1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 3 chuan HUONG

76 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cậu Bé Thông Minh
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 231,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GÊp ®îc tµu thuû hai èng khãi. GV: - MÉu tµu thuû hai èng khãi gÊp b»ng giÊy lín. - Tranh quy tr×nh gÊp tµu thuû hai èng khãi.. Giê sau mang ®Çy ®ñ dông ®Ó thùc hµnh. Giíi thiÖu bµi.. [r]

Trang 1

TuầN 1 Thứ hai ngày 15 tháng 8 năm 2011 Tập đọc - Kể chuyện (Tiết số 1+2) Cậu bé thông minh

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, kể lại từng đoạn của câu chuyện

- Học sinh có khả năng tập trung theo dõi bạn kể

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời kể của bạn

* Thông qua bài học, giáo dục kĩ năng sống cho HS

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

1 Tổ chức lớp (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của học sinh

- GV giới thiệu 8 chủ điểm trong SGK Tiếng Việt 3 - Tập 1 Cả lớp mở “Mục lục”

- Mời 1 - 2 HS đọc tên từng chủ điểm GV kết hợp giải thích nội dung từng chủ điểm

ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và giữa các

cụm từ trong câu văn dài

GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ trong

chú giải và giải nghĩa thêm từ “trẫm” (cách

xng hô của nhà vua)

- Đọc đoạn trong nhóm đôi (2’)

- Mời 2 nhóm thi đọc

c Hớng dẫn tìm hiểu bài (15-20’)

* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, TLCH:

? Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm ngời tài?

? Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của

nhà vua?

? Cậu bé đã nói gì với cha?

+ GV ghi từ: kinh đô

* GV yêu cầu HS đọc to đoạn 2, TLCH:

? Cậu bé làm thế nào để gặp đợc nhà vua?

+ GV ghi từ: om sòm

? Cậu bé đã làm thế nào để vua thấy lệnh

của ngài là vô lí?

- HS theo dõi

- HS đọc nối tiếp câu

- Đọc nối tiếp nhau 3 đoạn trong bài

- HS luyện đọc từng đoạn theo HD củaGV

- HS giải nghĩa các từ khó trong bài(dựa vào chú giải, đặt câu) hoặc GVgiải nghĩa

- đến trớc cung vua kêu khóc om sòm.

- Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô lý (bố đẻ em bé) từ đó làm cho vua phải thừa nhận: lệnh của ngài cũng vô lý.

Trang 2

Tiết 2

* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, TLCH:

? Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu

điều gì?

? Vì sao cậu bé yêu cầu nh vậy? ( HS thảo

luận nhóm đôi trong 1’ để trả lời)

? Câu chuyện kết thúc ntn?

+ GV ghi: trọng thởng

d Luyện đọc lại (8-10’)

- GV đọc diễn cảm đoạn 2

? Cô đọc nhấn giọng những từ ngữ nào?

? Lời cậu bé (nhà vua) đọc với giọng ntn?

- GV mời 2 nhóm (mỗi nhóm 3 HS) đọc

phân vai

- GV nhận xét, ghi điểm

Kể chuyện (0,5 tiết)

1 GV nêu nhiệm vụ

2 HD HS kể lại từng đoạn câu chuyện

? Trớc mặt vua câu bé đang làm gì ?

? Thái độ của nhà vua nh thế nào ?

Tranh3:

? Cậu bé yêu cầu sứ giả làm gì ?

? Thái độ của nhà vua đã thay đổi ra sao?

- Gọi 3 học sinh kể lại 3 đoạn câu chuyện

- Trong câu chuyện em thích ai ? Vì sao ?

- Vua trọng thởng cho cậu bé và gửi cậu vào trờng học để luyện thành tài.

- HS đọc phân vai đoạn 2

- Nhận xét bình chọn bạn, nhóm đọchay

- Học sinh lần lợt quan sát 3 tranhminh hoạ 3 đoạn của câu chuyện -nhẩm kể

- Quân lính đang đọc lệnh vua: Mỗilàng phải nộp một con gà trống để đẻtrứng

- Lo sợ

- Cậu khóc ầm ĩ và bão : Bố cậu mới đẻ

em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em Cậukhông xin đợc nên bị bố đuổi đi

- Nhà vua dận giữ quát và cho rằng cậu

bé láo, dám đùa với vua

- Về tâu với đức vua rèn chiếc kimthành một con dao thật sắc để xẻ thịtchim

- Vua biết đã tìm đợc ngời tài, nêntrọng thởng cho cậu bé, gửi cậu vào tr-ờng học để rèn luyện

- 3 học sinh kể lại 3 đoạn câu chuyện

- Học sinh nêu ý kiến của mình và nêu

lí do mình thích

4 Củng cố - Dặn dò (2’)

? Nội dung câu chuyện này nói gì?

- Nhắc lại nội dung bài

- Về đọc bài và tập kể lại câu chuyện này

Chuẩn bị bài: Hai bàn tay em

Đạo đức (Tiết 1+2) Bài 1: Kính yêu Bác Hồ (2 tiết) I.

Mục tiêu :

- Biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nớc,đối với dân tộc

- Biết tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ

- Thực hiện theo “năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng” Biết nhắc nhở bạn bècùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy

II Tài liệu và ph ơng tiện:

- VBT Đạo đức 3

Trang 3

- Các bài thơ, bài hát, truyện, tranh ảnh

a Khởi động: Học sinh nghe băng bài

hát"Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên

nhi đồng" (Nhạc và lời: Phong Nhã)

- GV giới thiệu bài

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (10’)

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm và giao

nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát các bức

ảnh trong VBT, tìm hiểu nội dung và đặt tên

cho từng bức ảnh

- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận và

mỗi nhóm cử 1 đại diện lên giới thiệu về

một hình ảnh

GV nhận xét, bình chọn

- Yêu cầu học sinh thảo luận cả lớp:

+ Bác sinh ngày, tháng năm nào ?

- Giáo viên chốt lại

* Hoạt động 2: Kể chuyện các cháu vào

đây với Bác (10’)

- Giáo viên kể chuyện

- GV mời 1 HS giỏi đọc lại

- Yêu cầu học sinh thảo luận

+ Qua câu chuyện em thấy tình cảm của

Bác Hồ và các cháu nh thế nào ?

+ Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính

yêu Bác Hồ ?

- Giáo viên chốt lại

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về Năm điều

Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng (10’).

- GV yêu cầu học sinh tiếp nối nhau mỗi em

đọc 1 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng

- Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm yêu cầu

mỗi nhóm tìm 1 số biểu hiện cụ thể của 1

trong 5 điều Bác Hồ dạy (3’)

- GV mời đại diện từng nhóm lên trình bày

- Giáo viên chốt lại nội dung

- Học sinh hát tập thể bài hát "Ai yêuBác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi

đồng"

- Học sinh quan sát tranh, thảo luậntheo nhóm

- Các nhóm giới thiệu Nhận xét bổsung

+ 19/5/1890 + Làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam

Đàn, tỉnh Nghệ An.

+ Nguyễn Tất Thành, Nguyễn ái Quốc, Hồ Chí Minh

+ Nhân dân ai cũng kính yêu Bác Hồ,

đặc biệt là các cháu thiếu nhi và Bác

Hồ cũng luôn quan tâm, yêu quý cá cháu.

+ Vị Chủ tịch đầu tiên, ngời đã đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nớc Việt Nam 2-9-1945.

- Học sinh lắng nghe

- 1 HS giỏi đọc lại

- Thảo luận

+ Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác

Hồ và Bác Hồ cũng rất yêu quý, quan tâm đến các cháu thiếu nhi.

- Đại diện trình bày Cả lớp trao đổi, bổsung

- Học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ

4 Củng cố, dặn dò (3’)

- Chốt lại nội dung bài

Trang 4

- Ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng Su tầm các bài hát,bài thơ, tranh ảnh, truyện về Bác Hồ Su tầm các tấm gơng “Cháu ngoan Bác Hồ”.

Tiết 2

1 Tổ chức lớp (1’)

2 Bài cũ (2’)

- GV gọi 2 HS đọc thuộc 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng

? Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ?

3 Bài mới (30’)

a Giới thiệu bài:

* Khởi động: Yêu cầu học sinh hát bài "Tiếng

chim trong vờn Bác" (Nhạc và lời: Hàn Ngọc

Bích)- vào bài

b Các hoạt động

* Hoạt động 1: Học sinh tự liên hệ (8’).

- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp theo gợi ý:

? Bạn đã thực hiện đợc những điều nào trong

năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng?

Thực hiện ntn?

? Còn điều nào bạn cha thực hiện tốt? Vì sao?

Bạn dự định sẽ làm gì trong thời gian tới?

- Yêu cầu một số em nói trớc lớp

- Giáo viên nhận xét và khen những học sinh đã

thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy và nhắc nhở

cả lớp thực hiện theo bạn

* Hoạt động 2: Trình bày kết quả su tầm(12’)

-Yêu cầu học sinh trình bày, giới thiệu những t

liệu (tranh ảnh, bài báo, câu chuyện, bài thơ,

khen những HS và tổ su tầm đợc nhiều t liệu

tốt, giới thiệu hay

- GV giới thiệu thêm 1 số t liệu khác về Bac Hồ

(nếu có)

* Hoạt động 3: Trò chơi "phóng viên" (10’)

- GV mời 1 số HS lần lợt thay nhau đóng vai

phóng viên để phỏng vấn các bạn trong lớp về

Bác Hồ, về Bác Hồ với thiếu nhi theo các câu

hỏi gợi ý

+ Xin bạn vui lòng cho biết Bác Hồ có tên gọi

khác là gì?

+ Quê Bác ở đâu?

+ Bác sinh vào ngày tháng năm nào?

+ Bạn hãy kể một tấm gơng cháu ngoan Bác hồ

mà bạn biết.

+ Bác Hồ đã đọc bản tuyên ngôn độc lập khi

nào? ở đâu?

Kết luận: Kính yêu và biết ơn Bác

Hồ.Thiếu nhi chúng ta cần phảu thực hiện tốt

- Học sinh nhắc lại

4 Củng cố - Dặn dò (2’)

- Học sinh nhắc lại phần ghi nhớ

- Giáo viên hệ thống bài học

- Dặn HS thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng

Trang 5

Chuẩn bị bài 2.

