóc?

Khi nghe bà cô kéo dài hai tiếng em bé nước

mắt Hồng ròng ròng……Có hai ý kiến: Hồng khóc

vì thương mẹ; Hồng khóc vì thấy giận mẹ Em

thấy ý kiến nào đúng? Vì sao?

Hồng đã gặp mẹ trong tình huống nào?

Niềm vui sướng cao độ khi gặp của bé Hồng

được diễn tả thật đặc biệt thấm thía Em hãy tìm

những chi tiết phân tích?

Tại sao Hồng khóc? Hãy so sánh lúc Hồng khóc

gặp mẹ và lúc phải đối đầu với bà cô có gì

khác? (HS thảo luận)

HOẠT ĐỘNG 3: Qua đoạn trích hãy chứng

minh văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?

Cho HS đọc ghi nhớ/21

3.Tình yêu thương mãnh liệt của chú béHồng đới với me:

a Những ý nghĩ, cảm xúc của Hồng khi trả lời người cô:

- Cúi đầu không đáp… cười đáp lại

- Khoé mắt đã cay cay….cười dài trong tiếng khóc

- Cổ họng nghẹn ứ: Giá những cổ tục phong kiến đã đày đoạ mẹ tôi là hòn đáù, cục thuỷ tinh, đầu mẫu gỗ tôi quyết vồ cắn, nhai, nghiến nát vụn…

b Cảm giác sung sướng cực điểm khi được ở trong lòng mẹ:

-Chạy đuổi theo chiếc xe: vội vã, bối rối, lập cập…

- Trèo lên xe ríu cả chân lại

- Oà lên khóc và cứ thế nức nở

- Phải bé lại ….êm dịu vô cùng

=> cảm xúc mãnh liệt, cực điểm

=>Là bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt

4.Nghệ thuật: Thấm đượm chất trữ tình

- Tình huống và nội dung câu chuyện

- Kết hợp giữa kể và bộc lộ cảm xúc

Ghi nhớ: SGK/ 21

IV/ Luyện tập:

Qua văn bản trích giảng em hiểu thế nào là Hồi ký?

3/ Củng cố:

Tại sao nói Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng? Hãy chứng minh? => Viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng; dành tình thương cho họ; hiểu và trân trọng vẻ đẹp tâm hồn họ

4/ D  dị:

- Tóm tắt đoạn trích

- Soạn bài: Tức nước vỡ bờ

Trang 7

Ngày

TIẾT 7: TRƯỜNG TỪ VỰNG

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

-Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng cơ bản

-Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa các TTV và các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ,nhân hoá….giúp ích cho việc học văn

II/.Ph  và ! pháp #$ !%&: SGK+SGV

III/ Hoạt động trên lớp:

1.Bài cũ: - Hãy nêu các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? ChoVD

- Gọi HS làm bài tập5/11

2.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Cho HS đọc đoạn văn

SGK/21: các từ in đậm trong đoạn trích có nét

chung nào về nghĩa?

=>Thế nào là trường từ vựng?

Gọi HS cho VD và phân tích?

Cho HS đọc phần ghi nhớ/21

HOẠT ĐỘNG 2:Cho HS đọc mấy điều lưu ý

SGK/21 Cho HS phân tích VD và rút ra những

đặc điểm của TTV?

Thế nào là tính hệ thống?

Gọi HS cho VD

Gọi HS tìm những từ khác biệt nhau về từ loại

trong TTV “Tay”?

Tại sao nói TTV có tính phức tạp? Gọi HS

phân tích VD

Hãy phân tích mối quan hệ giữa TTV với các

biện pháp tu từ?

Gọi HS cho VD?

HOẠT ĐỘNG 3: Hdẫn HS làm bài tập.

Cho HS đọc BT1/23: tìm các từ thuộc

TTV “ người ruột thịt”?

Hdẫn HS làm BT2/23:

Tìm TTV cho mỗi dãy từ sau:a,b,c,d,e

Tìm thêm một số từ khác trong mỗi dãy từ?

Cho HS đọc yêu cầu BT3/23: Hdẫn HS v@ nhà

và ?

