1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

ngu van 8 ca nam 2 cot chuan KTKN

347 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tụi Đi Học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 347
Dung lượng 869,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sử dụng các biện pháp tu từ điệp ngữ, liệt kê...vừa tạo nên tính thống nhất về chủ đề văn bản, vừa thể hiện cảm nhận về sự đối lập giữa niềm khao khát sự sống đích thực, đầy ý nghĩa [r]

Trang 1

Cảm nhận đợc tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên trong một đoạn trích

truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch Tụi đi học.

- Nghệ thuật miờu tả tõm lớ trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngũi bỳt Thanh Tịnh

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu đoạn trớch tự sự cú yếu tố miờu tả và biểu cảm.

- Trỡnh bày những suy nghĩ, tỡnh cảm về một sự việc trong cuộc sống bản thõn.

3 Thỏi độ: Biết yờu thương, quý trọng thầy cụ và gắn bú với bạn bố, trường lớp.

III Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục:

- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu tiên đi học

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỷ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày những suy nghĩ/ ý tởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

IV Các phơng pháp/kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Động não, thảo luận nhóm, viết sáng tạo

V Cỏc bước lờn lớp:

1 ổn định tổ chức: Tổng số: 18

Vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị sỏch vở, soạn bài của học sinh vào đầu năm học

3.Bài mới:

GV gọi học sinh đọc

-Hs đọc

GV nhận xột cỏch đọc, giọng đọc của học sinh

(H)Em hóy nờu những nột sơ lược về nhà văn Thanh Tịnh?

Thanh Tịnh (1911-1988) là bỳt danh của Trần Văn Ninh,

quờ ở tỉnh Thừa Thiờn – Huế, cú gần 50 năm cầm bỳt sỏng

tỏc Sự nghiệp văn học của ụng đa dạng, phong phỳ Thơ văn

ụng đậm chất trử tỡnh đằm thắm, giàu cảm xỳc ờm dịu, trong

trẻo Nổi bật nhất cú thể kể là tỏc phẩm Quờ mẹ (truyện ngắn,

1941), Ngậm ngải tỡm trầm (truyện ngắn, 1943), đi giữa

mựa sen (truyện thơ 1973)

(H) Em hóy nờu những nột chung về truyện ngắn Tụi đi học?

- Truyện mang đậm màu sắc ký và mang tớnh chất tự truyện

Truyện được kết cấu theo dũng hổi tưởng của nhõn vật Tụi

Đú là tõm trạng bỡ ngỡ mà thiờng liờng, mới mẻ mà sõu sắc

của nhõn vật Tụi trong ngày đầu tiờn đi học.

(H)Truyện ngắn cú bao nhiờu nhõn vật? Ai là nhõn võt chớnh?

Trang 2

Vỡ sao em cho là như vậy?

- Trong truyện có nhiều n/v

GV cho hs đi tỡm hiểu nghĩa cỏc từ khú

- hs tỡm hiểu

(H)Theo em bố cục gồm mấy phần?

Đoạn 1: Từ đầu đến “ rộn ró”: Những biến chuyển của

đất trời cuối thu và hỡnh ảnh mấy em nhỏ rụt rố nỳp dưới nún

mẹ lần đầu tiờn tới trường gợi cho cho Tụi nhớ lại mỡnh cựng

những kỷ niệm trong sỏng

Đoạn 2: tiếp theo “ trờn ngọn nỳi”: Cảm nhận của Tụi trờn

con đường cựng mẹ tới trường

Đoạn 3: tiếp theo “ được nghỉ cả ngày”: - Cảm nhận của

Tụi lỳc ở sõn trường.

Đoạn 4: phần cũn lại: Cảm nhận của Tụi trong lớp học

Đoạn 2: tiếp theo “ trờn ngọn nỳi”: Cảm

nhận của Tụi trờn con đường cựng mẹ tới

trường

Đoạn 3: tiếp theo “ được nghỉ cả ngày”:

-Cảm nhận của Tụi lỳc ở sõn trường.

Đoạn 4: phần cũn lại: Cảm nhận của Tụi

trong lớp học

(H) Thời gian và khụng gian của ngày đầu tiờn tới trừơng

được Tụi nhớ lại cụ thể như thế nào?

Hs trả lời

(H)Vỡ sao thời gian và khụng gian ấy lại trở thành những kỷ

niệm sõu sắc trong lũng tỏc giả?

HS suy nghĩ sáng tạo.

(H) Em hóy giải thớch vỡ sao nhõn vật Tụi lại cú cảm giỏc

thấy lạ trong buổi đầu tiờn đến trường mặc dự trờn con đường

ấy, Tụi quen đi lại lắm lần?

TL: Bởi vỡ tỡnh cảm và nhận thức của cậu bộ lần đầu tiờn tới

trường đó cú sự chuyển biến mạnh mẽ Đấy là cảm giỏc tự

thấy mỡnh như đó lớn lờn, vỡ thế mà thấy con đờng làng

khụng cũn dài và rộng như trước và Tụi giờ đõy khụng lội

qua sụng thả diều và khụng ra đồng nụ đựa nữa Tụi đó lớn.

(H) Chi tiết nào thể hiện từ đõy, người học trũ nhỏ sẽ cố gắng

học hành quyết tõm và chăm chỉ?

HS suy nghĩ sáng tạo.

(H) Thụng qua những cảm nhận của bản thõn trờn con đường

làng đến trường nhõn vật Tụi đó tự bộc lộ đức tớnh gỡ của

mỡnh?

- Nhõn “tụi” đó thể hiện rừ lũng yờu mỏi trường tuổi thơ, yờu

bạn bố, cảnh vật quờ hương, và đặc biệt là ý chớ học

(H) Trong cõu văn “í nghĩ thoỏng qua trong trớ tụi nhẹ nhàng

như một làn mõy lướt ngang ngọn nỳi”, tỏc giả sử dụng nghệ

thuật gỡ và phõn tớch ý nghĩa đó?

Câu văn sử dụng phộp so sỏnh So sỏnh một hiện tượng vụ

hỡnh với một hiện tượng thiờn nhiờn hữu hỡnh đẹp đẽ Chớnh

hỡnh ảnh này đó cho ngời đọc thấy kỷ niệm của Tụi ngày đầu

tiờn đi học thật cao đẹp và sõu sắc Và qua hỡnh ảnh này tỏc

giả đề cao sự học hành với con người

II/- Tỡm hiểu văn bản

1 Cảm nhận của Tụi trờn con đường

cựng mẹ tới trường.

- Thời gian buổi sỏng cuối thu

- Khụng gian: trờn con đường làng dài và hẹp

- Ghỡ thật chặt hai quyển vở mới trờn tay, muốn thử sức tự cầm bỳt, thước

Trang 3

Cảm nhận đợc tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên trong một đoạn trích

truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch Tụi đi học.

- Nghệ thuật miờu tả tõm lớ trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngũi bỳt Thanh Tịnh

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu đoạn trớch tự sự cú yếu tố miờu tả và biểu cảm.

- Trỡnh bày những suy nghĩ, tỡnh cảm về một sự việc trong cuộc sống bản thõn.

3 Thỏi độ: Biết yờu thương, quý trọng thầy cụ và gắn bú với bạn bố, trường lớp.

III Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục:

- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu tiên đi học

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỷ niệm, sống có trấch nhiệm với bản thân

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày những suy nghĩ/ ý tởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

IV Các phơng pháp/kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Động não, thảo luận nhóm, viết sáng tạo

V Cỏc bước lờn lớp:

1 ổn định tổ chức: Tổng số: 18

Vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị sỏch vở, soạn bài của học sinh vào đầu năm học

3.Bài mới:

Cho hs quan sát phân văn bản tiếp theo

(H) Cảnh trớc sân trờng làng Mỹ Lý lu lại trong tâm trí tác

giả có gì nổi bật?

TL: Rất đông ngời, ngời nào cũng đẹp

(H) Cảnh tợng nhớ lại có ý nghĩa gì?

TL: Phản ánh không khí đặc biệt của ngày hội khai trờng

(H) Ngụi trường Mỹ Lý hiện lờn trong mắt Tụi trước và sau

khi đi học cú những gỡ khỏc nhau, và hỡnh ảnh ấy cú ý nghĩa

gỡ?

- Khi chưa đi Tụi thấy ngụi trương Mỹ Lý cao rỏo và sạch

sẽ hơn cỏc nhà trong làng Nhưng lần tới trường đầu tiờn

Tụi lại thấy Trường Mỹ Lý vừa xinh xắn, vừa oai nghiệm

như cỏi đỡnh làng Hũa Ấp khiến lũng Tụi đõm ra lo sợ vẩn

(H) Khi tả cỏc học trũ nhỏ lần dầu tiờn tới trường, tỏc giả đã

dựng hỡnh ảnh so sỏnh gỡ, và điều ấy cú ý nghĩa gỡ?

- Hs trả lời

(H) Hỡnh ảnh ụng đốc được Tụi nhớ lại như thế nào? Qua

chi tiết ấy, chỳng ta cảm thấy tỡnh cảm của người học trũ

như thế nào đối với ụng đốc?

- Hs trả lời

I Tìm hiểu chung:

II.Tỡm hiểu văn bản:

1 Cảm nhận của Tụi trờn con đường cựng mẹ tới trường.

2.Cảm nhận của Tụi lỳc ở sõn trường.

- Rất đụng người, người nào cung đẹp

3- Cảm nhận của Tụi trong lớp học.

Trang 4

(H) Vì sao khi vào lớp học, nhận gì khác khi trong lòng Tôi

lại cảm thấy nỗi xa mẹ thật lớn, và Tôi có những cảm bước

vào lớp?

- Cảm nhận nỗi xa mẹ thật lớn khi sắp hàng vào lớp học thể

hiện người học trò nhỏ bắt đầu thấy được sự lớn lên của

mình khi đi học

- Tôi đã nhận thấy một mùi hương lạ xông đến, nhìn lên

tường thấy lạ và hay hay, nhìn bàn ghế chỗ ngồi như là của

mình, nhìn bạn bè chưa quen nhưng không cảm thấy xa lạ

chút nào Nhân vật Tôi cảm thấy lạ khi lần đầu được vào

lớp học, một ngôi trường sạch sẽ, ngăn nắp Song Tôi vẫn

cảm thấy không xa lạ với bàn ghế, bạn bè vì bắt đầu ý thức

được rằng rồi đây sẽ gắn bó với mình mãi mãi Cảm giác ấy

thể hiện tình cảm trong sáng hồn nhiên nhưng cũng sâu sắc

của cậu học học trò nhỏ ngày nào

(H) Ngồi trong lớp học, vừa đưa mắt nhìn theo cánh chim,

nhưng nghe tiếng phấn thì Tôi chăm chú nhìn thầy viết rồi

lẩm nhẩm đọc theo Những chi tiết ấy thể hiện điều gì trong

tâm hồn của nhân vật Tôi?

- Khi nhìn con chim vỗ cánh bay lên và thèm thuồng, nhân

vật Tôi mang tâm trạng buồn khi từ giã tuổi ấu thơ vô tư,

hồn nhiên để bắt đầu “lớn lên” trong nhận thức của mình

Khi nghe tiếng phấn, Tôi trở về với cảnh thật vòng tay lên

bàn lên bàn và Tất cả chi tiết ấy thể hiện lòng yêu thiên

nhiên, cảnh vật, yêu tuổi thơ và ý thức về sự học hành của

người học trò nhỏ

(H)“Những cảm giác trong sáng” nảy nở của Tôi trong ngày

đầu tiên đi học đối với trường lớp, thầy cô, bạn bè đã thể

hiện điều gì trong tâm hồn Tôi? Từ đó, chúng ta cảm thấy

được điều gì trong tâm hồn nhà văn?

- Hs trả lời

- Cảm nhận nỗi xa mẹ thật lớn khi sắp hàng vào lớp học thể hiện người học trò nhỏ bắt đầu thấy được sự lớn lên của mình khi đi học

- Tôi đã nhận thấy một mùi hương lạ xông đến, nhìn lên tường thấy lạ và hay hay, nhìnbàn ghế chỗ ngồi như là của mình, nhìn bạn

bè chưa quen nhưng không cảm thấy xa lạ

chút nào Nhân vật Tôi cảm thấy lạ khi

lần đầu được vào lớp học, một ngôi trường

sạch sẽ, ngăn nắp Song Tôi vẫn cảm thấy

không xa lạ với bàn ghế, bạn bè vì bắt đầu ýthức được rằng rồi đây sẽ gắn bó với mình mãi mãi Cảm giác ấy thể hiện tình cảm trong sáng hồn nhiên nhưng cũng sâu sắc của cậu học học trò nhỏ ngày nào

- Khi nhìn con chim vỗ cánh bay lên và

thèm thuồng, nhân vật Tôi mang tâm trạng

buồn khi từ giã tuổi ấu thơ vô tư, hồn nhiên

để bắt đầu “lớn lên”

-Tất cả chi tiết ấy thể hiện lòng yêu thiên nhiên, cảnh vật, yêu tuổi thơ và ý thức về sựhọc hành của người học trò nhỏ

“Những cảm giác” đẹp đẽ của nhân vật tôi

đã thể hiện rõ sự trân trọng với sách vở bàn ghế, bạn bè, thầy cô, cảnh vật, tinh yêu quê hương, bố mẹ, trường lớp và tuổi thơ của mình

- Đồng thời thể hiện rõ tâm hồn giàu cảm xúc với tuổi thơ, tình tyêu đối với quê hương, trường lớp và quá khứ của nhà văn Thanh Tịnh

(H) Nhận xét đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn này?