Toán (Tiết số 1)

Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số I.

- Bảng phụ có ghi nội dung của bài tập 1, 2

III các Hoạt động dạy - học

1 Tổ chức lớp (1’)

2 Bài cũ (2’)

GV kiểm tra sách vở và đồ dùng môn Toán của HS

3 Bài mới (34’)

a Giới thiệu bài

- yc 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo

vở để kiểm tra bài của nhau

* Bài 2:

- GV yêu cầu học sinh đọc YC bài tập 2

- Treo bảng phụ có ghi sẵn bài tập 2 lên

bảng, yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm số

thích hợp điền vào ô trống (Giáo viên hỏi

cho học sinh giải thích kết quả)

- GV nhận xét, chốt cách làm

* Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và hỏi: Bài

tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu học sinh tự nhận xét bài làm của

bạn trên bảng sau đó hỏi :

? Tại sao điền đợc 303 < 330 ?

+ Hỏi tơng tự với các phần còn lại

+ Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh các số

- Y.c học sinh tự làm bài

? Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào ?

? Vì sao nói số 735 là số lớn nhất trong các

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Vì 2 số cùng có số trăm là 3 nhng 303

có không chục, còn 330 có 3 chục, 0 chục < 3 chục, nên 303 < 330.

- Viết các số : 537, 162, 830, 241, 519,425

a/ Theo thứ tự từ bé đến lớn

b/ Theo thứ tự từ lớn đến bé

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng làm

Trang 6

bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở.

- Cả lớp nhận xét, chữa bài

4 Củng cố - Dặn dò (2’)

- GV khắc sâu cho HS cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số

Nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về nhà ôn tập thêm về đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

Chuẩn bị bài sau: Cộng trừ các số có ba chữ số (không nhớ)

Thứ ba ngày 16 tháng 8 năm 2011

Toán (Tiết 2) Cộng, trừ các số có ba chữ số (Không nhớ)

a Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

b Hớng dẫn HS làm bài tập

* Bài 1 (Em nào làm xong làm tiếp ý b)

- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta phải làm gì?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau nhẩm trớc

lớp các phép tính trong bài

- Yêu cầu học sinh đổi chéo vở để kiểm tra

bài của nhau

* Bài 2

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Gọi học sinh nhận xét bài làm trên bảng

của bạn (Nhận xét cả về đặt tính và kết

quả) Yêu cầu 4 học sinh vừa lên bảng lần

l-ợt nêu rõ cách tính của mình

- GV khắc sâu cách cộng, trừ không nhớ

* Bài 3

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

? Khối lớp Một có bao nhiêu học sinh ?

? Số học sinh của khối lớp Hai nh thế nào

so với học sinh của khối lớp Một ?

? Vậy muốn tính số học sinh của khối lớp

Hai ta phải làm nh thế nào?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- GV nhận xét, chốt cách làm

* Bài 4:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

? Bài toán hỏi gì?

? Giá tiền của một tem th nh thế nào so với

giá tiền của một phong bì ?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Bài tập yêu cầu tính nhẩm

- 9 học sinh nối tiếp nhau nhẩm từngphép tính

- HS nêu nhận xét

- Đặt tính rồi tính

- 4 học sinh lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào vở

Ví dụ: 352 + 416 = 768

352 * 2 cộng 6 bằng 8, viết 8+ 416 * 5 cộng 1 bằng 6, viết 6

Bài giảiKhối Hai có số học sinh là :

245 - 32 = 213 (học sinh)

Đáp số: 213 học sinh

- Bài toán hỏi giá tền của một tem th.

- Giá tiền của 1 tem th nhiều hơn giá tiền của 1 phong bì là 600 đồng

- 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp

Trang 7

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

* Bài 5: (Em nào làm xong làm tiếp bài 5)

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh lập phép tính cộng trớc,

sau đó dựa vào phép tính cộng để lập phép

200 + 600 = 800 (đồng)

Đáp số: 800 đồng

Với ba số 315 40, 355 và các dấu +, , = , em hãy lập các phép tính đúng

- Yêu cầu học sinh về nhà ôn tập thêm về cộng trừ các số có ba chữ số (Không nhớ)

và giải bài toán nhiều hơn, ít hơn

- Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Luyện tập

Mĩ thuật (Tiết số 1) Thờng thức mĩ thuật: Xem tranh thiếu nhi

I Mục tiêu

- Học sinh tiếp xúc, làm quen với tranh của thiếu nhi, của hoạ sĩ về đề tài môi trờng

- Hiểu nội dung, cách sắp xếp hình ảnh - màu sắc trong tranh đề tài Môi trờng.

- Có ý thức bảo vệ môi trờng

- HS khá, giỏi: Chỉ ra đợc các hình ảnh và màu sắc trên tranh mà em yêu thích

- HS cha đạt chuẩn: Tập mô tả các hình ảnh, các hoạt động và màu sắc trên tranh

II Chuẩn bị:

*GV: - Su tầm một số tranh ảnh thiếu nhi vẽ về đề tài môi trờng

- Tranh hoạ sĩ vẽ cùng đề tài

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu tranh về đề tài môi trờng để HS

quan sát

- GV giới thiệu những hoạt động về bảo vệ môi

trờng trong cuộc sống

- GV giới thiệu một số tranh của thếu nhi về các

đề tài khác nhau và gợi ý để HS nhận ra:

+ Tranh về đề tài môi trờng

+ Đề tài môi trờng rất phong phú và đa dạng nh:

trồng cây, chăm sóc cây, bảo vệ rừng, chim thú

- GV: Do có ý thức bảo vệ môi trờng nên các bạn

đã vẽ đợc những bức tranh rất đẹp và sinh động

để chúng ta cùng xem

b Hoạt động 1 : Xem tranh (25’)

- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Các bạn đang tới cây và vun

Trang 8

- Giáo viên nhận xét chung tiết học

- Khen ngợi, động viên những HS và các nhóm có

nhiều ý kiến hay

gốc cho cây, có mặt trời

- rõ ràng, dễ nhìn, nằm ở giữa.

- Học sinh quan sát đa ra nhậnxét

4 Củng cố, dặn dò (2’)

- Dặn HS xem lại các tranh về đề tài môi trờng

- Chuẩn bị bài "Vẽ trang trí: Vẽ hoạ tiết và vẽ màu vào đờng diềm" (Tìm và xem các

đồ vật có trang trí đờng diềm)

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn: l/ n

- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng (BT3)

* Thông qua bài học, giáo dục kĩ năng sống cho HS

II.

Đồ dùng dạy - học

- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn viết

III các Hoạt động dạy - học

1 Tổ chức lớp (1’)

2 Bài cũ (3’)

Kiểm tra vở chính tả của học sinh

3 Bài mới (34’)

a Giới thiệu bài

? Đoạn này trích từ bài nào?

? Tên bài viết ở vị trí nào?

? Đoạn chép có mấy câu? Cuối mỗi câu có dấu

gì?

? Những chữ nào trong đoạn đợc viết hoa, vì

sao?

- HD HS tập viết những từ hay viết sai

GV đọc từng từ cho HS lên bảng viết, lớp viết

- Cậu bé thông minh

- Giữa trang vở

- 3 câu, cuối mỗi câu có dấu chấm

- Những chữ đầu câu: Hôm, Cậu, Xin và tên riêng: Đức Vua

- HS tập viết những từ hay viết sai:

chim sẻ, kim khâu, xẻ thịt chim

- 2,3 HS nhìn bảng đọc lại

- HS ghi nhớ những tiếng khó hoặc

dễ lẫn trong bài chép

Trang 9

- GV đọc lại bài chính tả.

- GV cho HS nhìn bài trên bảng viết bài vào vở,

chú ý uốn nắn t thế HS

* Chấm, chữa bài

- GV đọc lại bài để HS soát và chữa lỗi trong

bài viết

- GV chấm 5-7 bài, nhận xét từng bài về các

mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày

*Bài 2: Điền chữ và tên chữ còn thiếu

- Giáo viên cho học sinh làm bài mẫu

- Giáo viên chữa bài

- Gọi học sinh nhìn bảng đọc

* Có thể xoá dần cho học sinh đọc

- HS viết bài vào vở

- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở

- Dặn HS về xem lại bài viết này, học thuộc 10 tên chữ trong BT2

Chuẩn bị bài chính tả sau

Thứ t ngày 17 tháng 8 năm 2011

Tập đọc (Tiết 3) Hai bàn tay em

I Mục tiêu:

- Đọc đúng, rành mạch các từ dễ phát âm sai: siêng năng, trên giấy Biết nghỉ hơi

đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ

- Học sinh biết nghĩa và biết cách dùng từ mới đợc giải nghĩa ở sau bài học

- Hiểu nội dung: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu (trả lời đợc các CHtrong SGK; thuộc 2- 3 khổ thơ trong bài) HS khá, giỏi thuộc cả bài thơ

* Thông qua bài học, giáo dục kĩ năng sống cho HS

a Giới thiệu bài

b Luyện đọc (17-20’)

* Giáo viên đọc mẫu toàn bài - Tóm tắt

nội dung - HD chung cách đọc

- Học sinh theo dõi

- HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ (2lần)

- 5 Học sinh đọc nối tiếp 5 khổ thơ ( Ngắtnghỉ đúng, đọc tự nhiên, tình cảm)

- HS luyện đọc từng khổ thơ theo HD của GV

- HS giải nghĩa các từ khó trong bài (dựa

Trang 10

GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ

? Em hãy đặt câu với từ thủ thỉ ?“ ”

* GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài

? Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?

- Buổi tối hai tay ngủ cùng bé, hoa kề bên má, hoa ấp cạnh lòng Buổi sáng tay giúp

bé đánh răng, chải tóc Khi bé học bài, bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy Những khi một mình, bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay

nh với bạn -VD: Hai bạn đang thủ thỉ tâm sự với nhau.

- Học sinh trả lời và giải thích

- Bốn mảnh bìa bằng nhau hình tam giác vuông cân

III các Hoạt động dạy - học

a Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên

bảng

b Hớng dẫn HS luyện tập

* Bài 1:

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Chữa bài, hỏi thêm về cách đặt tính và

thực hiện tính:

? Đặt tính nh thế nào ?

