1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an van 12 chuan

144 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ CMT8- Năm 1945 Đến Hết Thế Kỉ XX
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 242,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đề kiểm tra bao quát nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình nghị luận xã hội - Ngữ văn 12 học kì 1, với mục đích đánh giá năng lực hiểu biết của các em về những vấn đề [r]

Trang 1

Tiết:1- 2

Ngày soạn: 06/08/2011.

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CMT8- NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX

Lớp 12A3 tiết Ngày Sĩ số: 27 Vắng

Lớp 12A4 tiết Ngày Sĩ số 27 Vắng

Lớp 12A3 tiết Ngày Sĩ số 27 Vắng

Lớp 12A4 tiết Ngày Sĩ số 27 Vắng

I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

Giúp Học sinh nắm được

1 Kiến thức:

Nắm được một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những thành tựu chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học VIỆT NAM (VHVN) từ CMT8 năm 1945 đến năm 1975 và những đổi mới bước đầu của VHVN giai đoạn từ năm

1975, nhất là từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX

2 Kĩ năng:

Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã học về VHVN từ CMT8 năm 1945 đến hết thế kỉ XX

3 Thái độ, tư tưởng:

Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh giá văn học thời kì này; không khẳng định một chiều mà cũng không phủ nhận một cách cực đoan

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án

- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: phát vấn, đàm thoại với cá nhân, tập thể, thảo luận nhóm…

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc SGK, TLTK để củng cố kiến thức cũ và chuẩn bị cho bài mới theo HDHB

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

2 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

? Hãy nêu những nét chính về I KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMT8/ 1945

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

tình hình lịch sử, xã hội, văn hoá

+ Hội nghị non sông, phản ánh

được không khí hồ hởi, vui

ĐẾN 1975:

1-Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn

hoá:

+ Về hoàn cảnh lịch sử: nhiều sự kiện lớn;

- Chiến tranh giải phóng dân tộc ngày càng ácliệt kéo dài suốt 30 năm., đất nước chia cắt Ởmiền Bắc xây dựng con người mới c/s mới.+ Về văn hoá xã hội:

- Kinh tế nghèo nàn, chậm phát triển, giao lưuquốc tế hạn hẹp, chịu ảnh hưởng văn hoá cácnước xã hội chủ nghĩa ( Liên Xô, TQuốc, Cu

Ba, )

=>Trong h/cảnh l/s, XH và văn hoá đó,VH vẫnphát triển, thống nhất về khuynh hướng tưtưởng, quan niệm và đạt được những thành tựu

- Một số tác phẩm trong hai năm 1945-1946phản ánh được không khí hồ hởi, vui sướng đặcbiệt của nhân dân ta khi đất nước giành đượcđộc lập

- Từ cuối 1946 đến 1954 văn học tập trungphản ánh cuộc kháng chiến chống thực dânPháp

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

sướng đặc biệt của nhân dân ta

khi đất nước giành được độc lập

Cuộc toàn quốc kháng chiến

19/12/1946

? Hãy kể tên một số tp tiêu biểu

thuộc các thể loại thơ ca, văn

xuôi, kịch ?

? Nêu tên những bài/tập thơ

hay ra đời trong KCCP?

? Ở phương diện ND và NT vh

giai đoạn này đạt được những

thành tựu nổi bật gì?

? Em có kết luận gì về thành tựu

văn học giai đoạn 1945 -> 1954?

? Nêu giá trị khái quát của vh

- Đôi mắt, Ở rừng (Nam Cao);

- Xung kích (Nguyễn Đình Thi);

- Đất nước đứng lên (Nguyên Ngọc),…+ Thơ ca đạt nhiều thành tựu xuất sắc:

- Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằmtháng giêng, ( Hồ Chí Minh),

- Bên khia sông Đuống ( Hoàng Cầm),

- Tây Tiến (Quang Dũng),

- Đặc biệt là tập thơ Việt Bắc của Tố Hữu

+ Một số vở kịch ra đời phản ánh kịp thời hiệnthực CM và KC

* Thành tựu:

+ ND; dựng lên được h/tượng những c.ngườimới trong l.động sx và chiến đấu khơi dậyđược tinh thần yêu nước của toàn dân

+ NT: Nhiều t/p tìm tòi cách thể hiện mới, cáchtân các thể loại vh ( QDũng, NĐThi )

* Tóm lại:

Từ truyện kí, đến thơ ca và kịch đều làm nổibật hình ảnh quê hương, đất nước và những conngười k/c, từ anh vệ quốc quân, bà mẹ chiến sỹ,chị phụ nữ nông thôn đến em bé liên lạc, Tất

cả đều thể hiện rất chân thực và gợi cảm.)

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

? Nêu tên một số TP tiêu biểu

cho các loại hình văn học chặng

- Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát khá nhiềuvấn đề, nhiều phạm vi của hiện thực đời sống

- Cửa biển ( Nguyên Hồng)

- Xuất hiện vấn đề mới: ý nghĩa nhân văn, p/áphần nào những mất mát hi sinh

( Đi bước nữa- Nguyễn thế Phương Mùa Lạc

- N.Khải Sống mãi với thủ đô - N.Huy Tưởng.Trước giờ nổ súng - Lê Khâm)

- Thơ ca phát triển mạnh mẽ, nhiều tập thơ xuấtsắc ra đời

- Kịch nói có bước phát triển mới

* Giống: Đều tập chung ca ngợi lòng yêunước, thể hiện chủ nghĩa anh hùng CM, tinhthần lạc quan

* Khác: Giai đoạn sau, văn xuôi mở rộng đềtài, thể hiện nhiều về công cuộc XDCNXH, thơ

ca phát triển mạnh hơn

c) Chặng đường từ 1965 đến 1975:

- Đề cao tinh thần yêu nước,

- Ngợi ca chủ nghĩa anh hùng CM.( tổ q,XHCN là một)

+ Văn xuôi tập trung phản ánh cuộc sống chiếnđấu và lao động, khắc hoạ khá thành công hìnhảnh con người VIỆT NAM anh dũng, kiêncường và bất khuất

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- Khuynh hướng tư tưởng chủ

đạo của nền vh là tư tưởng CM,

+ Kịch nói có những thành tựu mới, gây đượctiếng vang

=> Tất cả đã mang đến cho thơ ca VN tiếng nóimới mẻ, trẻ trung sôi nổi, giong điệu lạc quanyêu đời

và văn học

3) Những đặc điểm cơ bản:

a) Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng

CM hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.

* Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng

CM hoá

- Nền văn học hướng về nhân dân vì mục tiêuchung của toàn dân tộc, phục vụ sự nghiệp CM

- CM làm thay đổi nhận thức của nhiều nvăn về

ND, ĐN Hình thành một lớp nhà văn mang

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Ý thức trách nhiệm của người

nghệ sĩ được đề cao, phải gắn

với dtộc, nhân dân, và đất nước,

chủ yếu vào những đề tài nào?

? Nêu tg, tp tiêu biểu?

Tố Hữu, CLV, Giang Nam,

Thanh Hải, PTDuật, NKĐiềm

Truyện ngắn có NThi, AĐức,

Nguyên Ngọc, NMChâu

Tâm nguyện của XDiệu:

Tôi cùng xương thịt với nhân

dân tôi

Cùng đổ mồ hôi cùng sôi giọt

máu

( qua các gương mặt anh vệ

quốc quân, bà mẹ chiến sỹ, chị

phụ nữ nông thôn đến em bé liên

lạc, Tất cả đều thể hiện rất

chân thực và gợi cảm.) Vh có

tính ND sâu sắc và nội dung

nđạo mới

trong máu thịt tinh thần CM

- Hiện thực đời sống CM và k/chiến đã đemđến nguồn cảm hứng lớn, những phẩm chấtmới, sức sống mới cho vh

* Gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đấtnước nên quá trình vận động, phát triển của nền

vh mới ăn nhịp với từng chặng đường l/s củadtộc, theo sát từng nhiệm vụ chính trị của ĐN