- Hs trả lời

(H) Sức cuốn hút của tác phẩm, theo em, được tạo nên từ

đâu?

- Sức cuốn hút của tác phẩm tạo nên từ:

- Bản thân tình huống truyện

- Tình cảm ấm áp trìu mến của những người lớn đối với các

4- Đặc săc nghệ thuật:

- Truyện ngắn được bố cục theo dòng hồi

tưởng, cảm nhận của nhân vật Tôi theo

trình tự thời gian của buổi tựu trường

- Sự kết hợp hài hòa giữa kể, miêu tả, bộc lộtâm trạng cảm xúc.Chính sự kết hợp trên tạo nên chất trử tình trong tác phẩm

Trang 5

em nhỏ lần đầu tiên đến trường.

- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trường và cách so sánh giàu

sức gợi cảm của tác giả

Toàn bộ truyện toát lên chất trữ tình thiết tha, êm dịu

(H)Hãy nhắc lại nội dung, nghệ thuật truyện ngắn

- Đọc lại truyện và nắm bắt nội dung

-Tiếp tục tìm hiểu diễn biến tâm trạng của nhân vật “tôi” và những nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện

Trang 6

Tiết 3 BÀI 1 CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

I.Mức độ cần đạt:

- Phân biệt đợc các cấp độ khái quát về nghĩa của từ

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vaof đọc – hiểu và tạo lập văn bản

Biết yờu quý và cú ý thức trong việc giữ gỡn và phỏt huy tiếng Việt

III Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục:

Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa/ trờng nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ thể

IV Các phơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

2.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị sỏch vở, soạn bài của học sinh vào đầu năm học

3.Bài mới:

GV yờu cầu học sinh quan sỏt vào SGK.

- Nghĩa của từ thỳ rộng hơn.

(H) Nghĩa của từ chim rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của cỏc

- Nghĩa của từ thỳ rộng hơn.

- Nghĩa của từ chim rộng hơn.

- Nghĩa của từ cỏ rộng hơn.

Trang 7

(H) Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của

những từ nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa của những từ nào?

Bài 1:Làm theo mẫu:

Bài 2: a.Chất đốt b Nghệ thuật

c Thức ăn d Nhìn e Đánh

Bài 3: e mang: xách, khiêng, gánh

Bài 4: a Thuốc lào b thủ quỹ. c Bút

điện d Hoa tai

Bài 5: -Động từ có nghĩa rộng: khóc.

-Động từ có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi.

2 Ghi nhớ: (SGK T10)

II LUYỆN TẬP.

Bài 1:Làm theo mẫu:

Bài 2: a.Chất đốt b Nghệ thuật

c Thức ăn d Nhìn e Đánh

Bài 3: e mang: xách, khiêng, gánh

Bài 4: a Thuốc lào b thủ quỹ c

- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ

- Hoàn thiện các bài tập

- Chuẩn bị nội dung bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Trang 8

I.Mức độ cần đạt:

- Thấy đợc tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định đợc chủ đề của một văn bản cụ thể

- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề

- Đọc - hiểu và cú khả năng bao quỏt toàn bộ văn bản

- Trỡnh bày một văn bản núi, viết thống nhất về chủ đề

3 Thỏi độ:

- Hs có thái độ học tập đúng đắn nội dung của bài học

III Các KNS cơ bản đợc giáo dục:

- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tởng cá nhân về chủ đề và tính thống nhất

2.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị sỏch vở, soạn bài của học sinh vào đầu năm học

3.Bài mới:

Hướng dẫn tỡm hiểu khỏi niệm chủ đề của văn

bản.

(H) Qua văn bản “Tụi đi học”, tỏc giả nhớ lại

những kỉ niệm sõu sắc nào trong thời thơ ấu của

(H) Văn bản chỉ tập trung đề cập đến đối tượng

và cỏc vấn đề liờn quan đến tõm trạng của tỏc giả

trong ngày tựu trường đầu tiờn Đú chớnh là chủ

đề của văn bản Vậy chủ đề của văn bản là gỡ?

I.Chủ đề của văn bản:

- Kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiờn với tõm trạng hồi hợp, bỡ ngỡ

-Tỏc giả thấy lũng rộn ró, bõng khuõng như đang được sống lại những ngày tuổi thơ trong sỏng ấy.-Văn bản xoay quanh việc kể lại những kỉ niệm về ngày đầu tiờn đi học với nhiều tõm trạng khỏc nhau

- Tõm trạng của nhõn vật tụi

* Ghi nhớ ý 1, sgk/12

Trang 9

(H) Căn cứ vào đâu em biết văn bản Tôi đi học”

nói lên những kỉ niệm của tác giả về buæi đầu tiên

đến trường ? (Chú ý nhan đề, các từ ngữ, các câu

trong văn bản viết về những kỉ niệm lần đầu tiên

đên trường.)

Hs trả lời

(H) Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tậm trạng đó in

sâu trong lòng nhân vật ''tôi'' suốt cuộc đời

(H)Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu bật cảm giác

mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật ''tôi'' khi cùng

mẹ đi đến trường, khi cùng các bạn đi vào lớp?

(H) Từ việc phân tích trên, hãy cho biết thế nào là

-Phần thứ hai : Rừng cọ gắn bó với tuổi

thơ của tôi

-Phần cuối : Rừng cọ gắn bó với người

dân quê tôi

Ở mỗi phần đều có các câu thể hiện chủ

đề:

-chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê

tôi rừng cọ trập trùng

-Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ Ngôi

trường tôi học cũng khụất trong rừng cọ Ngày

ngày đến lớp, tôi đi trong rừng cọ.

- Cuộc sống quê tôi gẳn bó với rừng cọ

Dù ai đi ngược về xuôi

II.Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

- Những kỉ niệm của tác giả về buồi đầu tiên đến trường ? thể hiện ở

- Nhan đề : Tôi đi học

- Các câu đều nhắc đến kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên trong đời

- Văn bản Tôi đi học tập trung tô đậm '”Cảm giác

trong sáng'' nảy nở trong lòng'' nhân vật ''tôi'' ở buổiđến trường đầu tiên trong đời bằng nhiều chi tiết nghệ thuật khác nhau

+ Hôm nay tôi đi học.

+ Hằng năm cứ vào cuối thu lòng tôi lại nao nức những niệm mơn man của buổi tựu trường + Tôi quên thế nào đươc những cảm giác trong sáng âý

+ Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng.

+ Tôi bặm tay ghì thật chặt nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất

-Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ Ngôi

trường tôi học cũng khụất trong rừng cọ Ngày ngày

đến lớp, tôi đi trong rừng cọ.

- Cuộc sống quê tôi gẳn bó với rừng cọ Dù

ai đi ngược về xuôi

Cơm nắm lá cọ là ngưởi sô ng Thao .

b) các ý lớn :

- Miêu tả rừng cọ quê tôi

- Rừng cọ gắn bó với tuổi thơ của tôi

- Rừng cọ gắn bó với người dân quê tôiCác ý này rất rành mạch , theo một trình tự hợp

lý : Từ giới thiệu hình ảnh rừng cọ đến sự gắn bó

Trang 10

Cơm nắm lá cọ là ngưởi sô ng Thao .

b) các ý lớn :

- Miêu tả rừng cọ quê tôi

- Rừng cọ gắn bó với tuổi thơ của tôi

- Rừng cọ gắn bó với người dân quê tôi

Các ý này rất rành mạch , theo một trình tự

hợp lý : Từ giới thiệu hình ảnh rừng cọ đến sự

gắn bó của con người đối với rừng cọ, từ bản thân

nhà văn đến những người dân quê hương Chính

vì vậy mà việc thay đổi trật tự nào khác sẽ làm

cho bài văn không còn mạch lạc

c)Hai câu trong bài trực tiếp nói tới tình

cảm đó

Dù ai đi ngược về xuôi

Cơm nắm lá cọ là ngưởi sô ng Thao .

Chứng minh : sự gắn bó giữa rừng cọ với

người dân sông Thao được thể hiện trong toàn bài

: từ việc miêu tả rừng cọ đến cuộc sống của người

dân

-Rừng cọ đẹp nhất ( chẳng có nơi nào đẹp

như sông Thao quê tôi)

-Cuộc sống người dân gắn bó với rừng cọ

từ đời sống tinh thần đến vật chất

Bài tập 2 (Câu B và D)

Bài tập 3:

Có những ý lạc chủ đề (c), (g)

- Có nhiều ý hợp với chủ đề nhưng do cách

diễn đạt chưa tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ

đề (b), (e)

Sau đây là một phương án có thể chấp

nhận được :

a) Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em

nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường,

lòng lại náo nức, rộn rã, xốn xang

b) Cảm thấy con đường thường ''đi lại lắm

lần'' tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay

đổi

c) Muốn cố gắng tự mang sách vở như

một học trò thực sự

d) Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại

nhiều lần cũng có nhiều biến đổi

e) Cảm thấy gần gũi, thân thương đối với

lớp học, với những người bạn mới

của con người đối với rừng cọ, từ bản thân nhà văn đến những người dân quê hương Chính vì vậy mà việc thay đổi trật tự nào khác sẽ làm cho bài văn không còn mạch lạc

c)Hai câu trong bài trực tiếp nói tới tình cảmđó

Dù ai đi ngược về xuôi

Cơm nắm lá cọ là ngưởi sô ng Thao .

Chứng minh : sự gắn bó giữa rừng cọ với người dân sông Thao được thể hiện trong toàn bài :

từ việc miêu tả rừng cọ đến cuộc sống của người dân

-Rừng cọ đẹp nhất ( chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi)

-Cuộc sống người dân gắn bó với rừng cọ từđời sống tinh thần đến vật chất

Bài tập 2 (Câu B và D) Bài tập 3:

b) Cảm thấy con đường thường ''đi lại lắm lần'' tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi

c) Muốn cố gắng tự mang sách vở như một học trò thực sự

d) Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi

e) Cảm thấy gần gũi, thân thương đối với lớp học, với những người bạn mới

Trang 11

(Trớch: Những ngày thơ ấu - Nguyờn Hồng )

- Khái niệm thể loại hồi kí

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

- ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

2.Kĩ năng:

- Bớc đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phõn tớch tỏc phẩmtruyện

3.Thái độ:

Đồng cảm với nỗi đau tinh thần của chú bé Hồng

III Các KNS cơ bản đợc giáo dục:

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận những cảm xúc của chú bé Hồng về tình yêu thơng mãnh liệt đốivới ngời mẹ

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ / ý tởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảm thông với nỗi bất hạnh của ngời khác

IV Các phơng pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

Động não, thảo luận nhóm, viết sáng tạo

V.CÁC BƯỚC LấN LỚP:

1 Ổn định lớp: Tổng số: 18

Vắng

2.Kiểm tra bài cũ:

1.Phõn tớch dũng cảm xỳc thiết tha, trong trẻo của nhõn vật ''tụi'' trong truyện ngắn “Tụi đi học”2.Nột đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn hỳt của tỏc phẩm “Tụi đi học” là gỡ?

3.Bài mới:

Gv:Hớng dẫn đọc: giọng chậm, tinh cảm, chú ý các t ngữ, hinh

ảnh thể hiện cảm xúc thay đổi của nhân vật tôi

Gv: đọc mẫu – Gọi hs đọc – nhận xét

(H) Nêu những hiểu biết của em vê tác giả ?

Nguyờn Hồng (1918-1982), quờ ở Nam Định , sống trong một

xúm lao động nghốo - Nguyờn Hồng được coi là nhà văn của

những người lao động cựng khổ

(H) Nêu xuất xứ của văn bản ?

“Trong lũng mẹ” trớch trong tập “Những ngày thơ ấu”

Trang 12

(H)Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Em hãy nêu nội dung

chính cảu từng phần?

- 2phần

Phần 1 từ đầu đến “và mày cũng cũn phải cú họ, cú

hàng, người ta hỏi đến chứ?” : Cuộc đối thoại giữa người cụ

cay độc và chỳ bộ Hồng ; ý nghĩ, cảm xỳc của chỳ về người mẹ

bất hạnh

- Phần 2 (đoạn cũn lại) : Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm

giỏc vui sướng cực điểm của chỳ bộ Hồng

H) Cảnh ngộ của bộ Hồng cú gỡ đặc biệt?

- Cha mất sớm mẹ phải đi tha hơng cầu thực

- Mẹ do nghốo tỳng phải bỏ con để đi tha hương cầu thực

- Hai anh em Hồng phải sống nhờ nhà người cụ ruột Chỳng

khụng được thương yờu lại cũn bị hắt hủi, xỳc phạm

(H) Hoàn cảnh đó gợi cho em suy nghĩ và tình cảm gì?