? Thực hiện tính theo thứ tự nào?

* HS nêu yêu cầu của bài

- 3 học sinh lên bảng thực hiện tính Cảlớp làm vào vở

- hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm.

- Thực hiện tính từ phải sang trái.

Trang 11

* Bài 2:

- Cho HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

? Đội đồng diễn thể dục có bao nhiêu

ng-ời?

? Trong đó có bao nhiêu nam?

? Vậy muốn tính số nữ ta phải làm gì ?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

* Bài 4 (Em nào làm xong làm tiếp bài 4)

- Tổ chức học sinh thi ghép hình giữa các

tổ Trong thời gian 3 phút, tổ nào có nhiều

bạn ghép đúng nhất tổ đó thắng cuộc

- Tuyên dơng tổ thắng cuộc

* HS nêu yêu cầu của bài

- 2 học sinh lên bảng giải, cả lớp lên làmvào vở bài tập

- Lớp nhận xét, nêu câu trả lời khác

Bài giải:

Số nữ có trong đội đồng diễn là:

285 - 140 = 145 (ngời) Đáp số: 145 ngời.Ghép hình nh sau:

4 Củng cố - Dặn dò (2’)

- GVgiúp HS khắc sâu cách cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ)

- Dặn HS về ôn bài, làm bài tập trong VBT

Chuẩn bị bài sau: Cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần)

Tự nhiên và xã hội (Tiết số 1) Hoạt động thở và cơ quan hô hấp

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu đợc tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp

- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ

- Hiểu đợc vai trò của hoạt động thở đối với sự sống con ngời Nếu bị ngừng thở từ 3

a Giới thiệu bài

b Hoạt động 1: Thực hành cách hít thở

sâu (14 )

* Bớc 1: Trò chơi

Trang 12

- Cho cả lớp cùng thực hiện động tác “Bịt

mũi nín thở”

? Cảm giác của em sau khi nín thở sâu ?

* Bớc 2:

- Cho 1 em xung phong thực hành động tác

nh hình 1/ SGK cho cả lớp quan sát Sau đó

yêu cầu cả lớp đặt 1 tay lên ngực thực hiện

hít vào sâu và thở ra hết sức

- GV HD HS vừa làm vừa theo dõi cử động

phồng lên, xẹp xuống của lồng ngực để trả

lời theo gợi ý sau:

? Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít

vào thật sâu và thở ra hết sức?

? So sánh lồng ngực khi hít vào thở ra bình

thờng và khi thở sâu?

? Nêu ích lợi của việt thở sâu.

GV kết luận hoạt động 1

c Hoạt động2: Làm việc với SGK (16 ).

* Bớc 1: Làm việc theo cặp

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 trang 5/

SGK Hai bạn sẽ lần lợt hỏi và trả lời

- Cho HS làm việc theo cặp (3’)

* Bớc 2: Làm việc cả lớp.

- Yêu cầu 1 số cặp lên trình bày trớc lớp

Giáo viên kết luận

"Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện chức

năng trao đổi khí giữa cơ thể và môi trờng

bên ngoài" Cơ quan hô hấp gồm : Mũi, khí

quản, phế quản, và 2 lá phổi

- Mũi, khí quản, phế quản  đờng dẫn khí  hai

lá phổi  trao đổi khí

- Cả lớp thực hành theo hớng dẫn

- Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình ờng

th 1 HS lên thực hiện theo hớng dẫn Sau đó yêu cầu cả lớp thực hiện theo

- Khi hít vào thật sâu phổi phồng lên

để nhận nhiều không khí lồng ngực sẽ

nở to ra.

Khi thở ra hết sức lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài.

 sẽ nhận đợc nhiều không khí

- Từng cặp đố nhau VD:

+ HSA: Bạn hãy chỉ vào hình vẽ vànói tên các bộ phận của cơ quan hôhấp

+ HSB: Bạn hãy chỉ đờng đi củakhông khí trên hình vẽ

+ HAS: Đố bạn mũi để làm gì ?+ HSB: Khí quản, phế quản có chứcnăng gì?

+ HSA: Phổi có chức năng gì?

+ HSB: Chỉ trên sơ đồ hình 3 trang 5/SGK đờng đi của không khí khi ta hítvào, thở ra

- HS đọc mục “Bạn cần biết” trongSGK/ 5

- Học sinh nhắc lại

4 Củng cố - Dặn dò (2 )

- HS nhắc lại kiến thức trong mục “Bạn cần biết” trong SGK

Liên hệ: giáo dục học sinh

- Dặn HS về ôn bài, làm bài trong VBT Chuẩn bị bài 2: Nên thở nh thế nào?

Tập viết (Tiết 1) Ôn chữ hoa: A

I Mục tiêu:

- Củng cố cách viết chữ hoa A (1 dòng), V, D (1 dòng), và câu ứng dụng : "Anh em…

đỡ đần" (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ Chữ viết rõ ràng, tơng đối đều nét và thẳng hàng;

b-ớc đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa và chữ viết thờng trong chữ ghi tiếng

- HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong vở Tập viết 3

* Thông qua bài học, giáo dục kĩ năng sống cho HS

II Đồ dùng dạy - học

- GV: Mẫu viết chữ hoa A, V, D và tên riêng

- HS: Vở tập viết, bảng con, phấn

Trang 13

III Các hoạt động dạy - học

1 Tổ chức lớp (1’)

2 Bài cũ (2’)

GV kiểm tra sự chuẩn bị vở tập viết của HS

3 Bài mới (34’)

a Giới thiệu bài

b HD HS viết trên bảng con (20’)

* Luyện viết chữ hoa:

? Trong bài có những chữ cái nào đợc

* Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)

- GV giới thiệu: Vừ A Dính là một thiếu

* Luyện viết câu ứng dụng

- GV giúp HS hiểu câu Tục ngữ : Anh em

thân thiết gắn bó với nhau nh tay với

chân, lúc nào cũng phải yêu thơng đùm

bọc lẫn nhau

? Trong câu này, những cữ nào đợc viết

hoa? Vì sao?

- GV đa mẫu câu ứng dụng

c HD HS viết vào vở tập viết (10’).

- GV nêu yêu cầu:

+ Các chữ viết hoa viết 2 dòng cỡ nhỏ

d Chấm, chữa bài (5’)

- GV thu chấm 5 - 7 bài

- GV nêu nhận xét để cả lớp rút kinh

nghiệm

* HS đọc bài tập viết trong SGK

- HS tìm các chữ hoa có trong bài: V,

- 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào vởnháp

* HS đọc câu ứng dụng: Anh em đỡ

đần

- HS quan sát, nhận xét cách viết

- HS tập viết vào vở nháp: Anh, Rách

- HS viết bài vào vở

4 Củng cố - dặn dò (2’)

- GV nhận xét giờ học Biểu dơng những HS viết chữ đúng đẹp

- Dặn HS về viết tiếp phần còn lại của bài, HTL câu Tục ngữ

Chuẩn bị bài 2

Thứ năm ngày 18 tháng 8 năm 2011

Toán (Tiết 4) Cộng các số có ba chữ số (Có nhớ một lần)

Trang 14

a) Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

b) Hớng dẫn thực hiện các phép cộng các

số có ba chữ số (có nhớ một lần) (15’)

* GV ghi phép tính 435 + 127 = ?

- GV yêu cầu học sinh đặt tính

- GV mời 1 HS giỏi lên thực hiện tơng tự

cộng các số có hai chữ số đã học

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính

Giáo viên lu ý HS: nhớ 1 chục vào tổng các

- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở, mời HS

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

? Muốn tính độ dài đờng gấp khúc ta làm

+127

562 * 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1bằng

6, viết 6

* 4 cộng 1 bằng 5 viết 5

- 435 + 127 = 562

256 * 6 cộng 2 bằng 8, viết 8+ 162

418 * 5 cộng 6 bằng 11, viết 1 nhớ

1

* 2 cộng 1 bằng 3, thêm 1bằng

4, viết 4

- 256 + 162 = 418

* HS đọc yêu cầu bài tập

- HS tự làm bài vào vở, HS lên bảnglàm

- HS nhận xét, nhắc lại cách cộng

* HS đọc yêu cầu bài tập

- HS tự làm bài vào vở, HS lên bảnglàm

- HS nhận xét, nêu lại cách làm

* 1 học sinh đọc

- Ta tính tổng các độ dài các đoạn thẳngcủa đờng gấp khúc

- 1 học sinh lên bảng tính, lớp làm vàovở

Bài giải

Độ dài đờng gấp khúc ABC là:

126 + 137 = 263 (cm) Đáp số: 263 cm

* HS nêu yêu cầu của bài

- HS nhẩm rồi ghi kết quả vào chỗ chấm

- 2 HS lên làm

HS nhận xét

Trang 15

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng và

củng cố cách tính độ dài đờng gấp khúc

* Bài 5: (Em nào làm xong làm tiếp bài 5)

- GV mời HS nêu yêu cầu của bài

- Dặn HS về ôn bài, làm bài tập trong VBT

Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- Tranh ảnh minh hoạ (nếu có)

III Các hoạt động dạy - học

1 Mở đầu: GV nói về tác dụng của tiết luyện từ và câu mà HS đã đợc làm quen từ

lớp 2- Tiết học sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn

2 Bài mới (35’)

a Giới thiệu bài

b Hớng dẫn học sinh làm bài tập

* Bài tập 1:

- Gọi 1-2 học sinh đọc thành tiếng yêu

cầu của bài

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm mẫu - tìm

- GV mời một học sinh đọc thành tiếng

yêu cầu của bài

- GV HD HS làm phần a)

? Hai bàn tay em đợc so sánh với gì?

- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài

- Gọi 3 học sinh lên làm tìm những sự

vật đợc so sánh với nhau

- Giáo viên nhận xét chốt ý đúng, kết

hợp nêu câu hỏi để HS suy nghĩ trả lời,

* 1-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm theo

- 1HS lên bảng làm mẫu- tìm các từ ngữ chỉ sự vật ở dòng thơ 1

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 3 HS lên bảng gạch dới từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ

- Cả lớp nhận xét, chữa bài trong VBT "Tay em đánh răng

Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc

Trang 16

? Màu ngọc thạch là màu nh thế nào ?