+ Đề tài Tổ quốc; bảo vệ ĐN, đtranh giải phóngMNam, thống nhất ĐN Nvật trung tâm của vh

là người chiến sĩ trên mặt trận vũ trang, chiếntrường,

VD Tố Hữu: T/c đẹp nhất là ty tổ quốc;

Ôi! tổ quốc ta yêu như máu thịt Như me, như cha, như vợ, như chồng Ôi! tổ quốc nếu cần ta chết

Cho mỗi ngôi nhà ngọn núi con sông

+ Đề tài xây dựng chủ nghĩa xã hội: H/tượngchính là c/s mới, con người mới, mối qhệ giữanhững người LĐ, sự hoà hợp cái riêng với cáichung

TLại: Tổ quốc và CNXH là đề tài bao quát toàn

bộ nền VHVN từ 45 đến 75 làm nên diện mạoriêng của vh gđoạn này

b) Nền văn học hướng về đại chúng.

- Quan tâm đến đời sống của NDLĐ, miêu tả

số phận c/đ bất hạnh, qtrình giác ngộ, giảiphóng cá nhân khỏi cảnh kìm kẹp o ép của Cđộcũ

- Trực tiếp ca ngợi quần chúng ND qua việcdiễn tả vẻ đẹp tâm hồn của họ

- H/thức diễn đạt mang tính ND và đậm tínhdtộc

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

( Trong Ctranh lực lượng nòng

cốt , có tính qđịnh là công nông

binh, họ đều từ Ndân mà ra, mặt

# họ vừa là đối tượng sáng tác ,

vừa là đtg thưởng thức Vì vậy

vh hướng về ND,về đại chúng

và đậm đà tính dtộc.)

? Trình bày những biểu hiện của

khuynh hướng sử thi trong nội

dung vh?

- khuynh hướng sử thi k thể là

tiếng nói riêng của mỗi cá nhân

mà tất yếu phải đề cập tới số

phận chung của cả cộng đồng,

liên quan đến giai cấp, đồng

bào, tổ quốc và thời đại Gắn bó

mạn trong văn học thời kì này

với văn học lãng mạn trước

1945?

VD Nhớ người mẹ nắng cháy lưng

Địu con lên dãy bẻ từng bắp ngô

- văn học thường ngắn gọn, nội dung dễ hiểu,chủ đề rõ ràng, sử dụng những hình thức nghệthuật quen thuộc với nhân dân, ngôn ngữ bình

+ Nhân vật chính là những con người đại diệncho tinh hoa và khí phách, phẩm chất cao đẹp

và ý chí của dân tộc cộng đồng

VD: Anh yêu em như yêu đất nước

Vất vả đau thương, tươi thắm vô ngần Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước Mỗi tối anh nằm mỗi miếng anh ăn.

(NĐThi)+ Lời văn thường mang giọng điệu ngợi ca,trang trọng và lấp lánh vẻ đẹp tráng lệ, hàohùng

Ôi Việt Nam từ trong biển máu

Người vươn lên như một thiên thần.

( Tố Hữu)

Tóm lại: Cảm hứng sử thi là cảm hứng vươn tớinhững cái lớn lao, phi thường qua những h/ảtráng lệ

* Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng khẳng địnhcái tôi đầy tình cảm, cảm xúc và hướng tới lítưởng

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

? Cảm hứng lãng mạn của vh thể

hiện rõ nhất ở điểm nào?

CHLM đã nâng đỡ c.ng VN có

thể vượt lên mọi thử thách trong

máu lửa ctranh, gian khổ cơ cực

? Văn học phát triển qua mấy

chặng? Nêu một số thành tựu cơ

bản của các thể loại ?

- Tràn đầy mơ ước, hướng tới tương lai

Trán cháy rực nghĩ trời đất mới

Lòng ta bát ngát ánh bình minh.

( NĐThi )

Hay Từng giây từng phút hôm nay

Ngày mai đã đến từng giâu từng giờ.