Văn bản chia làm hai phần

- Phần 1 từ đầu đến “và mày

cũng cũn phải cú họ, cú hàng, người

ta hỏi đến chứ?” : Cuộc đối thoại

giữa người cụ cay độc và chỳ bộ Hồng

; ý nghĩ, cảm xỳc của chỳ về người mẹbất hạnh

- Phần 2 (đoạn cũn lại) : Cuộc gặp lại

bất ngờ với mẹ và cảm giỏc vui sướng cực điểm của chỳ bộ Hồng

II.

Tìm hiểu văn bả n:

1- Hoàn cảnh của bộ Hồng:

- Mồ cụi cha

- Mẹ phải đi “tha hơng cầu thực”

IV Hớng dẫn các hoạt động tiếp nối:

1 Củng cố: Nắm đợc đôi nét về tác giả, xuất xứ của văn bản, nội dung phân 1 ho n cảnh àcủa chú bé Hồng

2 Dặn dò: Học bài – Chuẩn bị cho tiết học sau

Ngày soạn: 31.08.2011

Ngày giảng:

Tiết 6 văn bản TRONG LềNG MẸ

(Trớch: Những ngày thơ ấu - Nguyờn Hồng )

Trang 13

- Khái niệm thể loại hồi kí.

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

- ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

2.Kĩ năng:

- Bớc đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phõn tớch tỏc phẩmtruyện

3.Thái độ:

Đồng cảm với nỗi đau tinh thần của chú bé Hồng

III Các KNS cơ bản đợc giáo dục:

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận những cảm xúc của chú bé Hồng về tình yêu thơng mãnh liệt đốivới ngời mẹ

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ / ý tởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảm thông với nỗi bất hạnh của ngời khác

IV Các phơng pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

Động não, thảo luận nhóm, viết sáng tạo

V.CÁC BƯỚC LấN LỚP:

1 ổn định lớp: Tổng số: 18

Vắng:

2.Kiểm tra bài cũ:

(H) Nêu những hiểu biết của em vê tác giả Nguyên Hồng ? Đoạn trích “ Trong lòng mẹ”

TL: Nguyên Hồng sn(1918 – 1982)

3.Bài mới:

(H) Mở đầu đoạn trớch, người cụ bộ Hồng đó hỏi Hồng những gỡ?

-Hồng! Mày cú muốn vào Thanh Húa khụng?

(H)hóy phõn tớch ý đồ cõu hỏi đú của người cụ?

- Giọng điệu vừa cay nghiệt vừa ngoa ngoắt Điều đỏng chỳ ý ở đõy

bà cụ cười hỏi chứ khụng lo lắng hay nghiờm nghị hỏi lại càng khụng

õu yếm hỏi Rừ ràng trong lời núi đú chứa đựng sự giả dối, mỉa mai

thậm chớ ỏc độc

(H) Bộ Hồng cảm nhận được điều gỡ trong lời núi đú?

- Bộ Hồng đó nhận ra những ý nghĩ cay độc và trong giọng núi và trờn

nột mặt khi cười rất kịch của cụ Núi đến mẹ tụi, cụ tụi chỉ cú ý gieo

rắc ruồng rẫy mẹ

(H)Bé Hồng đã trả lời ngời cô nh thế nào ?

Khụng! Chỏu khụng muốn vào Cuối năm thế nào mợ chỏu cũng về.

(H) Trước cõu trả lời thụng minh dứt khoỏt của bộ Hồng, bà cụ cú thỏi

độ như thế nào?

- Trước cõu trả lời thụng minh dứt khoỏt của bộ Hồng, bà cụ khụng

chịu buụng tha, giọng vẫn “ngọt”:

Sao lại khụng vào? Mợ mày phỏt tài lắm, cú như dạo trước đõu?

(H) Trong những lời lẽ của người cụ, theo em chỗ nào thể hiện sự cay

Trang 14

may vỏ sắm sửa cho và thăm em bộ chứ.

(H) Trạng thỏi của bộ Hồng lỳc này như thế nào? Cũn bà cụ?

- Đến đõy, bộ Hồng phẩn uất, nức nở, nước mắt rũng rũng rớt xuống

hai bờn mộp rồi chan hũa đầm đỡa ở cằm và ở cổ Rồi cười dài trong

tiếng khúc, hỏi lại Bà cụ vẫn tươi cười kể chuyện, miờu tả tỉ mỉ hỡnh

dỏng người mẹ bộ Hồng với vẻ thớch thỳ: tỡnh cảnh tỳng quẫn, ăn vận

rỏch rưới, người gầy rạc.

(H) Trước lời miờu tả tỉ mỉ hỡnh dỏng người mẹ bộ Hồng với vẻ thớch

thỳ, cổ họng bộ Hồng nghẹn ứ khúc khụng ra tiếng thỡ thỏi độ bà cụ

như thế nào?

Hạ giọng ngậm ngùi thơng xót ngời đã khuất

(H) Từ việc phõn tớch này ta cú thể rỳt ra kết luận gỡ về người cụ?

Hs trả lời

Người đàn bà lạnh lựng độc ỏcthõm hiểm hạng người sống tànnhẫn, khụ hộo cỏ tỡnh mỏu mủ ruộtrà

- Cụ là người đại diện cho cỏi đạo

lý bất nhõn của xó hội phong kiến

đó vựi dập biết bao số phận phụnữ

(H) Thử phõn tớch những ý nghĩ của chỳ bộ khi trả lời người cụ?

- Mới đầu, nghe cụ gợi ý thăm mẹ, chỳ nhận ra ngay những ý nghĩa

cay độc trong giọng núi và trờn nột mặt của cụ, chỳ cỳi đầu khụng đỏp

và sau đú trả lời dứt khoỏt Điều đú cho thấy bộ Hồng rất thụng minh

xuất phỏt từ sự nhạy cảm và yờu thương kớnh trọng mẹ

- Sau lời hỏi thứ hai của người cụ, lũng chỳ bộ thắt lại, khúe mắt đó

cay cay Đến khi người cụ mỉa mai, nhục mạ thỡ chỳ bộ khụng cũn

nộn nỗi phẩn uất, nước mắt rũng rũng rớt xuống hai bờn mộp rồi chan

hũa đầm đỡa ở cằm và ở cổ và cười dài trong tiếng khúc để hỏi lại cụ

Điều đú thể hiện sự kiềm nộn nỗi đau xút, tưc tưởi đang dõng lờn

trong lũng

(H) Khi trả lời ngời cô bé Hông tỏ ra là ngời nh thế nào?

Hs:Hóy đọc đoạn “Nhưng đến ngày giỗ đầu thầy tụi giữa sa mạc”

(H) Nếu người ngồi trờn xe khụng ơhải là mẹ bộ Hồng thỡ điều gỡ xảy

ra?

- Nếu khụng phải là mẹ thỡ sẽ là một trũ cười cho lũ bạn Hơn nữa

làm cho bộ Hồng thẹn và tủi cực khỏc gỡ cỏi ảo ảnh của dũng nước

trong suốt chảy dưới búng rõm của người bộ hành ngả gục giữa sa

mạc

(H) Phõn tớch cỏi hay của hỡnh ảnh so sỏnh người mẹ với hỡnh ảnh

dũng nước

- So sỏnh này rất hay núi được bản chất khỏt khao tỡnh mẹ của bộ

Hồng như người bộ hành giữa sa mạc khỏt khao gặp nước và búng

rõm

(H) Khi gọi Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi! Bộ Hồng cú biết chắc là mẹ mỡnh

khụng? Cú nghĩ đến khả năng bị lầm khụng? Điều đú cho ta biết gỡ về

tỡnh cảm của bộ Hồng?

- Khi gọi Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi! Bộ Hồng khụng biết chắc là mẹ mỡnh

vỡ chỉ thoỏng thấy một búng người giốn mẹ Bộ cũng khụng kịp nghĩ

đến khả năng bị lầm Sự tức thỡ đuổi theo và gọi bối rối cho thấy bộ

Hồng rất khỏt khao gặp mẹ Sự phản ứng tự nhiờn bật ra sau quỏ trỡnh

dồn nộn tỡnh cảm mà lý trớ khụng kịp phõn tớch, kiểm soỏt

(Hs) Hóy đọc đoạn kể về việc chỳ bộ Hồng ngồi trong xe với mẹ

(Đọc đoạn văn)

2 Nhõn vật chỳ bộ Hồng:

a- Khi trả lời người cụ:

=> Bộ Hồng rất thụng minh, nhạycảm và yờu thương kớnh trọng mẹ

b- Trong lũng mẹ:

- Bé khát khao gặp mẹ.

Trang 15

(H) Thử phõn tớch những chi tiết tả bộ Hồng khi gặp mẹ để thấy khả

năng miờu tả tõm lý tinh tế của Nguyờn Hồng?

- Tỏc giả miờu tả ngắn gọn Chỳ bộ thở hồng hộc, trỏn đẫm mồ hụi,

chõn rớu lại, ũa lờn khúc rồi cứ thế nức nở

(H) Phõn tớch cảm giỏc của bộ Hồng khi ngồi trong lũng mẹ Cảm

giỏc nào là ấn tượng mạnh mẽ nhất?

- Thở hồng hộc, trỏn đẫm mồ hụi, khụng phải do miệt nhọc mà do xỳc

động hết sức mónh liệt Chõn rớu lại cũng do xỳc động mónh liệt Bộ

Hồng khụng khúc ngay khi nhận ra mẹ mà đợi đến khi mẹ xoa đầu

hỏi, tức là nhận được sự õu yếm của mẹ thỡ niềm xỳc động vui sướng

mới vỡ ra thành tiếng khúc món nguyện

(H) Biểu hiện nào đó thể hiện sõu sắc nhất rỡnh mẫu tử?

- Biểu hiện rừ nhất sõu sắc nhất tỡnh mẫu tử được thể hiện trong tiếng

gọi (mợ ơi!), ở hành động (thở hồng hộc, trỏn đẫm mồ hụi, rớu cả chõn

lại, đầu ngó vào cỏnh tay mẹ), ở cảm xỳc (cảm giỏc ấm ỏp thấy ờm

dịu vụ cựng)

(H) Hóy trỡnh bày ngắn gọn nội dung đoạn trớch!

(H) Hồng trong cõu chuyện cú điều gỡ làm em chỳ ý ? -Em cú cảm

nghĩ gỡ về nhõn vật này ? -Qua đoạn truyện nhà văn muốn núi gỡ với

- Nắm vững nội dung diễn biến của đoạn truyện

- Nắm vững cỏc đặc điểm và cỏc chi tiết cho thấy đặc điểm đú ở 2 nhõn vật chỳ bộ Hồng và người cụ Nhận xột đỏnh giỏ về từng nhõn vật

2 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài : “Trường từ vựng”.

- Cần học kỹ bài “Cấp độ khỏi quỏt nghĩa của từ”.

- Hiểu thế nào là trờng từ vựngvà xác lập đợc một số trờng từ vựng gần gũi.

- Biết cách sử dụng các từ cùng trờng từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

Trang 16

- Khái niệm trường từ vựng.

2 Kü n¨ng:

- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc - hiểu và tạo lập văn bản

-Xem lại nội dung các bài về nghĩa của từ ở chương trình lớp 7

IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: Tổng Số: 19

V¾ng

2.Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ ? Cho ví dụ về những cấp độ khái quát khác nhau về nghĩacủa từ?

3.Bài mới:

Tìm hiểu khái niệm.

GV: Cho HS đọc đoạn văn của Nguyên Hồng

HS đọc

(H) Các từ in đậm trong đoạn văn của Nguyên Hồng

có nét chung gì về nghĩa?

- Hs trả lời

(H) Những từ trên có nét chung về nghĩa nên chúng

được xếp vào một trường từ vựng.Vậy, thế nào là

trường từ vựng ?

Nhấn mạnh: cơ sở để hình thành trường từ vựng là

đặc điểm chung về nghĩa Không có đặc điểm chung

về nghĩa thì không có trường.từ vựng

(H) Tìm các từ trong trường từ vựng ''dụng cụ nấu

nướng”, trường “chỉ số lượng''?

Lưu ý HS một số điều theo gợi ý của SGV / 20-21

(H) Tìm các từ thuộc các từ trong các trường:

(H) Các trường trên cùng biểu thị chung về đối tượng

nào? Vậy chúng thuộc trường nghĩa nào?

Hs trả lời

(H) Em có nhận xét gì về các từ loại thuộc trường

“Mắt”? Những từ nào thuộc danh từ, tính từ, động từ?

Hs trả lời

- Cho từ “ngọt” đứng trong các nhóm khác nhau

I/- Thế nào là trường từ vựng?

1 Ví dụ

- Chỉ bộ phận của cơ thể con người

- Trường từ vựng là tập hợp tất cả những từ có nét chung về nghĩa

Ví dụ: gương mặt, nước da, gò má, cánh tay, đùi đều có nét nghĩa chung là chỉ bộ phận cơ

thể con người

- xoong, nồi, chảo

- một, hai, ba, trăm ngàn, triệu

- Cảm giác của mắt : chói, quáng, hoa cộm,

- Bệnh về mắt : quáng gà, thong manh, cận thị ,viễn thị

- Hoạt động của mắt : nhìn trông, thâý, liếc , nhòm.