+ GV: Khi gió lặng không có giông bão,

mặt biển phẳng lặng, sáng trong nh một

tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch

(GV cho HS xem tranh minh hoạ - nếu

có)

? Vì sao cánh diều đợc so sánh với dấu

"á"? (Nếu có tranh hoặc diều thật, GV

treo lên bảng, mời 1 HS lên vẽ dấu “á”

thật to để các em thấy sự giống nhau.)

? Vì sao dấu hỏi đợc so sánh với vành

tai nhỏ ?

GV kết luận: Các tác giả quan sát rất

tài tình nên đã phát hiện ra sự giống

nhau giữa các sự vật trong thế giớ xung

quanh ta

* Bài tập 3:

- GV mời một HS đọc yêu cầu bài tập

- GV khuyến khích HS trong lớp nối tiếp

nhau phát biểu tự do

Ai vừa tung lên trời (Lơng Vĩnh Phúc )c) Ơ cái dấu hỏi

Trông ngộ ngộ ghê

Nh vành tai nhỏ Hỏi rồi lắng nghe (Phạm Nh Hà)

- Vì hai bàn tay bé nhỏ xinh xinh nh một bông hoa

- Đều phẳng êm và đẹp

- Xanh biếc, sáng trong

- Vì cánh diều hình cong cong võng xuống giống dấu á

- Vì dấu hỏi cong cong, mở rộng ở phía trên rồi nhỏ dần chẳng khác gì một vành tai nhỏ.

* HS đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh nói hình ảnh so sánh mà mìnhthích và giải thích

I Mục tiêu

- Học sinh biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói

- Gấp đợc tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp tơng đối thẳng, phẳng Tàu thủy tơng

đối cân đối

- Với HS khéo tay: Gấp đợc tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp thẳng, phẳng Tàu thủy cân đối

II Chuẩn bị:

1 GV: - Mẫu tàu thuỷ hai ống khói gấp bằng giấy lớn

- Tranh quy trình gấp tàu thuỷ hai ống khói

- Giấy màu, kéo

2 HS: Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu, kéo

III Các hoạt động dạy - học

Tiết 1

Trang 17

1 Tổ chức lớp (1’)

2 Bài cũ (2’)

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới (30’)

a Giới thiệu bài

b Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát và

nhận xét (5’)

- Giáo viên giới thiệu mẫu tàu thuỷ hai ống khói đợc

gấp bằng giấy

? Em hãy nêu nhận xét về đặc điểm hình dáng của tàu

thuỷ hai ống khói

- GV giải thích: hình mẫu chỉ là đồ chơi đợc gấp gần

giống nh tàu thuỷ Trong thực tế tàu thuỷ đợc làm bằng

sắt thép và có cấu tạo phức tạp hơn nhiều

- GV liên hệ tác dụng của tàu thuỷ: Tàu thuỷ trong

thực tế đi trên sông, biển dùng để đánh bắt cá, chuyên

chở hàng hoá

- GV mời 1 HS lên mở dần tàu thuỷ tờ giấy hình

vuông

c Hoạt động 2 : Giáo viên hớng dẫn mẫu (12-15’)

- Giáo viên vừa hớng dẫn HS quan sát tranh quy trình

gấp, vừa làm mẫu để HS nắm đợc cách gấp:

- Bớc 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông

- Bớc 2: Gấp lấy điểm giữa và hai đờng dấu gấp giữa

hình vuông (H2)

- Bớc 3: Gấp thành tàu thuỷ hai ống khói

+ Đặt tờ giấy hình vuông mặt trái lên trên Gấp lần lợt

4 đỉnh của hình vuông vào sao cho 4 đỉnh tiếp giáp

nhau ở điểm 0 và các cạnh gấp vào phải nằm đúng

đ-ờng dấu giữa (H1)

+ Lật hình 1 ra mặt sau và tiếp tục gấp 4 đỉnh của hình

vuông vào diểm 0 đợc H2

+ Lật hình 2 ra mặt sau và tiếp tục gấp 4 đỉnh của hình

vuông vào diểm 0 đợc H3

+ Lật hình 3 ra mặt sau và tiếp tục gấp 4 đỉnh của hình

vuông vào diểm 0 đợc H4

+ Trên H4 có 4 ô vuông, mỗi ô vuông có 2 tam giác

Cho ngón tay trỏ vào khe giữa của 1 ô vuông và dùng

ngón cái đẩy ô vuông đó lên Cũng làm nh vậy với ô

vuông đối diện đợc hai ống khói (H5)

+ Lồng 2 ngón trỏ vào phía dới 2 ô vuông còn lại kéo

sang hai phía Dùng ngón cái và ngín giữa của hai tay

ép vào sẽ đợc tàu thuỷ hai ống khói

- Tổ chức cho học sinh tập gấp tàu thuỷ hai ống khói

(10’)

Giáo viên quan sát hớng dẫn thêm

- Học sinh quan sát và nhậnxét

- Có 2 ống khói giống nhau

ở giữa tàu Mỗi bên thànhtàu có hai hình tam giácgiống nhau, mũi tàu thẳng

đứng

- HS quan sát ghi nhớ cáchgấp

* Học sinh thực hành gấpbằng giấy nháp

a Giới thiệu bài

Trang 18

b Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh gấp tàu thuỷ

2 ống khói theo các bớc đã học (25’).

- Giáo viên cho học sinh quan sát mẫu, tranh quy

trình và nhắc lại các bớc gấp:

+ Bớc 1: Gấp cắt tờ giấy hình vuông

+ Bớc 2: Gấp lấy điểm giữa và 2 đờng dấu dấu gấp

giữa hình vuông

+ Bớc 3: Gấp thành tàu thuỷ 2 ống khói

- GV mời 1 HS lên thao tác gấp tàu thuỷ hai ống

khói theo các bớc trên

- GV cho HS thực hành gấp tàu thuỷ hai ống khói

Giáo viên quan sát uốn nắn

- GV gợi ý HS: Sau khi gấp đợc tàu thuỷ, các em

có thể dán giấy, dùng bút màu trang trí tàu và xung

- Giáo viên đánh giá - nhận xét

- HS quan sát mẫu, tranh quytrình

- 2 học sinh nhắc lại các quytrình của gấp tàu thuỷ 2 ốngkhói

- 1 HS lên thao tác gấp tàu thuỷhai ống khói

- Học sinh thực hành gấp vàdùng bút màu trang trí sảnphẩm

- Trng bày sản phẩm và nhận xétsản phẩm của mình và của bạn

a Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu giờ học và ghi đề bài lên

bảng

b Hớng dẫn HS luyện tập

* Bài 1:

- GV mời HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu học sinh vừa lên bảng làm nêu

rõ cách thực hiện phép tính của mình

- GV nhận xét

* Bài 2 :

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính,

- Yêu cầu học sinh đọc tóm tắt bài toán

* HS nêu yêu cầu củ bài tập

- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- HS nhận xét, nêu cách thực hiện

- Đặt tính và tính

- Đặt tính thẳng hàng Thực hiện từ phảisang trái

- HS cả lớp làm bài vào vở, 4 HS lên bảnglàm

- HS nhận xét bài của bạn

* Học sinh đọc thầm đề bài

Trang 19

? Thùng thứ nhất có bao nhiêu lít dầu ?

? Thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu ?

? Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu học sinh dựa vào tóm tắt để đọc

làm 1 cột tính Sau đó, mỗi nhóm cử 3 đại

diện lên thi làm bài đúng - nhanh

- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc

* Bài 5 (Em nào làm xong làm tiếp bài 5)

- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh quan sát và vẽ hình

- GV cho HS đổi vở để kiểm tra lẫn nhau

- Thùng thứ nhất có 125 lít

- có 135 lít

- Hỏi cả hai thùng có tất cả bao nhiêu lítdầu ?

- Học sinh tự nêu đề toán

- Yêu cầu học sinh tự giải, 1 HS lên bảnggiải

- HS nhận xét, nêu câu trả lời khác

* HS nêu yêu cầu bài tập

- HS tự làm bài

- Đại diện lên thi làm bài đúng - nhanh

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắngcuộc

* HS nêu yêu cầu bài tập

- HS quan sát hình mẫu và vẽ hình vào vở

- HS đổi vở để kiểm tra lẫn nhau

4 Củng cố - Dặn dò (2’)

- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng, trừ các số có ba chữ số

- Dặn HS về ôn bài, làm bài tập trong VBT

Chuẩn bị bài sau: Ôn tập các bảng chia

Tự nhiên và xã hội ( Tiết 2) Nên thở nh thế nào ?

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Hiểu đợc cần thở bằng mũi không nên thở bằng miệng, hít thở không khí trong lành

sẽ giúp cơ thể khoẻ mạnh

- Nếu hít thở không khí có nhiều khói bụi sẽ hại cho sức khoẻ

- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ sức khoẻ cho mình

? Nêu lợi của việc hít thở sâu.

? Nêu tên các bộ phận của cơ quan hô hấp.

- GV nhận xét

3 Bài mới (30 )

a Giới thiệu bài

b Hoạt động 1: Thảo luận (15 ).

* Bớc 1: Thảo luận theo cặp.

- Giáo viên yêu cầu sinh học sinh lấy gơng soi để

quan sát phía trong mũi (hoặc quan sát mũi bạn)

thảo luận theo gợi ý:

+ Bạn nhìn thấy gì trong mũi?

+ Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra ở hai lỗ

Giáo viên kết luận:

Trong mũi có lông cản bụi lại khi ta hít vào

- HS quan sát và thảo luận nhóm

đôi theo gợi ý

- HS lên thực hiện hỏi - đáp

Cả lớp nhận xét, bổ xung

- HS đọc mục “Bạn cần biết”

Trang 20

Ngoài ra trong mũi còn có nhiều tuyến tiết dịch

nhầy để cản bụi, điệt khuẩn, tạo độ ẩm, đồng thời

có nhiều mao mạch sởi ấm không khí hít vào

Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khoẻ

vì vậy chúng ta nên thở bằng mũi

c Hoạt động 2: Làm việc với SGK (15 ).