I/ Thế nào là trường từ vựng:

1 Các từ in đậm trong đoạn trích: mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng: chỉ bộ phận của cơ thể người

Ghi nhớ: SGK/21

2.Một số khía cạnh khác của trường từ vựng:

a.Tính hệ thống: Một TTV có thể bao gồm nhiều

TTV nhỏ

VD: TTV mắt có những TTV nhỏ:

-Bộ phận của mắt: lòng đen, con ngươi…

-Đặc điểm của mắt: tinh anh, lờ đờ…

-Hoạt động: của mắt: nhìn, thấy…

b.Đặc điểm ngữ pháp: Một TTV có thể bao gồmnhững từ khác biệt nhau về từ loại

VD: TTV Mắt có các DT: con ngươi; ĐT: nhìn, trông; TT: tinh anh…

c.Tính phức tạp: Một từ có thể thuộc nhiều TTV khác nhau

VD:Ngọt:

-Trường mùi vị: cay, đắng…

-Trường âm thanh: êm dịu…

-Trường thời tiết: ẩm, hanh…

d Quan hệ của TTV với biện pháp tu từ:

VD: Con chó tưởng…mừng…cậu vàng…ngoan…=> chuyển TTV “người”sang TTV “ thú vật” để nhân hoá

II/ Luyện tập:

BT2/23: Đặt tên TTV:

a.Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: lưới, vó…

b.Dụng cụ để đựng: tủ, vali, chai,lọ…

c.Hoạt động: của chân: đá, đạp…

d.Trạng thái tâm lý: buồn,vui……

3/ Củng cố: Thế nào làTTV? Viết một đoạn văn ngắn có ít nhất 5 từ cùng TTV “Trường học”?

4 D  dị: - Làm Btập 3,4; Chuẩn bị: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

Trang 8

Ngày

TIẾT 8: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- N

- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc

II/ Ph  và ! pháp #$ !%&: SGK+SGV+Giáo án

III/ Hoạt động trên lớp:

1.Bài cũ:

- Chủ đề của văn bản là gì? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề?

- Làm thế nào để có thể viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề?

2.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:Cho HS đọc văn bản: Người

thầy đạo cao đức trọng: văn bản trên có thể chia

mấy phần? Chỉ ra các phần đó?

Hãy cho biết nhiệm vụ của từng phần? Phân tích

mối quan hệ giữa các phần trong văn bản trên?

HOẠT ĐỘNG 2: Đọc văn bản:Tôi đi học: phần

thân bài kể về những sự kiện nào? Được sắp

xếp theo thứ tự nào?

Văn bản:Trong lòng mẹ: trình bày diễn biến tâm

trạng gì của cậu béHồng?Sắp xếp theo thứ tự

nào?

HS đọc phần ghi nhớ/SGK-25

HOẠT ĐỘNG 3:Hdẫn HS luyện tập:

Gọi HS đọc yêu cầu BT1/26:phân tích

Để CM câu tục ngữ:Đi một ngày đàng học một

sàng khôn:theo em cách sắp xếp đã hợp lý

chưa? Hãy sửa lại cho hợp lý?

cách trình bày ý trong các đoạn trích sau:đoạn a

theo thứ tự nào? đoạn b? đoạn c?

I/ Bố cục của văn bản:

Đọc văn bản: Người thầy đạo cao đức trọng:

- Văn bản trên chia làm 3 phần:MB,TB,KB

- Mỗi phần có một nhiệm vụ riêng nhưng phải phù hợp

- Các phần trong văn bản có quan hệ chặt chẽ với nhau

II/ Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:

1.Đọc văn bản:Tôi đi học:

-Phần thân bài kể về buổi tựu trường đầu tiên trong đời

-Các sự kiện được sắp xếp theo sự hồi tưởng

Những diễn biến tâm trạng của Hồng:

-Thương mẹ và căm ghét những cổ tục PK

-Niềm vui sướng của Hồng khi ở trong lòng mẹ

Khi tả người, vật, phong cảnh…theo thứ tự không

gian, chỉnh thể-bộ phận, tình cảm, cảm xúc…

Hai nhóm sự việc về Chu văn An:

2.Ghi nhớ:SGK/25.

III/.Luyện tập:

1/26.Cách trình bày ýtrong các đoạn:

a.Thứ tự k.gian:xa…gần…tận nơi….đi xa dần

b.Thứ tự t gian: về chiều….hoàng hôn

-Là người tài cao

-Là người được học trò kính trọng

3/27.Cách sắp xếp chưa hợp lý cần sửa lại: (b ) trước (a ) sau: giải thích câu tục ngữ -> CM tính đúng đắn của câu tục ngữ

3/ Củng cố: - Văn bản thường có mấy phần?->3 phần:MB,TB,KB

4/ D dị: - Học bài Làm bài tập 2/27; Xem bài % D 1

Trang 9

TUẦN 3

Ngày

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời qua tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy

- Cảm nhận được cái qui luật của hiện thực:có áp bức có đấu trang, thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân

- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của Tác giả

- Bi

II/ Ph  và ! pháp #$ !%&- Giáo án + Tiểu thuyết Tắt Đèn+ SGK + SGV

III/ -# / trên 23 :

1.Bài cũ: - Tóm tắt chương IV “Trong lòng mẹ”

- Tại sao nói văn NgHồng thấm đượm chất trữ tình?