*Các trường trên lại thuộc trường “mắt”

Trang 17

(H) Cho HS đọc đoạn văn và cho biết các từ mừng,

cậu, cậu Vàng thuộc trường từ vựng nào?

Được tác giả dùng trong trường từ vựng nào?

Nhằm mục đích gì?

(H) Tìm hiểu sự chuyển đổi trường từ vựng trong đoạn

thơ sau và chỉ rõ tác dụng của sự chuyển đổi ấy :

Gái chính chuyên lấy được chín chồng

Vo viên bỏ lọ gánh gồng đi chơi

Ai ngờ quang đứt lọ rơi

Bò ra lổm ngổm chín nơi chín chồng

(H) Hãy nhận xét về hiện tượng chuyển đổi trường từ

vựng trong đoạn văn sau:

“Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng, để lấy lại

lòng chủ Lão Hạc nạt to:

- Mừng à ? vẫy đuôi à ? Vẫy đuôi thì cũng giết ! Cho

cậu chết !

Thâý lão Hạc sừng sộ quá, con chó vừa vẫy đuôi,

vừa chực lảng: Nhưng lão vội nắm lấy nó ôm đầu

nó , đập nhè nhẹ vào lưng nó và dấu dí:

- A không !à không ! Không giết cậu Vàng đâu

nhỉ ! Cậu Vàng của ông ngoan lắm ! Ông không

cho giết Ông để cậu Vàng ông nuôi.”

(H) Từ đó em rút ra nhận xét gì?

Hs trả lời

*GV Cho HS tổng kết, tóm tắt lại bốn điều cần lưu ý

GV yêu cầu học sinh làm bài tập.

- Hs làm

Bài tập 1 Các từ thuộc trường từ vựng ''người

ruột thịt”

- Thầy ( bố, cha, ba), mẹ - mợ- cô, người đàn

bà họ nội xa, em bé em Quế

- Ngọt, cay , đắng, chát, thơm (trường mùi vị)

- Ngọt, the thé, êm dịu, chối tai (trường âm thanh)

- (rét) ngọt, ẩm, giá (trường thời tiết)

d- Trong văn thơ cũng như trong cuộc sống hằng ngày, người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ (phép nhân hóa, ẩn

- Mừng, cậu thuộc trường từ vựng “người” ,

chuyển sang trường từ vựng “thú vật” nhằm mục đích nhân hóa

Trang 18

c) đỏ, đạp giấm, xộo : hoạt động của chõn

d) buồn, vui, phấn khởi, sợ hói: trạng thỏi tõm

- Khứu giỏc : mũi, miệng thơm , điếc, thớnh.

-Thớnh giỏc : tai, nghe , điếc, rừ, thớnh

Bài tập 5 Lưới, lạnh và tấn cụng đều là những

từ nhiều nghĩa, căn cứ vào cỏc nghĩa của từ để xỏc

định mỗi từ cú thể thuộc những trường từ vựng nào

Lưới - trường bẫy rập: lưới, chài, cõu,

-trường hỡnh ảnh trang trớ

Lạnh:-trường nhiệt độ : lạnh núng

-trường màu sắc: màu lạnh màu núng

- trường thỏi độ cư xử : vồn

a) lưới, nơm cõu, vú : dụng cụ đỏnh bắt

để viết Bài tập 3 Cỏc từ in đậm thuộc trường

Lưới - trường bẫy rập: lưới, chài, cõu,

-trường hỡnh ảnh trang trớ

Lạnh:-trường nhiệt độ : lạnh núng

-trường màu sắc: màu lạnh màu núng

- trường thỏi độ cư xử : vồn vó, lạnh lựng

IV Hướng dẫn cỏc hoạt động tiếp nối

1 Củng cố.

- Cho HS đọc lại ghi nhớ

- Chốt lại nội dung bài học

- Nắm đợc yêu cầu của bố cục về văn bản

- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tợng phản ánh, ý đồ giao tiếp của ngời viết

và nhận thức của ngời đọc

Trang 19

- Sắp xếp cỏc đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc hiểu văn bản

3.Thái độ:

- Có ý thức tìm và xây dựng bố cục của văn bản

III Các KNS cơ bản đợc giáo dục :

- Ra quyết định: lựa chọn cách bố cục văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp

- Giao tiếp: Phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tởng về bố cục văn bản và chức năng, nhiệm vụ, cách sắp xếp mỗi phần trong bố cục

IV Các phơng pháp / kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận – trao đổi; Thực hành viết tích cực

V.CÁC BƯỚC LấN LỚP:

1.Ổn định lớp:

Tổng số: 19

Vắng:

2.Kiểm tra bài cũ:

(?) Thế nào là trờng từ vựng? Cho ví dụ minh họa?

TL:Trờng từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

VD:Bộ phận của ngời: đầu, cổ,thân

3.Bài mới:

* ễn lại kiến thức bố cục ba phần của văn bản.

GV: Cho hs đọc văn bản trong SGK

(H) Văn bản trờn cú thể chia làm mấy phần? Chỉ ra cỏc phần

đú?

- Văn bản chia làm 3 phần

(H)Hóy cho biết nhiệm vụ của từng phần trong văn bản trờn.?

- Đoạn 1: mở bài, giới thiệu ụng Chu Văn An

- Đoạn 2 : Công lao, uy tín va tính cách của ông Chu Văn An

- Đoạn 3: Tình cảm của mọi ngời đối với ông Chu Văn An

(H) Phõn tớch mối quan hệ giữa cỏc phần trong văn bản trờn ?

- Ba phần mỗi phần đều cú chức năng, nhiệm vụ riờng nhưng

phải phự hợp với nhau và cú chung nhiệm vụ thể hiện chủ đề

(H) Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng

phần là gỡ? Cỏc phần của văn bản quan hệ với nhau như thế

* Tỡm hiểu cỏch bố trớ sắp xếp nội dung phần thõn bài của

văn bản.

(H) Phần Thõn bài văn bản Tụi đi học của Thanh Tịnh kể về

những sự kiện nào? Cỏc sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự

nào?

- Sắp xếp theo sự hồi tưởng những kỉ niệm Cỏc cảm xỳc lại

được sắp xếp theo thứ tự thời gian : những cảm xỳc trờn

đường đến trường, những cảm xỳc khi bước vào lớp học

- Sắp xếp theo sự liờn tưởng đối lập những cảm xỳc về cựng

II Cỏch bố trớ, sắp xếp nội dung phần thõn bài của văn bản:

- Sắp xếp theo sự hồi tưởng những kỉ niệm Cỏc cảm xỳc lại được sắp xếp theothứ tự thơi gian : những cảm xỳc trờn đường đến trường, những cảm xỳc khi bước vào lớp học

- Sắp xếp theo sự liờn tưởng đối lập

Trang 20

một đối tượng trước đõy và buổi tựu trường đầu tiờn

(H) Văn bản Trong lũng mẹ của Nguyờn Hồng chủ yếu trỡnh

bày diễn biến tõm trạng của cậu bộ Hồng Hóy chỉ ra những

diễn biến của tõm trạng cậu bộ trong phần Thõn bài?

- Tỡnh thương mẹ và thỏi độ căm ghột cực độ những cổ tục

đó đày đoạ mẹ mỡnh của bộ Hồng khi nghe bà cụ cố tỡnh bịa

chuyện núi xấu mẹ em

- Niềm vui sướng cực độ của bộ Hồng khi được ở trong lũng

mẹ

(H) Khi tả người, vật, con vật, phong cảnh, em sẽ lần lượt

miờu tả theo trỡnh tự nào.? Hóy kể một số trỡnh tự thường gặp

mà em biết ?

-Cú thể sắp xếp theo thứ tự khụng gian (tả phong cảnh),

chỉnh thể - bộ phận (tả người, vật, con vật) hoặc tớnh cảm ,

cảm xỳc (tả người)

(H) Từ cỏc bài tập trờn và bằng những hiểu biết của mỡnh, hóy

cho biết cỏch sắp xếp nội dung phần Thõn bài của văn bản?

- Nội dung phần Thõn bài thường được trỡnh bày theo thứ tự

+ Theo trỡnh tự thời gian và khụng gian

+ Theo sự phỏt triển của sự việc

+ Theo mạch suy luận

GV: Hớng dẫn học sinh làm phần luyện tập

GV: Gọi học sinh đọc cầu của bài tập

những cảm xỳc về cựng một đối tượng trước đõy và buổi tựu trường đầu tiờn

- Tình thương mẹ và thỏi độ căm ghột cực độ những cổ tục đó đày đoạ mẹ mỡnhcủa bộ Hồng khi nghe bà cụ cố tỡnh bịa chuyện núi xấu mẹ em

- Niềm vui sướng cực độ của bộ Hồng khi được ở trong lũng mẹ

- Cú thể sắp xếp theo thứ tự khụng gian (tả phong cảnh), chỉnh thể - bộ phận (tả người, vật, con vật) hoặc tớnh cảm , cảm xỳc (tả người)

- Nội dung phần Thõn bài thường được trỡnh bày theo thứ tự

+ Theo trỡnh tự thời gian và khụng gian + Theo sự phỏt triển của sự việc

+ Theo mạch suy luận

III Luyện tập:

1 Bài tập lb Gợi ý trả lời

a) Trỡnh bày ý theo thứ tự khụng gian : xa - gần - tận nơi - xa dần , b) Trỡnh bày ý theo thứ tự thời gian: Lỳc chiều về, lỳc hoàng hụn c) Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chỳng đối với luận điểm cần chứng minh

- Làm cỏc bài tập cũn lại và bài tập trong Sỏch bài tập

- Soạn bài mới Tức nước vỡ bờ

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại.

- Thấy đợc bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố

Trang 21

- Hiểu đợc cảnh ngộ cơ cực của ngời nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dới chế độ cũ; thấy đợc sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những ngời nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống: có áp bức – có đấu tranh.

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1.Kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nớc vỡ bờ.

- giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật

2.Kĩ năng:

- Tóm tắt văn bản truyện

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự

sự viết theo khuynh hớng hiện thực

3.Thái độ:

Có thái độ nhìn nhận đúng đắn những cái thiện và cái ác trong văn bản.

III Các KNS cơ bản đợc giáo dục:

1 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng

Tám

2 Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trong văn bản.

3 Tự nhận thức: xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng ngời thân, tôn trọng bản thân.

IV.Các phơng pháp / kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

Động não, thảo luận nhóm, Viết sáng tạo.

V.CÁC BƯỚC LấN LỚP:

1.Ổn định lớp: Ts : 19

Vắng

2.Kiểm tra bài cũ:

(?)Bố cục của văn bản thờng gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần?

TL: Ghi nhớ (SGK trang 25)

3.Bài mới:

GV đọc mẫu- Gọi hs đọc tiếp – nhận xét

GV: Yêu cầu hs chú ý vào phần * trong SGK

(H)Nêu những hiểu biết của em về tác giả?

Ngô Tất Tố (1893 – 1954) quê ở làng Lộc Hà,

huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Xuất thân là một nhà

nho gốc nông dân

(H) Nêu những hiểu biết của em về tác phẩm ?

- Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu của Ngô Tất Tố Đoạn

trích “Tức nớc vỡ bờ” trích trong chơng XVIII của

P1: “Từ đầu Ngon miệng hay không”: Chị Dậu

ân cần chăm sóc chồng ốm yếu giữa vụ su thuế

P2: Đoạn còn lại: Cuộc đối mặt với bọn Cai Lệ –

Ngời nhà lý trởng.Chị Dậu vùng lên cự lại

GV: Theo dõi phần tóm tắt cốt truyện trong SGK và

nội dung đoạn trích Tức nớc vỡ bờ, hãy cho biết:

? Chị Dậu chăm sóc chồng trong hoàn cảnh nào?

-Anh Dậu ốm nặng ,bị đỏnh, trúi, cựm kẹp Chị Dậu

phải bỏn con, ổ chú tưởng đủ nộp sưu cho chồng

Nào ngờ lại cũn cả suất sưu người chết Anh rũ

người như một xỏc chết, bọn hào lớ sai khiờng trả

anh về nhà Anh vừa được cứu tỉnh, cai lệ và người

nhà lớ trưởng xụng vào - chị Dậu đứng trước tỡnh

thế mạng sống của chống rất mong manh

? Cái cách chị Dậu chăm sóc ngời chồng ốm yếu

ân cần chăm sóc chồng ốm yếu giữa vụ su thuế P2: Đoạn còn lại: Cuộc đối mặt với bọn Cai Lệ – Ngời nhà lý trởng.Chị Dậu vùng lên cự lại

II.Tìm hiểu chi tiết:

1 Chị Dậu chăm sóc chồng:

Trang 22

diến ra nh thế nào?

KN: suy nghĩ, trình bày

GV: Định hớng:- Cháo chín , hị Dậu bắc mang ra

giữa nhà, ngẻ mâm bát múc ra la liệt Rồi chị lấy

quạt quạt cho chóng nguội.