* Bớc 1: Làm việc theo cặp.

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh cùng quan sát hình

3, 4, 5 trang 7 và thảo luận theo gợi ý:

+ Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành,

bức tranh nào thể hiện không khí có nhiều bụi ?

+ Khi đợc thở nơi có không khí trong lành bạn

cảm thấy nh thế nào ?

+ Nêu cảm giác của bạn khi phải thở nơi không

khí có nhiều khói bụi ?

khí chứa nhiều ô xi ít khí các - bô - nic và khí bụi

Khí ô xi cần cho hoạt động sống của cơ thể Vì

vậy thở không khí trong lành giúp ta khoẻ mạnh,

không khí chứa nhiều các bô níc, khói bụi là

không khí ô nhiễm nên có hại cho sức khoẻ"

trong SGK/ 6

- 2 HS cùng quan sát hình 3, 4, 5trang 7 và thảo luận theo gợi ý

- 1 số cặp HS lên trình bày kếtquả thảo luận

Cả lớp nhận xét, bổ xung

- Giúp cơ thể khoẻ mạnh.

- Có hại cho sức khoẻ.

- Học sinh đọc mục “Bạn cầnbiết” trong SGK/ 7

I Mục tiêu:

Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Học sinh nghe viết chính xác bài thơ “Chơi chuyền”; trình bày đúng hình thức bài thơ

- Vận dụng làm bài tập, điền đúng vào chỗ trống các vần ao/ oao Tìm đúng các tiếng

có âm đầu l/n theo nghĩa đã cho

Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ và giữ vở

* Thông qua bài học, giáo dục kĩ năng sống cho HS

a Giới thiệu bài

một mắt sáng ngời nhìn theo hòn

Trang 21

- Yêu cầu học sinh đọc thầm khổ thơ 2.

? Chơi chuyền có tác dụng gì?

? Những câu thơ nào trong bài đặt trong

dấu ngoặc kép ? Vì sao?

? Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở?

- HD HS tập viết những từ hay viết sai

* Chấm, chữa bài

- GV đọc lại bài để HS soát và chữa lỗi

trong bài viết

- GV chấm 5-7 bài, nhận xét từng bài về các

mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

"ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao”

* Bài 3a:

- GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ làm bài ra vở

nháp

- Mời một số HS đọc bài làm

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a) + Cùng nghĩa với từ hiền : Lành

- Hai khổ thơ.

- Mỗi dòng có 3 chữ.

- Chữ đầu dòng viết hoa

- " Chuyền một hai đôi ", vì đó là những câu các bạn nói khi chơi trò chơi này.

- Vài HS đọc lại bài làm đúng

* HS đọc yêu cầu của bài

Điền vào giấy tờ in sẵn.

I Mục tiêu:

- Học sinh trình bày đợc một số thông tin về tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh (BT1)

- Điền đúng nội dung vào mẫu Đơn xin cấp thẻ đọc sách(BT2).

- Giáo dục học sinh có ý thức thực hiện tốt trớc khi vào Đội

* Thông qua bài học, giáo dục kĩ năng sống cho HS

II Đồ dùng dạy - học

VBT TV3

Trang 22

III Các hoạt động dạy - học:

1 Tổ chức lớp (1’)

2 Bài cũ (3’)

GV kiểm tra VBT TV3 của HS

3 Bài mới (34’)

a Giới thiệu bài

tập hợp trẻ em thuộc cả độ tuổi thiếu niên

(9-14 tuổi) và nhi đồng (5-9 tuổi)

- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các

nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi của

a) Đội đựoc thành lập ngày nào ?

b) Những đội viên đầu tiên của Đội là ai?

c) Đội đợc mang tên Bác Hồ từ khi nào?

+ GV gợi ý cho HS nói thêm về Huy hiệu

Đội, khăn quàng, bài hát, phong trào của

Đội

* Bài tập 2 :

- GV mời học sinh đọc yêu cầu của bài,

cả lớp đọc thầm mẫu đơn xin cấp thẻ đọc

- Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận

+ Ngày 15/ 05/ 1941 tại Pác Bó, Cao Bằng Tên gọi lúc đầu là Đội Nhi đồng cứu quốc.

+ Lúc đầu, Đội chỉ có 5 ngời: Nông Văn Dền (Kim Đồng-Đội trởng), Nông Văn Thàn (Cao Sơn), Lý Văn Tịnh (Thanh Minh), Lý Thị Mỳ (Thuỷ Tiên), Lý Thị Xậu (Thanh Thuỷ).

+ Đội mang tên Đội TNTP HCM ngày 30/ 01/ 1970

* Học sinh đọc yêu cầu của bài, cả lớp

đọc thầm mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách

- 7 phần:

+ Quốc hiệu và tiêu ngữ

+ Địa điểm: Phú Hoà

+ Tên đơn : Đơn xin cấp

+ Địa chỉ gửi đơn : Th viện

+ Họ tên, ngày sinh

+ Nguyện vọng vả lời hứa

+ Tên và chữ ký của ngời viết.

- Dặn HS ghi nhớ mẫu đơn này, hoàn chỉnh đơn (nếu cha xong)

Chuẩn bị tiết TLV tuần 2 (Viết đơn xin vào Đội)

Phần kí duyệt của bgh

Trang 23

a Giới thiệu bài

Nêu mục đích giờ học và ghi tên bài lên

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và tự làm

bài tập 1a vào vở Sau đó, gọi HS đọc bài

làm  Yêu cầu học sinh đổi vở để kiểm tra

bài của nhau

- Yêu cầu tính giá trị của biểu thức

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

* Bài 3

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

GV gợi ý HS yếu:

? Trong phòng ăn có mấy cái bàn ?

? Mỗi cái bàn xếp mấy cái ghế ?

? Vậy 4 cái ghế đợc lấy mấy lần ?

? Muốn tính số ghế trong phòng ăn ta

tính nh thế nào ?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Học sinh thi đọc học thuộc lòng cácbảng nhân 2, 3, 4, 5

- Học sinh đọc yêu cầu và tự làm phần abài tập 1 vào vở

HS đọc bài làm Đổi vở để kỉêm tra bàicủa nhau

- 2 học sinh lên bảng thi làm bài, học sinhcả lớp làm bài vào vở

HS cả lớp nhận xét bài của bạn, bình chọn

- Tính

- Học sinh thực hiện tính :

4 x 3 + 10 = 12 + 10 = 22

- HS cả lớp làm vào vở, 3 HS lên bảnglàm bài

*1 học sinh đọc đề bài

+ 8 cái bàn + Mỗi bàn xếp 4 cái ghế + 4 cái ghế đợc lấy 8 lần + Ta thực hiện 4 x 8

- 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào

vở bài tập

Bài giải

Trang 24

* Bài 4

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

? Hãy nêu cách tính chu vi của một hình

tam giác

? Hãy nêu độ dài của các cạnh của tam

giác ABC.

? Hình tam giác ABC có gì đặc biệt ?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên

* 1 học sinh đọc đề bài

- ta tính tổng các độ dài các cạnh của hình tam giác.

- AB là 100 cm, BC là 100 cm, CA là 100cm

- có độ dài 3 cạnh bằng nhau

Cách 1:

Chu vi của hình tam giác ABC là :

100 + 100 + 100 = 300 (cm) Đáp số: 300 cm

Cách 2:

Chu vi hình tam giác ABC là :

100 x 3 = 300 (cm) Đáp số : 300 cm

4 Củng cố - Dặn dò (2p)

- Mời HS đọc lại vài bảng nhân vừa ôn

- Dặn HS về ôn bài, HS yếu làm lại BT1

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập các bảng chia

Tập viết (Tiết số 2)

Ôn chữ hoa: ă, Â

I Mục tiêu:

+Viết đúng chữ hoa Ă( 1 dòng), Â,L(1 dòng)

+ Viết đúng tên riêng “Âu Lạc” ( 1 dòng)

+ Viết câu ứng dụng “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây/ Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng” (1 dòng) bằng chữ cỡ nhỏ

* Thông qua bài học giáo dục kỹ năng sống cho HS

II Đồ dùng dạy- học :

- Mẫu chữ viết hoa Ă, Â, L; Âu Lạc

- Câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

- Vở tập viết, bảng con, phấn

III Các hoạt động dạy - học

1 Tổ chức lớp (1p)

2 Bài cũ (3-4p)

- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà

- 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài trớc

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con :Vừ A Dính, Anh em

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (32p)

a Giới thiệu bài

b HD HS viết trên bảng con (18p)

* Luyện viết chữ hoa:

? Trong bài có những chữ cái nào đợc

* Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)

- GV giới thiệu: âu Lạc là tên nớc ta thời

cổ, có vua An Dơng Vơng, đóng đô ở Cổ

Loa ( nay thuộc huyện Đông Anh - Hà

Nội)

- GV đính lên bảng mẫu chữ: Âu Lạc

* HS đọc bài tập viết trong SGK

- HS tìm các chữ hoa có trong bài: Ă,

Trang 25

- GV viết mẫu lên bảng.

* Luyện viết câu ứng dụng

- GV giúp HS hiểu câu Tục ngữ : Phải

biết nhớ những ngời giúp đỡ mình, những

ngời đã làm ra những thứ cho mình thừa

hởng

? Trong câu này, những chữ nào đợc viết

hoa? Vì sao?

- GV đa mẫu câu ứng dụng

c HD HS viết vào vở tập viết (10p).