( Tố Hữu)

- Ngợi ca cuộc sống mới, con người mới, cangợi chủ nghĩa anh hùng CM và tin tưởng vàotương lai tươi sáng của đất nước

TLẠI: Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảmhứng lãng mạn làm cho văn học thấm nhuầntinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng được yêucầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá trìnhvận động và phát triển cách mạng

II- VÀI NÉT KHÁI QUÁT VHVN TỪ NĂM

1975 ĐẾN HẾT TK XX

1) Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:

- Ctranh kết thúc, đ/sống, tư tưởng c ngườithay đổi

- Khó khăn về kinh tế sau ctranh

- Đại hội đảng lần 6 (1986) mở ra phươnghướng mới cho văn nghệ, và mở ra nền kinh tếthị trường Tiếp xúc và giao lưu văn hoá được

mở rộng tạo đk thúc đẩy sự đổi mới và pháttriển vh

2) Những chuyển biến một số thành tựu banđầu:

- Từ sau 1975, thơ không tạo được sự lôi cuốn,hấp dẫn như các giai đoạn trước nhưng vẫn cónhững tác phẩm được bạn đọc chú ý

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

? Nêu các phương diện đổi mới

của văn học từ 1986 trở đi ?

- Quá trình đổi mới cũng bộc lộ

những khuynh hướng lệch lạc

nào?

? Nêu những thành tựu nổi trội

và một số biểu hiện hạn chế của

- Từ sau 1975, văn xuôi có nhiều khởi sắc, bộc

lộ ý thức đổi mới cách viết về chiến tranh, cáchtiếp cận hiện thực đời sống

Từ năm 1986, văn học chính thức bước vàochặng đường đổi mới, gắn bó, cập nhật hơn đốivới những vấn đề của đời sống hằng ngày.Nhiều tác phẩm tạo được tiếng vang lớn

- Từ sau năm 1975, kịch nói phát triển mạnh

mẽ Các vở Hồn Trương Ba da hàng thịt (LưuQuang Vũ) và Mùa hè ở biển (Xuân Trình),…tạo được sự chú ý

3- Một số phương diện đổi mới trong văn học:

- Văn học đổi mới vận động theo khuynhhướng dân chủ hoá, mang tính nhân bản, nhânvăn sâu sắc

-Văn học phát triển đa dạng hơn về đề tài, chủđề; phong phú và mới mẻ hơn về thủ pháp nghệthuật

- Đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn, đổi mớicách nhìn nhận, cách tiếp cân con người vàhiện thực đời sống, đã khám phá con ngườitrong những mối quan hệ đa dạng và phức tạp,thể hiện con người ở nhiều phương diện củađời sống, kẻ cả đời sống tâm linh

=> Nhìn tổng thể cái mới của văn học giaiđoạn này là tính chất hướng nội, quan tâmnhiều hơn tới số phận cá nhân trong nhữnghoàn cảnh phức tạp, đời thường

* Bên cạnh những thành tựu, quá trình đổimới văn học cũng xuất hiện những khuynhhướng tiêu cực, những biểu hiện quá đà, thiếulành mạnh

III- KẾT LUẬN :

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

văn học VN 1945-1975?

- Cho HS đọc Ghi nhớ

- Văn học VIỆT NAM từ 1945 đến 1975 đã

kế thừa và phát huy mạnh mẽ những truyềnthống tư tưởng lớn của văn học dân tộc, và đạtđược nhiều thành tựu nghệ thuật ở nhiều thểloại, tiêu biểu nhất là thơ và truyện ngắn Tuynhiên do hoàn cảnh chiến tranh, văn học giaiđoạn này cũng có nhiều hạn chế

Từ năm 1986, văn học đổi mới mạnh mẽ phùhợp với nguyện vọng của nhà văn và ngườiđọc, phù hợp với quy luật khách quan của vănhọc và gặt hái được những thành tựu bước đầu

* Ghi nhớ ( sgk)

3 Củng cố:

- Gợi ý giải bài tập:

+ Vấn đề mà Nguyễn Đình Thi đề cập là vấn đề mơi quan hệ giữa văn nghệ vàkháng chiến:

+ Văn nghệ phụng sự kháng chiến (trong hoàn cảnh có chiến tranh)

+ Hiện thực cách mạng và kháng chiến đem đến cho văn nghệ cảm hứng sáng tạomới, chất liệu mới

4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà.