- Chị Dậu rón rén bng một bát lớn đến chỗ chồng

nằm: Thầy em hãy cố ngồi dậy húp lấy ít cháo cho

đỡ xót ruột Rồi chị đón lấy cái Tỉu và ngồi xuống

đó nh có ý chờ xem chồng chị ăn có ngon miệng

? Việc chỉ Dậu chỉ có bát gạo hàng xóm để chăm sóc

anh Dậu ốm yếu bị hành hạ giữa vụ su thuế gợi cho

em những cảm nghĩ gì về tình cảnh của ngời nông

dân nghèo trong xã hội cũ và phẩm chất tốt đẹp của

họ?

(Câu hỏi dành cho hs khá - giỏi)

KNS: Giao tiếp, trình bày.

- Cực kì nghèo khổ, trong cuộc sống không có lối

thoát

- Sức chịu đựng dẻo dai, không gục ngã trớc hoàn

cảnh khốn khó Giàu tình nghĩa ( tình nghĩa với xóm

làng, tình nghĩa với ngời thân)

? Em học tập đợc gì từ số phậnvà phẩm chất của

những ngời nông dân trong xã hội cũ?

KNS: Tự nhận thức

Hs suy nghĩ và trả lời

GV: Khi kể về sự việc chị Dậu chăm sóc chồng giữa

vụ su thuế, tác giả dùng phép tơng phản

? Hãy chỉ ra phép tơng phản này?

( Câu hỏi dành cho hs khá- giỏi)

- Tơng phản giữa hình ảnh tần tảo dịu hiền, tình cảm

gia đình làng xóm, ân cần, ấm áp với không khí căng

thẳng đầy đe doạ của tiếng trống, tiếng tù và thúc

thuế ở đầu làng

? Nêu tác dụng của biện pháp đó?

( Câu hỏi dành cho hs khá- giỏi)

- Làm nổi bật tình cảnh khốn quẫn của ngời nông

dân nghèo dới ách bóc lột của chế độ phong kiến tàn

- Chăm sóc chồng chu đáo => Là ngời phụ nữ

đảm đang, hết lòng thơng yêu chồng con, tính tìnhvốn dịu dàng, tình cảm

- Họ là những ngời cực kì nghèo khổ, trong cuộc sống không có lối thoát

- Sức chịu đựng dẻo dai, không gục ngã trớc hoàn cảnh khốn khó.Giàu tình nghĩa

- Tác giả sử dụng nghệ thuật tơng phản.

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại.

- Thấy đợc bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố

Trang 23

- Hiểu đợc cảnh ngộ cơ cực của ngời nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dới chế độ cũ; thấy đợc sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những ngời nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống: có áp bức – có đấu tranh.

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1.Kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nớc vỡ bờ.

- giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật

2.Kĩ năng:

- Tóm tắt văn bản truyện

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự

sự viết theo khuynh hớng hiện thực

3.Thái độ:

Có thái độ nhìn nhận đúng đắn những cái thiện và cái ác trong văn bản.

III Các KNS cơ bản đợc giáo dục:

1 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng

Tám

2 Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trong văn bản.

3 Tự nhận thức: xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng ngời thân, tôn trọng bản thân.

IV.Các phơng pháp / kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

Động não, thảo luận nhóm, Viết sáng tạo.

- Nhắc lại tỡnh thế của chị Dậu khi bọn tay sai ''sầm sập tiến

vào'', giữa lỳc chị Dậu vừa ''rún rộn'' bưng bỏt chỏo, đang hồi hộp

''chờ xem chồng chị ăn cú ngon miệng khụng'', chị Dậu một

mỡnh đứng ra đối phú với ''lũ ỏc nhõn'' đú Lỳc này, tớnh mạng

của anh Dậu phụ thuộc cả vào sự đối phú của chị

(H) Chị Dậu đối phú với bọn tay sai để bảo vệ chồng bằng cỏch

nào?

- Hs trả lời

(H) Hóy tỡm những chi tiết thể hiện ngụn ngữ của chị Dậu qua

từng diễn biến?

- ễng – chỏu  tụi – ụng  Mày – bà

(H) Em cú nhận xột gỡ về ngụn ngữ của chị? Ngụn ngữ cựng với

hành động đó thể hiện diễn biến nội tõm của chị như thế nào?

- Ban đầu chị cố khơi gợi từ tõm và lương tri của “ụng cai”.Tức

quỏ khụng thể chịu được chị mới liều mạng cự lại, bằng lý lẽ

đứng dậy với lũng căm thự ngựn ngụt bốc cao, trừng trị chỳng

GV: Hướng dẫnHS thảo luận nhúm:

Cỏc nhúm thảo luận sau đú cử đại diện trỡnh bày

Nhúm 1: Tỡm những hỡnh ảnh , chi tiết miờu tả cảnh chị Dậu

đỏnh lại tờn cai lệ và người nhà lý trưởng và hỡnh ảnh miờu tả bộ

dạng hai tờn tay sai Nhận xột về cỏc hỡnh ảnh này ?

Nhúm 1:

- Với cai lệ ''lẻo khoẻo'', chị: ''tỳm lấy cổ hắn, ấn dỳi ra cửa'', hắn

đó ''ngó chỏng quốo trờn mặt đất'' ! Đến tờn người nhà lớ trưởng,

''hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buụng gậy

ra, ỏp vào vật nhau'', kết cục anh chàng ''hầu cận ụng lớ'' yếu hơn

chị chàng con mọn, hắn bị chị tỳm túc lẳng cho một cỏi, ngó

nhào ra thềm '' !

- Sức mạnh ghờ gớm và tư thế ngang tàng của chị Dậu, đối lập

với hỡnh ảnh, bộ dạng thảm hại hết sức hài hước của hai tờn tay

sai

I Tìm hiểu chung:

II Tìm hiểu chi tiết:

2 Diễn biến tõm lớ, hành động chị Dậu

- Chị Dậu “van xin tha thiết”

- ễng – chỏu  tụi – ụng  Mày – bà

- Chị van xin không đợc đã vùng lên chống cự lại bọn chúng – ở đâu có áp bức thì ở đó có đấu tranh

Trang 24

Nhúm 2: Nờu cảm nghĩ của người đọc khi đọc đến những dũng

này ? Vỡ sao cú được những cảm nghĩ như thế ?

- Đoạn văn đặc biệt sống động và toỏt lờn một khụng khớ hào

hứng rất thỳ vị ''làm cho độc giả hả hờ một chỳt sau khi đọc

những trang rất buồn thảm''

Nhúm 3: Do đõu chị Dậu cú được sức mạnh như thế ? Qua đoạn

này ta thấy chị Dậu là người như thế nào ?

- Sức mạnh của lũng căm hờn - đú cũng là sức mạnh của lũng

yờu thương.

- Chị Dậu mộc mạc, hiền dịu, đầy vị tha, sống khiờm nhường,

biết nhẫn nhục chịu đựng, nhưng vẫn cú một sức sống mạnh mẽ,

một tinh thần phản khỏng tiềm tàng; một thỏi độ bất khuất

Nhúm 4: Kết thỳc cảnh này , anh Dậu núi: “U nú khụng được thế

! Người ta đánh mỡnh khụng sao, mỡnh đỏnh người ta thỡ mỡnh

phải tự, phải tội'' cũn chị Dậu lại núi :” Thà ngồi tự để chỳng nú

làm tỡnh làm tội mói thế, tụi khụng chịu được ” Vỡ sao cú ý kiến

khỏc nhau như thế?

- Anh Dậu tuy núi đỳng cỏi lớ, cỏi sự thật, nhưng chị Dậu khụng

chấp nhận cỏi lớ vụ lớ đú : Cõu trả lời của chị cho thấy chị khụng

cũn chịu cứ phải sống cỳi đầu, mặc cho kẻ ỏc chà đạp Ở chị cú

một tỡnh thần phản khỏng tiềm tàng mà mónh liệt

(H) Qua phân tích trên em thấy chị Dậu là ngời phụ nữ nh thế nào

?

- Là ngời phụ nữ thơng chồng, thơng con hết mực

(H)Em hiểu “Cai lệ” là người thế nào trong xó hội cũ?

- Cai lệ là một viờn cai chỉ huy một tốp lớnh ở nụng thụn thời

trước CM, thường được bọn quan lại cho phộp sử dụng bạo lực

để dàn ỏp người dõn theo lệnh của chớnh quyền

(H) Em hiểu thế nào là thuế sưu?

- Thuế sưu là thứ thuế mà người đàn ụng là dõn thường tuổi từ

18-60 hằng năm phải nộp cho nhà nước phong kiến thực dõn

(H) Hỡnh ảnh tờn cai lệ được tỏc giả khắc họa qua những chi tiết

nào?

- Gừ đầu roi xuống đất, cai lệ thột bằng giong khàn khàn :

Thằng kia

- Trợn ngược hai mắt hắn quỏt: Mày đinh núi

- Giọng vẫn hầm hố: Nếu khụng cú tiền nộp sưu cho ụng bõy

giờ

- Ta này! Tha này! Vừa núi hắn vừa bịch

(H) Em cú nhận xột gỡ về ngụn ngữ của hắn?

- Tàn bạo, khụng chỳt tớnh người là bản chất , tớnh cỏch của

hắn Tờn cai lệ mang tớnh cỏch dó thỳ đú là một trong những hiện

thõn sinh động của trật tự thực dõn phong kiến đương thời

(H) Những chi tiết ấy đó lột tả được những nột bản chất gỡ của tờn

cai lệ ?

- Hung dữ, độc ác, tàn nhẫn, táng tận lơng tâm

-Nhà văn đó cảm nhận được xu thế ''tức nước vỡ bờ'' và sức

mạnh to lớn khụn lường của sự ''vỡ bờ'' đú Và khụng phải quỏ lời

nếu núi rằng cảnh ''Tức nước vỡ bờ'' trong đoạn trớch đó dự bỏo

cơn bóo tỏp quần chỳng nụng dõn nổi dậy sau này Nhà văn

Nguyễn Tuõn đó núi rằng Ngụ Tất Tố, với Tắt đốn đó ''xui người

- Sức mạnh của lũng căm hờn - đú cũng

là sức mạnh của lũng yờu thương.

- Chị Dậu mộc mạc, hiền dịu, đầy vị tha, sống khiờm nhường, biết nhẫn nhục

chịu đựng, nhưng vẫn cú một sức sống mạnh mẽ, một tinh thần phản khỏng tiềm tàng; một thỏi độ

- Là ngời phụ nữ thơng chồng, thơng con hết mực

3- Tờn cai lệ:

- Cai lệ là một viờn cai chỉ huy một tốp lớnh ở nụng thụn thời trước CM, thườngđược bọn quan lại cho phộp sử dụng bạo lực để dàn ỏp người dõn theo lệnh của chớnh quyền

-Tàn bạo, khụng chỳt tớnh người là bảnchất , tớnh cỏch của hắn

Trang 25

nụng dõn nổi loạn'' quả khụng sai.

(H)Hóy chứng minh nhận xột của nhà nghiờn cứu phờ bỡnh văn

học Vũ Ngọc Phan : ''Cỏi đoạn chi Dậu đỏnh nhau với tờn cai lệ

là một đoạn tuyệt khộo''

- Việc tạo dựng tỡnh huống như thế nào ?

- Việc miờu tả ngoại hỡnh, hành động, ngụn ngữ, tõm lớ nhõn vật

cú gỡ đỏng chỳ ý ?

- Nghệ thuật kể chuyện, ngụn ngữ tỏc giả và ngụn ngữ đối

thoại đặc sắc như thế nào ?

Chỳ ý nờu rừ những gỡ khiến cho đoạn văn được coi là '''tuyệt

khộo''

(H) Hóy nờu nghệ thuật đặc sắc của đoạn trớch?

- Hs trả lời

(H) Nội dung đoạn trớch phản ỏnh điều gỡ?

Hs đọc nội dung phần ghi nhớ

5.Giỏ trị nghệ thuật của đoạn trớch:

- Đoạn văn tuyệt khộo:

- Sự dồn nộn, “ tức nước'' để đến ''vỡ bờ'' được Ngụ Tất Tố diễn tả rất tự nhiờn, hợp lớ

- Nghệ thuật diễn tả cõu chuyện, hành động cũng thật tài tỡnh, sinh động Chỳ ý cỏch diễn tả theo lối tăng tiến động tỏc, lời núi của nhõn vật cai lệ và chị Dậu Đoạn văn này sống động như một màn kịch ngắn

Nhõn vật được khắc hoạ rất chõn thực, sinh động, rừ nột, thể hiện sự diễn biến tõm lớ của nhõn vật chi Dậu rất hợp lớ

III.Tổng kết

* Ghi nhớ: (SGK)

IV.Hướng dẫn cỏc hoạt động tiếp nối.

1.Củng cố: Nắm vững nội dung, nghệ thuật của đoạn trớch

Quan đoạn trớch tỏc giả Ngụ Tất Tố phờ phỏn, ca ngợi điều gỡ ?