2.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Cho HS đọc chú thíchSGK/31

GV Giới thiệu tác phẩm “Tắt Đèn”và nêu vị trí

đoạn trích

HOẠT ĐỘNG 2: GV đọc mẫu, Hdẫn HS

đọc:chính xác, đúng ngôn ngữ đối thoại của

nhân vật Hdẫn HS tóm tắt đoạn trích

HOẠT ĐỘNG 3: Hdẫn HS đọc và Tìm hiểu chi

tiết: Hãy nhận xét không khí làng Đông Xá khi

đến vụ thuế? Hoàn cảnh nhà chị dậu ntn?

Khi bọn tay sai xông vào chị Dậu có tình thế

ntn? Để có tiền đóng sưu cho chồng chị Dậu

xoay sở ntn?

Trước tình thế nguy kịch chị Dậu suy nghĩ ntn?

HOẠT ĐỘNG 4: Em hiểu tên cai lệ là ai?

Hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả tính

cách hung bạo dã thú của tên tay sai chuyên

nghiệp này?

Qua đó em hiểu ntn về chế độ xã hội đương

thời?

Chị Dậu đối phó bọn tay sai bằng cách nào để

bảo vệ chồng?

Sự thay đổi thái độ của chị Dậu có hợp lý

không? (HS thảo luận)

Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh khi quật ngã

hai tên tay sai?

Em có nhận xét gì về tính cách của chị Dậu?

I %& !'( ) *+

1/ Tác giả, tác phẩm: SGK/31

2/.Đọc –chú thích: SGK/32

II/.Tìm hiểu v) *+:

1.Tình thế của chị Dậu khi bọn tay sai xông đến:

- Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt nhất

- Chị dậu phải bán con bán chó, bán cả gánh khoai -> đóng suất sưu cho chồng

- Nộp cả sưu cho em chồng->bắt anh Dậu => Chị Dậu quyết định bảo vệ chồng trong tình thế nguy ngập này

2 Nhân vật cai lệ:

- Sầm sập tiến vào, trợn ngược hai mắt

- Đánh bịch chị Dậu, sấn đến trói anh Dậu

- Tát vào mặt chị Dậu

->Hành động và ngôn ngữ của thú dữ

=>Tàn bạo, độc ác không chút tính người

3.Diễn biến tâm lý, hành động chị Dậu:

- Cố van xin tha thiết

- Cự lại bằng lý lẽ: chồng tôi đau ốm ông không được phép hành hạ

- Đấu lại bằng lực: mày trói ngay ….bà cho mày xem

-> Hạ mình, nhẫn nhục- tình cảm đấu lí – đánh trả lại

Trang 10

Hành động chống trả của chị Dậu có thành công

không? Tại sao?

HOẠT ĐỘNG5:Có người cho rằng:Hành động

chống trả của chị Dậu đã làm nên giá trị của

đoạn trích? Em có đồng ý không? Vì sao?

Cho HS đọc phần ghi nhớSGK/33

Gọi HS nêu ý kiến, nhận xét, bổ sung

=>Thương chồng, căm thù, ngang tàng bất khuất

=>Qui luật xã hội:có áp bức có đấu tranh

4.Giá trị nghệ thuật:

-Khắc hoạ nhân vật rõ nét

- Ngòi bút miêu tả linh hoạt, sống động

- Ngôn ngữ nhân vật đặc sắc

Ghi nhớ: SGK/33

III/ Luyện tập:

Em hiểu như thế nào về nhan đề TNVB?Theo

em đặt tên như vậy có thoả đáng không?Vì sao?

3/ Củng cố:

- Đọc diễn cảm văn bản có phân vai:chị Dậu, cai lệ và người nhà LT

- Em hiểu ntn về nhận xét của nhà năn Nguyễn Tuân?

=>NTT đã cảm nhận được xu thế TNVB và sức mạnh của văn bản

4/ D  dị: -Học bài

-Tóm tắt đoạn trích

-Soạn bài: Lão Hạc

Ngày đăng: 01/04/2021, 08:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w