- GV nêu yêu cầu:

- Viết đúng chữ hoa Ă 1 dòng, Â, L 1

dòng

-Viết đúng tên riêng Âu Lạc 1 dòng

- Câu ứng dụng viết 1 dòng cỡ nhỏ

- GV nhắc HS t thế ngồi đúng

GV quan sát HS viết bài, uốn nắn t thế

cho các em

d Chấm, chữa bài (4p)

- GV thu chấm 5 - 7 bài

- HS tập viết vào vở nháp: Anh, Rách

- HS viết bài vào vở

4 Củng cố - dặn dò (2p)

- GV nhận xét giờ học Biểu dơng những HS viết chữ đúng đẹp

- Dặn HS về viết tiếp phần còn lại của bài, HTL câu Tục ngữ.Chuẩn bị bài 3

Thứ năm ngày 25 tháng 8 năm 2011

Toán (Tiết số 9)

Ôn tập các bảng chia

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Thuộc các bảng chia đã học (chia cho 2, 3, 4, 5)

- Biết tính nhẩm thơng của các số tròn trăm khi chia cho 2, 3, 4 (phép chia hết )

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a Giới thiệu bài

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và tự làm bài 1

vào vở Sau đó, gọi HS đọc bài làm  Yêu cầu học

sinh đổi vở để kiểm tra bài của nhau

- GV gợi ý để HS thấy mối quan hệ giữa phép

Trang 26

số bị chia là các số tròn trăm.

- Hớng dẫn học sinh nhẩm phép chia: 200 : 2

2 :2 = 1 vậy 2 trăm : 2 = 1 trăm,

viết 200 : 2 = 100

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở, mời HS tiếp

nối nhau lên bảng làm bài

- GV nhận xét, khắc sâu cách nhẩm

* Bài 3

- Gọi học sinh đọc đề bài

? Có tất cả bao nhau cái cốc ?

? Xếp đều vào 4 cái hộp nghĩa là nh thế nào ?

? Bài toán yêu cầu gì ?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

* Bài 4 (em nào làm xong làm tiếp bài 4)

- Tổ chức trò chơi "Thi nối nhanh phép tính với

kết quả":

+ Chia 2 đội, mỗi đội 7 em

+ Nêu luật chơi : Hình thức tiếp sức, mỗi em nối

1 phép tính với 1 kết quả

+ Mỗi phép tính đúng đợc 10 điểm

+ Tuyên dơng đội thắng cuộc

- Yêu cầu học sinh cả lớp làm bài vàoSGK

- Học sinh tự làm bài vào vở, mời

HS tiếp nối nhau lên bảng làm bài.Học sinh nhận xét bài của bạn

* 1 học sinh đọc bài toán

+ Có tất cả 24 cái cốc + Chia 24 cái cốc thành 4 phần bằng nhau.

+ Tìm số cốc trong mỗi chiếc hộp.

- 1 học sinh lên giải, cả lớp làm vàovở

- HS nhận xét, nêu câu trả lời khác

Bài giải

Số cốc có trong mỗi chiếc hộp là :

24 : 4 = 6 (cái) Đáp số: 6 cái cốc

- Thực hiện chơi theo hớng dẫn củaGV

4 Củng cố - Dặn dò (2p)

- Mời HS đọc lại vài bảng chia vừa ôn

- Dặn HS về ôn bài, HS yếu làm lại BT1(10).BT 4

Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

Luyện từ và câu (Tiết số 2)

Từ ngữ về thiếu nhi Ôn tập câu: Ai là gì?

I Mục tiêu

- Tìm đợc một vài từ ngữ về trẻ em theo yêu cầu của BT1

- Tìm đợc các bộ phận câu TLCH: Ai( cái gì, con gì)? là gì?( BT2)

- Đặt đợc câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm (BT3)

* Thông qua bài học giáo dục kỹ năng sống cho HS

a Giới thiệu bài

b Hớng dẫn học sinh làm bài tập

* Bài tập 1:

- GV mời 1HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu từng HS làm bài vào vở sau đó

trao đổi theo nhóm đôi để hoàn chỉnh bài làm

- GV chia lớp thành 3 nhóm, mời 2 nhóm (mỗi

nhóm 5 em) lên bảng thi tiếp sức (mỗi em viết

nhanh 1 từ rồi chuyển phấn cho bạn), nhóm

* 1HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp

đọc thầm theo

- Từng HS làm bài vào vở sau đó trao đổi theo nhóm để hoàn chỉnh bài làm

- 2 nhóm lên bảng thi tiếp sức

Trang 27

còn lại cùng GV làm trọng tài.

- GV yêu cầu HS đọc bảng từ mỗi nhóm tìm

đ-ợc, nhận xét đúng/ sai

- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc

- GV lấy bài của nhóm thắng cuộc làm chuẩn,

viết bổ sung để hoàn chỉnh bảng kết quả:

+ Chỉ trẻ em: nhi đồng, trẻ nhỏ, trẻ em, thiếu

niên, thiếu nhi

+ Chỉ tính nết của trẻ em: ngoan ngoãn, lễ

phép, ngây thơ, hiền lành, thật thà

+ Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của ngời lớn

đối với trẻ em: thơng yêu, quý mến, yêu quý,

phận câu trả lời câu hỏi “Ai (cái gì, con gì)?”;

gạch 2 dới bộ phận câu trả lời câu hỏi “Là gì?”

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a) Thiếu nhi/ là măng non của đất n ớc

b) Chúng em/ là học sinh tiểu học

c) Chích bông/ là bạn của trẻ em

* Bài tập 3

- Gọi 1 em học sinh đọc yêu cầu của bài, cả lớp

đọc thầm theo

+ GV lu ý HS: Khác với bài 2, bài này xác định

trớc bộ phận câu trả lời câu hỏi “Ai (cái gì, con

gì)?” hoặc “Là gì?” bằng cách in đậm bộ phận

đó trong câu Yêu cầu các em đặt đúng câu hỏi

cho bộ phận câu in đậm đó

- GV yêu cầu cả lớp làm bài ra giấy nháp

- GV mời học sinh nối tiếp nhau đọc câu hỏi

vừa đặt cho bộ phận in đậm trong câu a, b, c

- Giáo viên chốt lại ý đúng:

+ Cây tre là hình ảnh thân thuộc của làng quê

Việt Nam  Cái gì là hình ảnh thân thuộc của

làng quê Việt Nam ?

+ Thiếu nhi là chủ nhân tơng lai của Tổ quốc

Ai là những chủ nhân tơng lai của Tổ quốc?

+ Đội TNTP HCM là tổ chức

 Đội TNTP HCM là gì ?

- HS đọc bảng từ mỗi nhóm tìm

đ-ợc, nhận xét đúng/ sai Bình chọn nhóm thắng cuộc

- HS đọc lại bài làm đúng

* 1HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- 1HS đọc câu a để làm mẫu trớc lớp

- 2 HS làm trên bảng phụ, các em khác làm vào VBT

- Dặn HS ghi nhớ các từ ngữ về thiếu nhi vừa học

- Chuẩn bị tiết LTVC tuần 3

Thủ công (Tiết số 2) Gấp tàu thuỷ hai ống khói (tiết2)

(Đã soạn ở Thứ năm - Tuần 1)

Thứ sáu ngày 26 tháng 8 năm 2011

Toán (Tiết số 10) Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết tính giá trị của biểu thức có phép nhân, chia;

Trang 28

- Vận dụng đợc vào giải toán có lời văn.

- BT cần làm: 1, 2, 3

II Đồ dùng dạy - học:

4 hình tam giác bằng nhau

III các Hoạt động dạy - học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a Giới thiệu bài

- Nêu mục đích giờ học và ghi tên lên bảng

- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ và hỏi:

? Hình nào đã khoanh vào một phần t số con

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh tự suy nghĩ và làm bài

- Mời 1 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Củng cố

cách giải bài toán có lời văn liên quan đến

phép nhân

* Bài 4 (em nào làm xong làm tiếp bài 4)

- Tổ chức trò chơi "Thi nối nhanh phép tính với

kết quả":

+ Chia 2 đội, mỗi đội 7 em

+ Nêu luật chơi : Hình thức tiếp sức, mỗi em

nối 1 phép tính với 1 kết quả

+ Mỗi phép tính đúng đợc 10 điểm

+ Tuyên dơng đội thắng cuộc

- Yêu cầu học sinh cả lớp làm bài vàoSGK

* 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp nhận xét kết quả

* HS nêu yêu cầu bài tập

- HS quan sát hình vẽ và trả lời miệng

- Hình a) đã khoanh vào một phần t

số con vịt, vì có tất cả12 con vịt,chia thành 4 phần bằng nhau thì mỗiphần 3 con vịt

- Hình b) đã khoanh vào một phần

ba số con vịt, vì có tất cả12 con vịtchia thành 3 phần bằng nhau, mỗiphần 4 con

- 2 HS thi xếp hình trên bảng lớp

- Cả lớp nhận xét kết quả, bình chọn

4 Củng cố - Dặn dò (2p)

- GV cho HS nhắc lại các kiến thức vừa luyện

- Dặn HS về ôn bài, làm bài tập trong VBT Làm BT 4

Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về hình học

Tự nhiên và xã hội ( Tiết 4)

Trang 29

Phòng bệnh đờng hô hấp

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có thể:

- Kể tên đợc một số bệnh đờng hô hấp thờng gặp

- Nêu đợc nguyên nhân và cách đề phòng bệnh đờng hô hấp

? Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì ?

? Hằng ngày, chúng ta nên làm những gì để giữ sạch mũi họng ?

- GV nhận xét

3 Bài mới (30 )’ Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a Giới thiệu bài

b Hoạt động 1: Động não (5-6’)

- Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các bộ phận của cơ

quan hô hấp đã học ở bài trớc Sau đó, đề nghị mỗi HS

kể tên 1 bệnh đờng hô hấp mà các em biết

- GV:  Tất cả các bộ phận của cơ quan hô hấp đều có

thể bị nhiễm bệnh Những bệnh đờng hô hấp thờng gặp

là: Viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản và viêm phổi

c Hoạt động 2 : Làm việc SGK(15 )

* Bớc 1: Làm việc theo cặp

- Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1,2,3,4,5,6 trong

SGK trang 10,11 và trao đổi về nội dung mỗi hình

- GV hớng dẫn học sinh làm việc theo gợi ý:

+ Bác sĩ đã khuyên Nam điều gì?

+ Bạn có thể khuyên Nam điều gì?

+ Nam phải làm gì để chóng khỏi bệnh?

Hình 4

+ Thầy giáo khuyên Nam điều gì?

+ Tại sao thầy giáo lại khuyên bạn HS phải mặc thêm

áo ấm, đội mũ, quàng khăn và đi bít tất?

Hình 5

+ Điều gì đã khiến một bác đi qua phải dừng lại khuyên

2 bạn nhỏ đang ngồi ăn kem?