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, cõu chủ đề, quan hệ giữa cỏc cõu trong một đoạn văn đó cho

- Trỡnh bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp

3.Thái độ:

Có ý thức xây dựng đoạn văn trong văn bản

III Các KNS cơ bản đợc giáo dục:

Trang 26

- Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tởng về đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ

đề, quan hệ giữa các câu, cách trình bày nội dung một đoạn văn

- Ra quyết định: Lựa chọn cách trình bày đoạn văn diễn dịch / quy nạp / song hành phù hợp với mục đích giao tiếp

IV Các phơng pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

Phân tích tình huống giao tiếp, thực hành viết tích cực, thảo luận, trao đổi.

V.CÁC BƯỚC LấN LỚP:

1.Ổn định lớp: Tổng số: 19

vắng

2.Kiểm tra bài cũ:

(H)Nêu những hiểu biết của em về chị Dậu trong văn bản “Tức nớc vỡ bờ”

- Là một ngời phụ nữ thơng chồng, thơng con hết mực

3.Bài mới:

HĐ của GV & HS Nội dung

GV: Cho HS đọc thầm văn bản về Ngụ Tất Tố và trả lời cõu

hỏi 1 và 2 trong SGK

Phân tích tình huống giao tiếp.

(H) Văn bản trờn gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành mấy

đoạn?

- Văn bản trờn gồm hai ý Mỗi ý viết một đoạn văn

(H) Em thường dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết đoạn văn?

- Chữ viết hoa đầu cõu thứ nhất lựi đầu dũng Kết thỳc đoạn

văn là dấu chấm xuống dũng

(H) Hóy khỏi quỏt cỏc đặc điểm cơ bản của đoạn văn và cho

biết thế nào là đoạn văn?

- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nờn văn bản

- Bắt đầu từ chỗ viết hoa lựi đầu dũng, kết thỳc bằng dấu

chấm xuống dũng

- Biểu đạt bằng một ý tương đối hoàn chỉnh

I Thế nào là đoạn văn ?

- Văn bản trờn gồm hai ý Mỗi ý viết một đoạn văn

- Chữ viết hoa đầu cõu thứ nhất lựi đầu dũng Kết thỳc đoạn văn là dấu chấm xuống dũng

- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nờn văn bản

- Bắt đầu từ chỗ viết hoa lựi đầu dũng,kết thỳc bằng dấu chấm xuống dũng

- Biểu đạt bằng một ý tương đối hoàn chỉnh

Phân tích tình huống giao tiếp.

(H) Đọc đoạn thứ nhất của văn bản trờn và tỡm cỏc từ ngữ cú

tỏc dụng duy trỡ đối tượng trong đoạn văn?

- Từ đú là Ngụ Tất Tố cỏc cõu trong đoạn đều thuyết minh cho

đối tượng này

(H) Vậy từ ngữ chủ đề là gỡ?

- Những từ ngữ được làm đề mục hoặc được lặp lại nhiều

lần Cú mục đớch duy trỡ đối tượng

GV: Đọc đoạn thứ hai của văn bản

Thảo luận, trao đổi

(H) í khỏi quỏt bao trựm cả đoạn văn là gỡ?

- Đỏnh giỏ những thành cụng của Ngụ Tất Tố trong việc tỏi

hiện thực trạng nụng thụn VN trước CM thỏng tỏm 1945 và

khẳng định phẩm chỏt tốt đẹp của người lao động chõn chớnh

(H) Cõu nào trong đọan văn chứa đựng ý khỏi quỏt ấy?

- Tắt đốn là tỏc phẩm tiờu biểu nhất của Ngụ Tất Tố

(H) Cõu chứa đựng ý khỏi quỏt của đoạn văn gọi là cõu chủ

1.Từ ngữ chủ đề:

- Từ đú là Ngụ Tất Tố cỏc cõu trong

đoạn đều thuyết minh cho đối tượng này

1945 và khẳng định phẩm chỏt tốt đẹp của người lao động chõn chớnh

- Tắt đốn là tỏc phẩm tiờu biểu nhất của Ngụ Tất Tố

Trang 27

(H) Hóy phõn tớch và so sỏnh cỏch trỡnh bày ý của hai đoạn

văn trong văn bản nờu trờn

(Gợi ý : Đoạn thứ nhất cú cõu chủ đề khụng? Yếu tố nào

duy trỡ đối tượng trong đoạn văn? Quan hệ ý nghĩa giữa cỏc

cõu trong đoạn văn như thế nào? Nội dung của đoạn văn được

triển khai theo trỡnh tự nào? Cõu chủ đề của đoạn thứ hai đặt ở

vị trớ nào? ý của đoạn văn này được triển khai theo trỡnh tự

nào?)

GV Cho đọc đoạn (b) SGK “Cỏc tế bào thành phần tế bào”

Đoạn văn cú cõu chủ đề khụng ?

HS trả lời

(H)í đoạn văn được triển khai theo trỡnh tự nào ?

- Đoạn văn triển khai đi từ cỏc ý diễn giải cụ thể dẫn đến kết

luận – Quy nạp

(H)Như vậy: theo cỏc đoạn đó được phõn tớch, đoạn văn cú thể

trỡnh bày nội dung theo những cỏch nào?

- Rỳt ra cỏc cỏch trỡnh bày nội dung trong đoạn văn :

- Trỡnh bày theo cỏch diễn dịch

- Trỡnh bày theo cỏch quy nạp

- Trỡnh bày theo cỏch song hành:

GV: Gọi hs đọc nội dung phân ghi nhớ trong SGK

GV:Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 1

(H) Văn bản có thể chia thanh mấy ý ? mỗi ý đợc chia thành

mấy đoạn văn?

- Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý đợc diễn đạt thành 1 đoạn

GV: Cho hs đọc yêu câu của bài tập 2

(H) Phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn ?

a.Diễn dịch

b.Song hành

c.Song hành

GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 3:

(H) Hãy viết một đoạn văn theo cách diễn dịch; sau đó biến

đổi đoạn văn diễn dịch thành đoạn văn quy nạp?

Yêu cầu: Viết đoạn văn theo cách diễn dịch sau đó biến đổi

đoạn văn diễn dịch thành đoạn văn quy nạp

Gợi ý:

+ Câu chủ đề ( đã cho trớc)

+ Các câu triển khai:

- Câu 1: khởi nghĩa Hai Bà Trng

- Câu 2: chiến thắng của Ngô Quyền

- Câu 3: chiến thắng của Nhà Trần

- Câu 4: kháng chiến chống Pháp thành công

- Câu 5: kháng chiến chống Mỹ cứu nớc toàn thắng

Từ yêu cầu và gợi ý trên gv yêu cầu hs viết đoạn văn

Lu ý: Đoạn văn diễn dịch: câu chủ đề nằm ở đầu đoạn.

Đoạn văn quy nạp: câu chủ đề nằm ở cuối đoạn.

Trớc câu chủ đề thờng có các từ ngữ đợc dùng để nối

với các câu chủ đề với các câu triển khai ở phía trớc nh: vì

vậy, cho nên, do đó, tóm lại

Hs thực hành viết tích cực.

Sau 5 phút, gv yêu cầu học sinh đọc bài

Hs sửa chữa, gv chốt

GV: Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 4:

(H) Hãy chọn một trong ba ý trên để viết thành một đoạn văn

III Cỏch trỡnh bày nội dung trong đoạn văn:

- Đoạn thứ nhất khụng cú cõu chủ đề,

từ ngữ chủ đề là yếu tố dựng để duy trỡđối tượng Cỏc cõu trong đoạn văn khụng phụ thuộc với nhau về ý nghĩa (song hành )

-Đoạn thứ hai cõu chủ đề được đặt ở đầu đoạn văn í của đoạn văn được trỡnh bày theo thứ tự từ khỏi quỏt đến chi tiết (Tỏc phẩm tiờu biểu – nội dunghiện thực, mối xung đột giai cấp , bộ mặt giai cấp thống trị- nhõn vật điển hỡnh , chị Dậu- tài năng khắc họa nhõn vật của tỏc giả)

- Cõu chủ đề của đoạn văn nằm ở cuối

- Trỡnh bày theo cỏch diễn dịch

- Trỡnh bày theo cỏch quy nạp

- Trỡnh bày theo cỏch song hành:

* Ghi nhớ: (SGK)

II Luyện tập:

1.Bài tập 1 :

- Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý đợc diễn đạtthành 1 đoạn

Trang 28

rồi sau đó phân tích cách trình bày nội dung trong đoạn văn

đó?

GV: yêu cầu học sinh làm bài

IV H ớng dẫn các hoạt động tiếp nối

Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7

Luyện tập viết bài văn và đoạn văn

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3.Bài mới: Cho học sinh chép đề bài sau:

* Đề bài: Em hãy kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học.

Dàn bài

Mở bài:(1,5đ) Giới thiệu sơ lợc về ngày đầu tiên đi học.

Thân bài:(7đ) Xác định trình tự kể

- Theo thời gian, không gian

- Theo các diễn biến của sự việc

- Theo diễn biến tâm trạng

Kết bài (1,5đ): Tình cảm của mình với buổi đầu tiên tới trờng.

Biểu điểm

- Điểm 9-10: Bài viết đảm bảo tốt cỏc yờu cầu trờn, kỉ niệm xỳc động, tạo được sự đồng cảm cho

ng ười đọc Biết kết hợp nhiều yếu tố diễn đạt

- Điểm 7-8: Bài viết đảm bảo khỏ tốt cỏc yờu cầu trờn Biết kết hợp cỏc yếu tố diễn đạt ở mức độ khỏ

- Điểm 5-6: Bài viết cú thực hiện cỏc yờu cầu trờn Chủ yếu liệt kờ cỏc sự việc Việc kết hợp cỏc yếu tố diễn đạt cũn lỳng tỳng

- Điểm 3-4: Bài viết chưa đảm bảo cỏc yờu cầu trờn Những sự việc kể lại chưa phải là kỉ niệm

- Điểm 1-2: Bài viết quỏ yếu về cả nội dung và diễn đạt

IV Hớng dẫn các hoạt động tiếp nối:

Trang 29

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao.

- Hiểu đợc tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của ngời nông dân qua hình tợng nhân vật lão Hạc; lòng nhâ đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trớc số phận đáng thơng của ngời nông dân cùng khổ

- Thấy đợc nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc.

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1.Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm được viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ hình tợng nhân vật

2.Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt đợc tác phẩm truyện viết theo khuynh hớng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hớng hiên thực

3.Thái độ:

Biết cảm thông, chia sẻ với những ngời trong cảnh ngộ nh lão Hạc

III Các KNS cơ bản đợc giáo dục:

1 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng

Tám

2 Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trong văn bản.

3 Tự nhận thức: xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng ngời thân, tôn trọng bản thân.

IV.Các phơng pháp / kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

Động não, thảo luận nhóm, Viết sáng tạo.

V.CÁC BƯỚC LấN LỚP:

1.Ổn định lớp: Tổng số: 19

vắng:

2.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra vở soạn bài của học sinh

3.Bài mới:

GV: Hớng dẫn phân biệt giọng đọc của các nhân vật

GV: Đọc mẫu- Gọi hs đọc- nhận xét

(H)Nêu những hiểu biết của em về tác giả Nam Cao?

-Nam Cao (1915 – 1951) tờn thật là Trần Hữu Tri là nhà văn

hiện thực xuất sắc với nhiều tỏc phẩm văn xuụi viết về người

nụng dõn bị vựi dập và trớ thức nghốo sống mũn mỏi, bế tắc

trong xó hội cũ Sau cỏch mạng thỏng Tỏm, ụng đi theo khỏng

chiến và dựng ngũi bỳt phục vụ cỏch mạng ễng hy sinh trờn

đường cụng tỏc ở vựng địch hậu

(H)Nêu xuất xứ tác phẩm Lão Hạc?

Lóo Hạc là một trong những truyện ngắn xuất sắc viết về

người nụng dõn của Nam Cao

c.Từ khó: SGK 3.Bố cục:

- 3 phần

Trang 30

(H) Chỉ ra nội dung của từng phần?

P1: Từ đầu thế nào rồi cũng xong: Lão Hạc sang nhờ ông

giáo

P2: Tiếp chỉ có Binh T hiểu: Cuộc sống của Lão Hạc sau đó,

thái độ của Binh T và ông giáo khi biết việc lão Hạc xin bả

chó

P3: còn lại: Cái chết của lão Hạc

(H)Tình cảnh của lóo Hạc ntn?

- Nhà nghốo, vợ chết, con trai phẫn chớ bỏ đi đồn điền cao su

Lóo sống cụ độc, chỉ biết làm bạn với con chú Vàng mà lóo

gọi thõn mật là cậu Vàng

(H) Tại sao lóo Hạc lại gọi con chú của mỡnh là cậu Vàng?

- Lóo thương yờu con chú

- Đõy là con vật gắn liền với kỷ niệm về đứa con trai yờu quý

của lóo và cũng cú lẽ sống cụ độc nờn con chú trở thành người

bạn thõn thiết

(H) Cậu Vàng được lóo Hạc đối xử như thế nào?

- Lóo chăm súc cẩn thận: bắt rận, đem ra ao tắm

- Lóo cho nú ăn trong một cỏi bỏt, gắp thức ăn cho nú như cho

con trẻ, cú gỡ ngon lóo cũng chia cho nú

(H)Yờu thương cậu Vàng như vậy, nhưng sao lóo phải bỏn cậu

Vàng?

- Sau trận ốm cuộc sống khốn khổ lại càng khốn khổ Lóo

nuụi thõn chẳng nổi huống chi nuụi chú, và cơ bản hơn lóo

muốn giữ tài sản lại cho con

(H)Cuộc bán cậu vàng đã lu lại trong tâm trí lão Hạc nh thế

nào?

Nó có biết gì đâu thế mà lão đối xử với tôi thế này à

- Lóo cảm thấy như mỡnh đang lừa một con chú

(H)Cỏi mà lóo Hạc nhớ nhất trong chuyện bỏn cậu Vàng là gỡ?

- Tiếng kờu ư ử của con chú nhỡn lóo như trỏch lóo đó lừa nú

vậy

(H) Bộ dạng, cử chỉ của lóo Hạc lỳc kể lại với ụng giỏo

chuyện bỏn cậu Vàng như thế nào? Điều ấy thể hiện điều gỡ

trong tớnh cỏch lóo Hạc?

- Sau khi bỏn chú xong lóo Hạc gặp ụng giỏo “Lóo cố làm ra

vẻ vui vẻ Nhưng trụng lóo cười như mếu và đụi mắt lóo ầng

ậng nước,” rồi “ Mặt lóo đột nhiờn co rỳm lại Những vết nhăn

xụ lại với nhau, ộp cho nước mắt chảy ra Cỏi đầu lóo ngoẹo

về một bờn và cỏi miệng múm mộm của lóo mếu như con nớt

Lóo hu hu khúc ” và cuối cựng lóo núi “Thỡ ra tụi già bằng

này tưổi đầu rồi cũn đỏnh lừa một con chú”

- Cừi lũng đang vụ cựng đau đớn, xút xa õn hận vỡ phải bỏn đi

con vật mỡnh yờu quý và đú là vật kỷ niệm của đứa con trai

(H) Nhà văn đó sử dụng từ ngữ gỡ để miờu tả bộ dạng cử chỉ

của lóo Hạc lỳc kể lại với ụng giỏo chuyện bỏn cậu Vàng?

- Nhà văn đó sử dụng từ tượng thanh tượng hỡnh cú gợi tả sinh

động: ầng ậng nước, múm mộm, hu hu khúc

(H)Qua phân tích trên gợi lên hình ảnh lão Hạc nh thế nào

Hs trả lời

(H)Lóo Hạc nhờ cậy ụng giỏo những việc gỡ?

- Lóo Hạc nhờ cậy ụng giỏo hai việc:

- Nhờ ụng giỏo trụng coi mónh vườn để trao lại con trai lóo

- Gởi mún tiền để hàng xúm lo ma chay cho lóo khi lóo chết

(H) Vậy việc tiếp theo lão làm là gì?

Gửi tiền, gửi vờn

(H) Mảnh vờn và món tiền gửi có ý nghĩa nh thế nào với lão

- Gửi tiền, gửi vờn

- Là ngời tự trọng.Coi trọng bổn phận làm cha, coi trọng danh giá làm ngời

- Nghèo khổ và cô đơn trong sự trong sạch

Trang 31

Gắn với danh dự và bổn phận của kẻ làm cha

Món tiền mang ý nghĩa danh dự của kẻ làm ngời

(H)Từ đó toát lên phẩm chất nào của lão Hạc?

Là ngời tự trọng.Coi trọng bổn phận làm cha, coi trọng danh

giá lam ngời

(H) Cũng từ đó hiện lên một số phận con ngời nh thế nào?

- Nghèo khổ và cô đơn trong sự trong sạch

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao.

- Hiểu đợc tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của ngời nông dân qua hình tợng nhân vật lão Hạc; lòng nhâ đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trớc số phận đáng thơng của ngời nông dân cùng khổ

- Thấy đợc nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc.

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1.Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm được viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ hình tợng nhân vật

2.Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt đợc tác phẩm truyện viết theo khuynh hớng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hớng hiên thực

3.Thái độ:

Biết cảm thông, chia sẻ với những ngời trong cảnh ngộ nh lão Hạc

III Các KNS cơ bản đợc giáo dục:

1 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng

Tám

2 Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trong văn bản.

3 Tự nhận thức: xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng ngời thân, tôn trọng bản thân.

IV.Các phơng pháp / kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

Động não, thảo luận nhóm, Viết sáng tạo.

III.CÁC BƯỚC LấN LỚP:

1.Ổn định lớp: Tổng số: 18

Vắng

2.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra vở soạn bài của học sinh

3.Bài mới:

(H)Cõu chuyện kết thỳc bằng cỏi chết dữ dội của lóo Hạc Em

hóy nghĩ xem vỡ sao lóo Hạc chết?

b Cái chết của lão Hạc:

- Lão Hạc chết thật bất ngờ

Trang 32

- Hs trả lời

(H)Theo em ngoài việc chọn cỏi chết lóo Hạc cũn cú

con đường nào để lựa chọn nữa khụng? Vỡ sao lóo khụng chọn

- Lóo khụng cũn con đường nào khỏc

Cỏi chết của lóo Hạc tố cỏo xó hội phi nhõn tớnh, tàn ỏc với con

người, gợi lờn niềm thương cảm sõu sắc cho người đọc

(H) Vì sao lão Hạc chết đột ngột nh vậy?

- Vì lão ăn bả chó

(H) Cỏi chết của lóo Hạc là một bi kịch Đú là bi kịch gỡ?

- Bi kịch của sự nghốo đúi cựng quẫn

- Bi kịch về trỏch nhiệm chưa trũn của người cha

- Bi kịch của phẩm giỏ con người

(H) Thỏi độ của nhõn vật ''tụi'' khi nghe lóo Hạc kể chuyện?

(H)Hóy cho biết ý nghĩ của nhõn vật ''tụi'' (ụng giỏo):Khi nghe

Binh Tư cho biết lóo Hạc xin bả chú, ụng giỏo ngỡ ngàng: “con

người đỏng kớnh ấy bõy giở cũng theo gút Binh Tư để cú ăn ư?

Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thờm đỏng buồn'' Nhưng

khi chứng kiến cỏi chết đau đớn vỡ ăn bả chú của lóo Hạc, ụng

giỏo lại cảm nhận : ''Khụng ! Cuộc đời chưa hẳn đó đỏng buồn,

hay vẫn đỏng buồn nhưng lại đỏng buồn theo một nghĩa khỏc''

Nờn hiểu ý nghĩ đú như thế nào?

- í nghĩ của nhõn vật ''tụi'' (ụng giỏo):

- Chi tiết lóo Hạc xin bả chú của Binh Tư cú một vị trớ nghệ

thuật quan trọng Đỏnh lừa người đọc để rồi bật lờn bao ý nghĩ

Đọc nội dung phần ghi nhớ

- Bi kịch của sự nghốo đúi cựng quẫn

- Bi kịch về trỏch nhiệm chưa trũn của người cha

- Bi kịch của phẩm giỏ con người

2.Nhõn vật “tụi”:

- Thụng cảm, đồng cảm

Những hành động, cỏch cư xử chứng tỏlũng đồng cảm, xút xa yờu thương

-“Tụi” đó cố tỡm để hiểu để thụng cảm

và kớnh trọng lóo Hạc

III Tổng kết:

*

Ghi nhớ (SGK)

IV H ớng dẫn các hoạt động tiếp nối:

1 Củng cố :Nắm đợc đôi nét về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, những ý

chính của văn bản

2 Dặn dò : Học bài + Làm bài+ Chuẩn bị cho tiết 15.

Trang 33

Ngày soạn: 18.09.2010.

Ngày giảng: 8A

8B

Tiết 15: TV

TỪ TƯỢNG HèNH, TỪ TƯỢNG THANH.

I.MỤC TIấU BÀI HỌC:

Học xong bài này học sinh nắm được:

1.Kiến thức:

- Hiểu thế nào là từ tượng hỡnh, từ tượng thanh

- Đặc điểm cuat từ tượng hỡng, từ tượng thanh

Cụng dụng của từ tượng hỡnh, từ tượng thanh

2.Kĩ năng:

- Nhận biết, từ tượng hỡnh, từ tượng thanh và giỏ trị của chỳng trong văn miờu tả

- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hỡnh, từ tượng thanh phự hợp với hoàn cảnh núi và viết

3.Thái độ:

Trang 34

- Cú ý thức sử dụng từ tượng hỡnh, từ tượng thanh để tăng thờm tớnh hỡnh tượng, tớnh biểu cảm trong giao tiếp.

-Xem lại nội dung bài từ lỏy ở chương trỡnh lớp 7

III.CÁC BƯỚC LấN LỚP:

1.Ổn định lớp: Tổng số : 8A: 18 8B 21

Vắng :

2.Kiểm tra bài cũ:

(H) Nêu cảm nhận của em về nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao?

Hs: Trả lời theo cảm nhận của mình về nhân vật lão Hạc?

3.Bài mới:

GV Cỏc em hóy đọc đoạn trớch

(H) Trong cỏc từ in đậm trờn, những từ nào gợi tả hỡnh ảnh,

dỏng vẻ, trạng thỏi của sự vật; những từ nào mụ phỏng õm

thanh của tự nhiờn, của con người?

Tỡm trong đoạn trớch:

+Hỡnh ảnh: múm mộm, xồng xộc, vật vó, rũ rượi, xộc xệch,

sũng sọc.

+Âm thanh: hu hu, ư ử.

(H)Những từ gợi tả hỡnh ảnh, dỏng vẻ, trạng thỏi hoặc mụ

phỏng õm thanh như trờn cú tỏc dụng gỡ trong văn miờu tả và

tự sự?

- Gợi được hỡnh ảnh, õm thanh cụ thể, sinh động; cú giỏ trị

biểu cảm cao

GV: Đa ra bài tập nhanh:

“Anh Dậu uốn vai ngỏp dài một tiếng Uể oải, chống tay

xuống phản, anh vừa rờn vừa ngỏng đầu lờn Run rẩy cất bỏt

chỏo, anh mới kề vào đến miệng, cai lệ và người nhà lớ

trưởng đó sầm sập tiến vào với những roi song, tay thước và

dõy thừng.”

(H)Tìm từ ngữ tợng hình, từ tợng thanh trong đoạn văn trên?

- Uể oải, run rẩy, sầm sập

(H)Những từ mà chỳng ta vừa tỡm hiểu là những từ tượng

hỡnh, từ tượng thanh Hóy cho biết đặc điểm và cụng dụng của

chỳng?

(H) Chốt lại nội dung và yờu cầu HS đọc ghi nhớ

Hs đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK

GV: Gọi hs đọc yêu cầu của BT

(H) Tìm từ tợng thanh trong các câu trong văn bản?

- Các từ: soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, loẻo khoẻo, chỏng

quèo

GV: Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 2

(H) Tìm 5 từ tợng hình gợi tả dáng đi của ngời?

- Khật khỡng, ngất ngởng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu

GV: Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 3

(H) Phân biệt ý nghĩa các từ tợng thanh?

- Cời ha hả: to, sảng khoái

I.Đặc điểm công dụng:

1 : Ví dụ:

Tỡm trong đoạn trớch:

+Hỡnh ảnh: múm mộm, xồng xộc, vật vó, rũ rượi, xộc xệch, sũng sọc.

+Âm thanh: hu hu, ư ử.

Tác dụng:

Gợi được hỡnh ảnh, õm thanh

cụ thể, sinh động; cú giỏ trị biểu cảm cao

2 : Ghi nhớ:(SGK) II.Luyện tập:

1.Bài tập 1:

- Các từ: soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, loẻo khoẻo, chỏng quèo

2.Bài tập 2:

- Khật khỡng, ngất ngởng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu

3.Bài tập 3:

- Cời ha hả: to, sảng khoái

Trang 35

- Cời hì hì: Vừa phải, thích thú.

- Cời hô hố: To, vô ý, thô

- Cời hơ hớ: To, hơi vô duyên

GV: Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 4

(H) Đặt câu với các từ tợng hình, tợng thanh nh: lắc rắc lã

chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch,

- VD: +gió thổi ào ào, nhng vẫn

nge rõ những tiếng cành cây khô gãy lắc rắc

+ Chiếc đồng hồ bỏo thức trờn

bàn kiờn nhẫn kờu tớch tắc suốt

I.MỤC TIấU BÀI HỌC :

Học xong bài này học sinh có đợc:

1 Kiến thức:

- Biết cỏch sử dụng cỏc phương tiện để liờn kết cỏc đoạn văn làm cho chỳng liền ý, liền mạch

- Sự liờn kết giữa cỏc đoạn, cỏc phương tiện liờn kết đoạn ( từ liờn kết và cõu nối )

- Tỏc dụng của việc liờn kết cỏc đoạn trong quỏ trỡnh tạo lập văn bản

Trang 36

-Xem lại nội dung cỏc bài về văn bản ở chương trỡnh lớp 7.