- Gọi đại diện một số cặp trình bày

- GV giúp HS hiểu: Ngời bị viêm phổi hay viêm phế

quản thờng bị ho, sốt Đặc biệt trẻ em nếu không chữa

trị kịp thời, để quá nặng có thể chết do không thở đợc

- HS nhắc lại tên các bộphận của cơ quan hô hấp và

kể tên bệnh đờng hô hấp màcác em biết

Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Thảo luận theo cặp: quansát các hình 1,2,3,4,5,6trong SGK trang 10,11 vàtrao đổi về nội dung mỗihình

- Đại diện một số cặp trìnhbày kết quả thảo luận

Cả lớp nhận xét, bổ sung

Trang 30

? Chúng ta cần phải làm gì để phòng bệnh viêm đờng

hô hấp ?

? Các em có ý thức phòng các bệnh đờng hô hấp nh thế

nào ?

GV kết luận:

+ Các bệnh viêm đờng hô hấp thờng gặp là: viêm họng,

viêm phế quản, viêm phổi

+ Nguyên nhân chính : do bị nhiễm lạnh, nhiễm trùng

hoặc biến chứng của các bệnh truyền nhiễm (cúm,

sởi…)

+ Cách đề phòng: giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi, họng,

giữ nơi ở đủ ấm, thoáng khí, tránh gió lùa; ăn uống đủ

chất, tập thể dục thờng xuyên

d Hoạt động 3 : Trò chơi "Bác sĩ" (7-9 )

* Bớc 1: GV HD HS cách chơi.

+ 1 học sinh đóng vai bệnh nhân (kể đợc một số biểu

hiện của bệnh viêm đờng hô hấp)

+ 1 học sinh đóng vai bác sĩ (nêu đợc tên bệnh)

ăn đủ chất, không uống đồuống quá lạnh

- Học sinh liên hệ

- HS đọc mục “Bạn cần biết”trong SGK/ 11

- Cả lớp chơi trong nhóm

đôi

- 1 số cặp HS lên chơi-Cả lớp góp ý nhận xét, bìnhchọn cặp đóng đạt nhất

- Bớc đầu viết đợc đơn xin vào Đội TNTP Hồ Chí Minh dựa theo mẫu đơn của bài:

Đơn xin vào Đội (SGK trang 9)

- GV yêu cầu tất cả HS đọc kĩ bài Đơn xin vào Đội trớc khi học bài TLV.

* Thông qua bài học giáo dục kỹ năng sống cho HS

II Đồ dùng dạy- học

- Giấy rời để HS viết đơn

- Bảng phụ viết các phần của đơn xin vào Đội

III Các hoạt động dạy- học

1 Tổ chức lớp (p

2 Bài cũ (3p)

- Mời 1-2 HS làm bài 1 tiết TLV tuần 1

- GV kiểm tra vở của 4, 5 HS viết đơn xin cấp thẻ đọc sách

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (34p)

a Giới thiệu bài

b Hớng dẫn HS làm bài tập

- Mời HS đọc yêu cầu của bài, GV ghi bảng.

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài:

? Bài yêu cầu gì? ( GV gạch dới từ trọng tâm).

- GV: Các em cần viết đơn xin vào Đội theo mẫu đơn

trong tiết tập đọc “Đơn xin vào Đội.”, nhng có những

nội dung không thể viết hoàn toàn nh mẫu

- GV yêu cầu HS mở SGK đọc bài “Đơn xin vào

Đội.”

? Đơn xin vào Đội gồm những phần nào?

* HS đọc yêu cầu của bài

- HS mở SGK đọc bài “Đơn xin vào Đội.”

Trang 31

GV đa bảng phụ chốt lại :

Lá đơn phải trình bày theo mẫu:

+ Mở đầu đơn phải viết tên Đội

+ Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn

+ Tên đơn: Đơn xin vào Đội

+ Tên ngời hoặc tổ chức nhận đơn

+ Họ, tên và ngày, tháng, năm sinh của ngời viết đơn

+ Trình bày lí do viết đơn

+ Lời hứa của ngời viết đơn khi đạt đợc nguyện vọng

+ Chữ kí và họ, tên của ngời viết đơn

? Phần nào trong đơn phải viết theo mẫu, phần nào

không nhất thiết phải viết hoàn toàn nh mẫu? Vì sao?

- GV: Trong các nội dung trên thì phần lí do viết đơn,

bày tỏ nguyện vọng, lời hứa là những nội dung không

cần viết khuôn mẫu Các em tự nhiên, thoải mái viết

theo suy nghĩ của mình, miễn là thể hiện đợc những ý

cần thiết (GV nêu ví dụ)

- GV cho học sinh viết đơn vào giấy rời

- Gọi 1 số học sinh đọc lại đơn vừa viết

- GV HD HS cả lớp nhận xét theo tiêu chí:

+ Đơn viết có đúng mẫu không ?

+ Cách diễn đạt trong lá đơn đợc cha?

+ Lá đơn có viết chân thật không?

- Cả lớp và giáo viên bình chọn bài viết tốt

- GV nhận xét, khen ngợi, cho điểm những HS viết

tốt

- HS viết đơn

- Một số HS đọc đơn

- Cả lớp nhận xét theo các tiêu chí

I Mục tiêu

- Nghe – viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT2 a/b hoặc BT CT phơng ngữ do GV chọn

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ và giữ vở

* Thông qua bài học giáo dục kỹ năng sống cho HS

- GV đọc cho HS lên viết bảng lớp, lớp viết vở nháp: nguệch ngoạc, khuỷu tay ; xấu

hổ, cá sấu ; sông sâu, xâu kim

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (34p)

a Giới thiệu bài

? Đoạn văn có mấy câu?

? Chữ đầu các câu viết nh thế nào ?

Trang 32

? Chữ đầu đoạn viết nh thế nào ?

? Tìm tên riêng trong đoạn văn? Tên riêng

* Chấm, chữa bài

- GV đọc lại bài để HS soát và chữa lỗi

trong bài viết

- GV chấm 5-7 bài, nhận xét từng bài về các

mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày

c HD HS làm bài tập chính tả (10p).

* Bài 2a:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài

tập

- Mời 1 HS giỏi lên làm ý đầu

- Cho học sinh làm bài cá nhân vào vở nháp

- GV cho 2 HS lên bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng:

+ xét: xét xử, xem xét, xét duyệt

sét: sấm sét, đất sét

+ xào: xào rau, xào xạc,

sào: sào phơi áo, 1 sào đất,

+ xinh: xinh xinh, xinh đẹp, xinh tơi,

sinh: sinh sống, sinh hoạt, sinh sôi,

- Viết lùi vào một chữ

- Tên riêng trong đoạn văn là Bé , tên riêng phải viết hoa

- HS tập viết những từ hay viết sai: nhánh trâm bầu, chống hai tay, ríu rít

- Dặn HS về xem lại bài viết này Chuẩn bị bài chính tả sau

Sinh hoạt tuần 2

I Mục tiêu

- Sinh hoạt lớp để tìm ra những u điểm, nhợc điểm của tuần 2 và đề ra phơng hớnghoạt động trong tuần tới

II nội dung:

1 Đánh giá các hoạt động trong tuần 2.

- Chuyên cần:

- Nề nếp:

- Học tập:

2 Tuyên dơng tập thể, cá nhân tiêu biểu :

- Tập thể : Tổ

- Cá nhân :

3 Công việc tuần 3

- Đi học đều, đúng giờ Nghỉ học phải có giấy xin phép

- Tiếp tục ổn định nề nếp học tập và các nề nếp sinh hoạt của Đội Làm vệ sinh lớp và khu vực đúng giờ

- Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy

- Tham gia Bảo hiểm y tế và Bảo Việt Mời phụ huynh HS đi họp

Phần kí duyệt của bgh

Trang 33

Tuần 3 Thứ hai ngày 29 tháng 8 năm 2011 Tập đọc- Kể chuyện (Tiết 7+8)

Chiếc áo len

I Mục tiêu

A Tập đọc

- Chú ý đọc đúng: lạnh buốt, lất phất, phụng phịu Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấuphẩy, giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật với lời ngời dẫn chuyện Biết nhấn giọng ở những

từ ngữ gợi tả, gợi cảm: lạnh buốt, ấm ơi là ấm, bối rối, phụng phịu

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ ngữ đợc chú giải cuối bài

- Nắm đợc diễn biến câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Anh em phải biết nhờng nhịn, thơng yêu, quan tâm đếnnhau (trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK)

B Kể chuyện :

1 Rèn kỹ năng nói: Dựa vào gợi ý trong SGK, HS kể lại đợc từng đoạn của câuchuyện theo gợi ý HS giỏi kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vậtLan; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nétmặt

2 Rèn kỹ năng nghe : Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Biết nhận xét đánhgiá lời kể của bạn; kể tiếp đợc lời của bạn

* Thông qua bài học giáo dục kỹ năng sống cho HS

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện chiếc áo len

III Hoạt động dạy học

Trang 34

ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và giữa các

cụm từ trong câu văn dài

GV kết hợp mời HS giải thích (hoặc GV

giảng) các từ: bối rối, thì thào

- Đọc từng đoạn trong nhóm đôi (2 ‘)

c Hớng dẫn HS tìm hiểu bài (16-18 ‘)

* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, TLCH

? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi

nh thế nào?

? Em hãy đặt tên cho đoạn 1.

* GV yêu cầu HS đọc đoạn 2, TLCH

? Thái độ của mẹ thế nào khi nghe Lan đòi

mua chiếc áo len nh của bạn Hoà?

+ GV ghi: bối rối

? Vì sao Lan dỗi mẹ?

? Đoạn này có thể đặt tên là gì?

* GV yêu cầu HS đọc đoạn 3, TLCH

? Anh Tuấn nói với mẹ những gì?

+ GV ghi: thì thào

? Em có nhận xét gì về anh Tuấn?

? Em đặt tên cho đoạn này là gì?