III.CÁC BƯỚC LấN LỚP:

1 Ổn định tổ chức

Tổng số:8A.: 8A 18 8B 21

Vắng :

2.Kiểm tra bài cũ:

(H)Thế nào là từ tợng thanh, từ tợng hình? Cho ví dụ minh họa.

TL: Theo ghi nhớ trong SGK(49)

3.Bài mới:

GV Cho HS đọc 2 đoạn văn trong SGK

(H) Hai đoạn văn trong trường hợp 1 cú mối liờn hệ gỡ

khụng? Tại sao?

- Hai đoạn văn này cùng viết về một ngôi trờng (Tả và phát

biểu cảm nghĩ) nhng thời gian tả và phát biểu không hợp lý

(đánh đồng thời gian hiện tại và quá khứ) nên sự liên kết

giữa hai đoạn văn còn lỏng lẻo, do đó ngời đọc cảm thấy hụt

hẫng

GV: Gọi hs đọc đoạn văn phần 2

(H) Cụm từ “trớc đó mấy hôm”viết thêm vào đầu đoạn văn

đã liên hệ với nhau nh thế nào?

Bổ sung ý nghĩa về thời gian phát biểu cảm nghĩ cho đoạn

văn

(H) Sau khi thêm cụm từ “Trớc đó mấy hôm” hai đoạn văn

đã liên hệ với nhau nh thế nào?

Tạo ra sự liên kết về hình thức và nội dung với đoạn thứ

2.Do đó hai đoạn văn trở nên gắn bó chặt chẽ với nhau

GV:Kết luận : Cỏc từ ngữ ''Trước đú mấy hụm'' là phương

tiện hờn kết hai đoạn Em hóy cho biết tỏc dụng của việc

liờn kết đoạn văn trong văn bản?

(HS thảo luận để tỡm ra tỏc dụng của việc liờn kết đoạn văn

- Tỏc dụng của việc liờn kết đoạn trong văn bản là làm nờn tớnh hoàn chỉnh của văn bản

GV Cho HS đọc ý (a)

(H) Hai đoạn văn trờn liệt kờ hai khõu của quỏ trỡnh lĩnh hội

và cảm thụ tỏc phẩm văn học Đú là những khõu nào?

(H) Tỡm cỏc từ ngữ liờn kết trong hai đoạn văn trờn?

- Tỡm từ ngữ liờn kết đoạn: Bắt đầu - Sau khõu tỡm hiểu

(H) Kể tiếp cỏc phương tiện liờn kết cú quan hệ liệt kờ?

- Cỏc từ ngữ khỏc để chuyển đoạn cú tỏc dụng liệt kờ :

trước hết, đầu tiờn, cuụớ cựng, sau nữa, một mặt, mặt

khỏc, một là, hai là, thờm vào đú, ngoài ra.

GV Cho HS đọc ý (b)

(H)Tìm từ liên kết trong hai đoạn văn trên?

Từ “ nhng”

(H) Tỡm quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trờn?

Quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trờn là quan hệ đối lập

hiện tại – quỏ khứ

(H) Kể tiếp cỏc phương tiện liờn kết cú quan hệ đối lập?

Quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trờn là quan hệ đối lập

II.Cỏch liờn kết đoạn văn trong văn bản:

1- Dựng từ ngữ cú tỏc dụng liờn kết :

đoạn cú tỏc dụng liệt kờ : trước

hết, đầu tiờn, cuụớ cựng, sau nữa, một mặt, mặt khỏc, một là, hai là, thờm vào đú, ngoài ra

b.Đoạn b:

Quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn

Trang 37

hiện tại – quỏ khứ

(H) Cho HS đọc hai đoạn văn ở mục I.2 tr.50-51 và cho biết

đú thuộc từ loại nào Trước đú là khi nào?

-Đú: chỉ từ Trước đú là trước lỳc nhõn vật tụi lần đầu tiờn

cắp sỏch đến trường Việc dựng đại từ đú cú tỏc

(H) Hóy kể tiếp cỏc chỉ từ, đại từ cú tỏc dụng liờn kết đoạn?

-Hs trả lời

GV: Cho HS đọc hai đoạn văn mục (d) tr 52 và trả lời cõu

hỏi

(H) Phõn tớch mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn?

- Phõn tớch mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn: đoạn văn

sau cú ý nghĩa tổng kết những gỡ đó núi ở đoạn trước

(H) Tỡm từ ngữ liờn kết trong hai đoạn văn đú?

Núi túm lại

(H) Hóy kể tiếp cỏc từ ngữ cú ý nghĩa tổng kết khỏi quỏt sự

việc?

- Kể tiếp cỏc từ ngữ cú tỏc dụng liờn kết đoạn mang ý nghĩa

tổng kết, khỏi quỏt túm lại, núi túm lại, tổng kết lại, nhỡn

chung,

(H) Vậy, từ ngữ cú tỏc dụng liờn kết đoạn trong văn bản

thường dựng là những loại từ gỡ và cú tỏc dụng như thế nào?

- Dựng từ ngữ cú tỏc dụng liờn kết đoạn văn trong văn bản

thường dựng là: quan hệ từ đại từ, chỉ từ cỏc cụm từ thể

hiện liệt kờ so sỏnh đối

văn trờn là quan hệ đối lập hiện tại – quỏ khứ

- Cỏc từ ngữ khỏc liờn kết đoạn mang ý nghĩa đối lập, tương phản

nhưng, trỏi lại, tuy vậy, ngươc lại, song, thế mà,

d.ý d:

- Phõn tớch mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn: đoạn văn sau

cú ý nghĩa tổng kết những gỡ đó núi ở đoạn trước

- Từ ngữ cú tỏc dụng liờn kết

đoạn : Núi túm lại

- Dựng từ ngữ cú tỏc dụng liờn kết đoạn văn trong văn bản thường dựng là: quan hệ từ đại

từ, chỉ từ cỏc cụm từ thể hiện liệt

kờ so sỏnh đối lập, tổng kết, khỏi quỏt

Gv: Gọi HS đọc đoạn văn mục II.2 tr 53

(H)Tỡm cõu liờn kết giữa hai đoạn văn đú?

- Ái dà, lại cũn chuyện đi học nữa cơ đấy!

(H) Tại sao cõu đú cú tỏc dụng liờn kết?

Cõu đú nối tiếp và phỏt triển ý ở cụm từ bố đúng sỏch vở

cho mà đi học ở đoạn trước

(H) Qua phần tỡm hiểu bài, em hóy cho biết cú mấy cỏch

liờn kết đoạn văn trong văn bản ?

Cú hai cỏch liờn kết đoạn văn trong văn bản:

- Dựng từ ngữ cú tỏc dụng liờn kết

- Dựng cõu nối để liờn kết

GV: Gọi hs đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK

GV: Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 1:

(H) Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết trong những đoạn văn

GV: Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 2:

(H) Chọn các từ ngữ thích hợp hoặc câu thích hợp điền vào

chỗ trống để làm phơng tiện liên kết đoạn văn?

Bài 1: Gạch chõn và giải thớch

tỏc dụng chuyển đoạn của cỏc từ ngữ sau

a : núi như vậy

Trang 38

-Tập viết các đoạn văn có sự liên kết với nhau bằng các cách đ· học.

- Chuẩn bị bài mới Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội

- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Tác dụng củ việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản

2.Kĩ năng:

- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp

-Xem lại nội dung bài từ láy ở chương trình lớp 7

III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: Tổng số : 8A 18 8B.21

Vắng :

2.Kiểm tra bài cũ:

(H) Có mấy cách liên kết đoạn văn trong văn bản? Nêu cụ thể từng cách?

TL: Theo ghi nhớ trong SGK (53)

3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

GV: Cho HS quan sát các từ ngữ in đậm trong các

đoạn văn thơ được trích trong SGK/56

GV giải thích cho HS hiểu thế nào là từ ngữ toàn

dân : lớp từ ngữ văn hoá, chuẩn mực, được sử

dụng rộng rãi (trong tác phẩm văn học, trong giấy

tờ hành chính, ) trong cả nước

I.Từ ngữ địa phương:

* VD:

Trang 39

(H) Từ bắp, bẹ ở đây đều có nghĩa là ngô Trong

ba từ ấy từ nào là từ địa phương, từ nào được sử

dụng phổ biến trong toàn dân?

(H) Thế nào là từ ngữ địa phương?

Hs đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK

GV: Hãy quan sát các ví dụ (a) và trả lời câu hỏi!

“Nhưng đời nào mợ cháu cũng về”

- bắp, bẹ: là từ ngữ địa phương

- ngô : là từ ngữ toàn dân.

- Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định

-Mẹ và mợ là hai từ đồng nghĩa Ở xã hội ta trước

Cách mạng tháng Tám, trong tầng lớp trung lưu,

thượng lựu, con gọi mẹ là mợ, cha được gọi là

cậu => Mẹ là từ ngữ toàn dân Mợ là từ ngữ tầng

lớp trung lưu, thường dùng để gọi mẹ

GV: Hãy quan sát các ví dụ (b) và trả lời câu hỏi!

“Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng

cho bài tập làm văn Trúng tủ, hắn nghiễm

nhiên đạt điểm cao nhất lớp”

(H) Các từ ngữ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì?

Tầng lớp xã hội nào thường dùng các từ ngữ này ?

-Các từ ngữ ngỗng, có nghĩa là: con số 0 (điểm),

trúng tủ trúng vấn đề đã học chắc (do đoán mò)

Đó là các từ ngữ dùng hạn chế trong tầng lớp HS

hiện nay

(H) Thế nào là biệt ngữ xã hội?

Hs đọc nội dung phần ghi nhớ (SGK)

-Mẹ và mợ là hai từ đồng nghĩa Ở xã hội ta

trước Cách mạng tháng Tám, trong tầng lớp

trung lưu, thượng lựu, con gọi mẹ là mợ, cha

được gọi là cậu => Mẹ là từ ngữ toàn dân

Mợ là từ ngữ tầng lớp trung lưu, thường dùng

để gọi mẹ

-Các từ ngữ ngỗng, có nghĩa là: con số 0 (điểm), trúng tủ trúng vấn đề đã học chắc (do

đoán mò) Đó là các từ ngữ dùng hạn chế trong tầng lớp HS hiện nay

Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một lớp

xã hội nhất định

*Ghi nhớ: (SGK)

(H) Thử nêu các từ ngữ địa phương của QN (hoặc

miền Trung) và các biệt ngữ xã hội trong học sinh

hoặc ở một tầng lớp xã hội mà em biết ?

GV: Hướng dẫn thảo luận nhóm :

1.Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa

phương và biệt ngữ xã hội ?

-Lời nói sẽ khó hiểu đối với nhiều người

2.Tại sao trong các đoạn văn, thơ sau đây, tác

giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và biệt

ngữ xã hội (sgk/58)

- Một số tác giả sử dụng từ địa phương, biệt ngữ

xã hội nhằm mục đích tu từ Để người đọc cảm

nhận được sắc thái địa phương hoặc tầng lớp xã

hội của người phát ngôn

III Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội:

- Nêu các từ ngữ địa phương QN hoặc miền

IV.Luyện tập:

Trang 40

Bài 1:

Từ ngữ địa phương

Từ ngữ toàn dân

ChộTráiThơmHeo

ThấyQủaQuả dứaLợn

Bài 3:

a) (+) b) (-) c) (-) d) ( -) e) (-) g) (-)

Bài 4*:Qua sách vở, báo chí hoặc qua người

lớn có hiểu biết để sưu tầm

Bài 5: Đọc kĩ bài của các bạn, chú ý cả những

lỗi chính tả do ảnh hưởng cách Của cách phát

âm địa phương

Học xong bài này học sinh có được:

1.Kiến thức:

- Biết cách tóm tắt một văn bản tự sự

Ngày đăng: 22/05/2021, 00:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luận điểm: Tình cảm thiết tha của các nhà thơ Việt Nam đối với thiên nhiên qua các bài thơ Cảnh khuya (Hồ Chí Minh), Khi con tú hú (Tố Hữu), Quê hương (Tế Hanh) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cảnh khuya" (Hồ Chí Minh), "Khi con tú hú" (Tố Hữu), "Quê hương
3. Yếu tố biểu cảm: Đồng cảm, chia sẽ, kính yêu, khâm phục, cùng bồn chồn rạo rực, cùng lo lắng, băn khoăn, cùng nhớ tiếc bâng khuâng…5. Dặn dò:1. Làm câu 3 Khác
1. Kiến thức:- Nhớ đợc những đoạn thơ hay trong các bài thơ đợc học.- Hiểu đợc những nét chính về nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm (đoạn trích) truyện hiện đại Việt Nam, nghị luận cổ thể Khác
2. Kĩ năng:- Cảm nhận đợc giá trị nội dung của một một tác phẩm truyện hiện đại.- Vận dụng kiến thức đã học để viết đợc đoạn văn, liên hệ thực tế.- Rèn kĩ năng ghi nhớ và cảm thụ tác phẩm văn học Khác
3. Thái độ:- Có ý thức độc lập suy nghĩ, sáng tạo trong bài làm.- Cảm nhận thơ văn, yêu thơ văn Khác
w