* GV yêu cầu HS đọc đoạn 4, cả lớp đọc

Hớng dẫn học sinh đọc theo vai

- GV cho 2 nhóm (Mỗi nhóm 4 HS) thi đọc

theo cách phân vai

GV nhận xét, tuyên dơng

Kể chuyện (0,5 tiết)

1 GV nêu nhiệm vụ

2 HD HS kể lại từng đoạn câu chuyện

theo gợi ý.

a Giúp HS nắm đợc nhiệm vụ

- GV mời 1HS đọc yêu cầu phần kể chuyện,

4 HS tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý

- HS nối tiếp đọc từng câu

- HS nối tiếp đọc 4 đoạn trong bài(1,2lợt)

- HS luyện đọc từng đoạn theo HD củaGV

HS giải thích từ

- HS luyện đọc trong nhóm đôi

- 2 nhóm HS đọc nối tiếp cả bài

* HS đọc thầm đoạn1,TLCH

- áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có

mũ để đội, ấm ơi là ấm.

- Anh Tuấn thì thào nói với mẹ: “Mẹ ơi

mẹ để áo đâu” “ Con khoẻ lắm “ bên trong

- là ngời anh biết yêu thơng, nhờng nhịn em

- Nhờng em.

* Cả lớp đọc thầm đoạn 4, trao đổitrong nhóm TLCH

- Vì cảm động trớc tấm lòng yêu thơng của mẹ và sự nhờng nhịn của anh.

- Cả lớp đọc thầm toàn bài, suy nghĩTLCH

VD: Mẹ và hai con; Tấm lòng của

ng-ời anh; Cô bé biết ân hận;

- Vài HS đọc đoạn 3

- HS luyện đọc nhóm 4 tự phân cácvai

- 2 nhóm thi đọc truyện theo vai

-1HS đọc yêu cầu phần kể chuyện, 4

HS tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý

Trang 35

- GV giải thích 2 ý trong yêu cầu:

+ Kể theo gợi ý: gợi ý là điểm tựa để nhớ

các ý trong câu truyện

+ Kể theo lời của Lan: kể theo cách nhập

vai, không giống y nguyên văn bản, ngời kể

đóng vai Lan phải xng là tôi, mình hoặc em

? Em học đợc điều gì qua câu chuyện này?

- Dặn HS về đọc và kể lại câu chuyện này cho ngời thân nghe

Chuẩn bị bài: Quạt cho bà ngủ

Đạo đức (Tiết số 3+4) Bài 2: Giữ lời hứa (2 tiết) I.

Mục tiêu:

- Học sinh hiểu: Thế nào là giữ lời hứa và vì sao phải giữ lời hứa

- Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và với mọi ngời

- Học sinh có thái độ quý trọng những ngời biết giữ lời hứa và khômg đồng tình với những ngời hay thất hứa

* Thông qua bài học giáo dục kỹ năng sống cho HS

II Tài liệu và ph ơng tiện :

- VBT

- Tranh mimh hoạ truyện " Chiếc vòng bạc"

- Các tấm thẻ màu: đỏ, xanh, trắng

III Các hoạt động dạy học :

Tiết 1

1 Tổ chức lớp (1 )

2 Bài cũ (2 )

? Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ?

? Tuần qua em đã thực hiện nh năm điều Bác dạy cha?

3 Bài mới (30’)

a Giới thiệu bài - Ghi đầu bài.

b Hoạt động 1: Thảo luận truyện Chiếc

vòng bạc” (12 )

- Giáo viên kể chuyện “Chiếc vòng bạc”: 2 lần

(lần 2 có minh hoạ bằng tranh.)

? Việc làm của Bác thể hiện điều gì?

? Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều

gì?

- Thế nào là giữ lời hứa?

- Ngời biết giữ đúng lời hứa sẽ đợc mọi ngời

đánh giá nh thế nào?

- Học sinh nhắc lại bài

- 1 Học sinh đọc lại truyện

- Bác từ từ mở túi, lấy ra một cái vòng bạc mới tinh và trao cho bé.

- Cảm động rơi nớc mắt và kính phục trớc việc làm đó của Bác.

- Bác là ngời rất trọng chữ tín, đã hứa là làm cho bằng đợc.

- Cần phải giữ đúng lời hứa.

- Giữ lời hứa là thực hiện điều mình đã nói, đã hứa hẹn với ngời khác.

- … quý trọng, tin cậy và noi theo.

Trang 36

* GV kết luận: Tuy bận rộn nhiều công việc

nh-ng Bác vẫn khônh-ng quên lời hứa với một em bé,

tuy đã qua một thời gian dài, việc làm của Bác

khiến mọi ngời phải kính phục

c Hoạt động 2: Xử lí tình huống (10 )

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm và giao việc

cho mỗi nhóm: nhóm 1, 2, 3 thảo luận tìm cách

xử lí tình huống 1; nhóm 3, 4, 5 thảo luận tìm

cách xử lí tình huống 2 trong BT2

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận (3’)

- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

luận Gợi ý HS thảo luận cả lớp:

? Em có đồng tình với cách giải quyết của nhóm

bạn không? Vì sao?

? Theo em, Tiến sẽ nghĩ gì khi không thấy Tân

sang học nh đã hứa?

? Hằng sẽ làm gì khi Thanh không dám trả lại

truyện và xin lỗi mình về việc đã làm rách

truyện?

? Cần làm gì khi không thể thực hiện đợc điều

mình đã hứa với ngời khác?

- GV yêu cầu HS tự liên hệ:

? Thời gian qua em có hứa với ai điều gì không?

Em có thực hiện đợc không? Vì sao?

? Em cảm thấy thế nào khi thực hiện đợc (hay

không thực hiện đợc) lời hứa đó?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng những em biết

giữ lời hứa và nhắc nhở những em cha biết giữ

lời hứa cần học tập bạn

- Học sinh nhắc lại

- HS đọc mục ghi nhớ trong VBT

* Tình huống 1: Tân cần sang nhàbạn học nh đã hứa hoặc tìm cáchbáo cho bạn biết, xem phim xongrồi qua học khỏi bạn lo

* Tình huống 2: Thanh cần dáncẩn thận lại sau đó mang trả và xinlỗi bạn

- Học sinh tự liên hệ

4 Củng cố - Dặn dò (2 )

- Chốt lại nội dung bài

- Dặn HS thực hiện giữ lời hứa Su tầm các gơng biết giữ lời hứa

a Giới thiệu bài

b Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm hai

ngời (BT 4/ VBT) (8 )

- GV cho HS đọc yêu cầu BT4

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (3’)

- GV mời một số nhóm trình bày

GVkết luận:

- Các việc làm a, d là giữ lời hứa

- Các việc làm b, c là không giữ lời hứa

c Hoạt động 2: Đóng vai (BT5/ VBT) (12 )

- GV cho HS đọc yêu cầu BT5

- GV chia lớp thành 6 nhóm, giao nhiệm vụ cho

các nhóm thảo luận và đóng vai tình huống có

* HS đọc yêu cầu BT5

- Học sinh thảo luận và đóngvai theo

Trang 37

đóng vai (4’)

- Mời các nhóm lên đóng vai

GV nhận xét

GVkết luận: Em cần xin lỗi bạn, giải thích

lí do và khuyên bạn không nên làm điều sai

trái

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (BT6/ VBT)

(10 ).

- GV lần lợt nêu từng ý kiến, quan điểm có liên

quan đến việc giữ lời hứa(có trong BT6), yêu

cầu HS bày tỏ ý kiến bằng cách giơ thẻ: đồng

* Kết luận chung: Giữ lời hứa là thực hiện đúng

điều mình đã nói, đã hứa hẹn Ngời biết giữ lời

hứa sẽ đợc mọi ngời tin cậy và tôn trọng

- Học sinh nhắc lại phần ghi nhớ

- Giáo viên hệ thống bài học

- Dặn HS thực hiện giữ lời hứa Chuẩn bị bài 3: Tự làm lấy việc của mình

a Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu phần a)

? Muốn tính độ dài đờng gấp khúc ta

làm nh thế nào ?

? Đờng gấp khúc ABCD có mấy đoạn

thẳng ? Đó là những đoạn thẳng nào ?

Hãy nêu độ dài của từng đoạn thẳng

- Yêu cầu học sinh tính độ dài của đờng

34 + 12+ 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm

* HS đọc phần b

- Chu vi của một hình chính là tổng độ

Trang 38

? Hãy nêu cáh tính chu vi của một hình.

- Yêu cầu HS tính chu vi của hình tam

giác MNP

* Mở rộng bài toán :

Nhận xét chu vi của hình tam giác và độ

dài của đờng gấp khúc (Đờng gấp khúc

điểm đầu và điểm cuối trùng nhau)

* Bài 2

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hớng dẫn thực hành đo độ dài mỗi

cạnh rồi nêu kết quả đo

- Yêu cầu HS tính chu vi hình chữ nhật

- Yêu cầu học sinh đếm số hình vuông,

hình tam giác và gọi tên theo hình đã

đánh số

* Bài 4

- GV giúp HS xác định yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào SGK

- Mời HS lên làm trên bảng phụ

GV nhận xét

dài các cạnh của hình đó.

- 1 học sinh lên bảng tính, lớp làm vàovở

Bài giảiChu vi của hình tam giác MNP là:

34 + 12 +40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm

- Bằng nhau

* HS đọc yêu cấu của bài

- HS thực hành đo độ dài mỗi cạnh rồinêu kết quả đo

- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên làm

Bài giảiChu vi hình chữ nhật ABCD là:

3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm

5 + 6 và 6 hình tam giác: hình 1 + 6 + 5;hình 2 + 3 + 4; hình 1; hình 2; hình 4;hình 5

- 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinhcả lớp làm vàoSGK

A

C

B D

- Có 3 hình tam giác ABC, ABD, ACD

A B

D C O

- Có 2 hình tứ giác: ABCO; ABCD

4 Củng cố - dặn dò (2 ‘)

- GV giúp HS khắc sâu cách tính độ dài đờng gấp khúc, cách tính chu vi hình chữnhật, hình tam giác

- Dặn HS về ôn bài, HS yếu làm lại BT 1 (11)

Xem trớc bài: Ôn tập về giải toán

Thứ ba ngày 06 tháng 9 năm 2011

Toán (Tiết 12)

Ôn tập về giải toán

I Mục tiêu

Ngày đăng: 27/05/2021, 16:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w