- HS đọc lại bài , học thuộc Ghi nhớ, viết một đoạn văn ngắn cho đề bài luyện tập

- Chuẩn bị bài mới: Tiết sau: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

Trang 11

Ngày soạn: 07.08.2011

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG - ĐẠO LÝ

Lớp 12A3 tiết Ngày Sĩ số: 27 Vắng Lớp 12A4 tiết Ngày Sĩ số 27 Vắng

Rèn luyện kĩ năng viết văn nghị luận xã hội

3 Thái độ, tư tưởng:

- Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phánnhững quan niệm sai lầm về tư tưởng, đạo lý

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án

- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: phát vấn, đàm thoại với cá nhân, tậpthể, thảo luận nhóm…

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc SGK, TLTK để củng cố kiến thức cũ và chuẩn bị cho bài mới theo HDHB

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

Nêu một số thành tựu chủ yếu của VH giai đoạn 45 - 75 đã đạt được?

2 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

2 nhóm thảo luận VD sgk

Nhóm1:

Hiểu được vấn đề cần nghị luận

để hiểu dược ta phải phân tích,

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

? Câu thơ Tố Hữu nêu lên vấn đề

bàn bạc, bãi bỏ nghĩa là biết áp

dụng nhiều thao tác lập luận

? Những thao tác lập luận cần

được sử dụng trong đề bài trên là

gì?

? Tư liệu làm dẫn chứng thuộc

lĩnh vực nào trong đời sống?

GV hướng dẫn HS rút ra kết luận

* Sống đẹp: sống tích cực, có lí tưởng, có tâmhồn, có trí tuệ sáng suốt, trách nhiệm phù hợpvới thời đại

* Có đ/s t/c đúng mực, phong phú và hài hoà

* Có hành động đúng đắn hướng thiện

=> sống đẹp là sống có lí tưởng, đúng đắn caocả

- Để sống đẹp:

* Đối với c/ng nói chung:

+ lí tưởng đúng đắn (sống đúng đắn cao đẹp)+ phải có tâm hồn phong phú, t/c lành mạnh.+ Phải có sự hiểu biết sâu rộng về KH &đ/sống

+ Phải luôn biết h/động phù hợp với pháp lí &đạo lí, góp phần vào sự phát triển XH &p/triển bản thân

* Đối với thanh niên, h/s:

- Phải rèn luyện cả bốn p/chất trên

- Phải thường xuyên rèn luyện để có kết quảcông tác, h/tập tốt và có lối sống lành mạnh

* Thao tác lập luận+ Giải thích: sống đẹp là gì?, Sống không đẹp

là gì?, tại sao đã là c.ng thì phải sống đẹp?+ Phân tích: các khía cạnh biểu hiện của sốngđẹp

- Trong gtiếp: nói năng thưa gửi

- Trong công việc: nghiêm túc &trách nhiệm

- Trong qhệ: đoàn kết, vị tha, tương thântương ái

- Trong hành động: quyết đoán có hiệu quả

- Trong lối sống: lành mạnh, trong sáng

+ chứng minh (nêu tấm gương người tốt)+ bình luận (bàn về cách sống đẹp; phê phánlối sống ích kỉ)

- Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

luận

- Dự kiến thao tác lập luận cho bài văn

- Phải biết rút ra ý nghĩa của vấn đề

- Ycầu qtrọng là người thực hiện nghị luậnphải sống có lí tưởng và đạo lí

Từ các ý tìm được trong phần (1.),

hãy lập dàn ý cho đề bài trên.( dàn

bài tham khảo)

? Giới thiệu vấn đề theo cách nào?

? Sắp xếp các luận điểm, luận cứ

- Mở bài: là dẫn luận đề (S.đẹp) vào bài viết

theo một trong các cách; trực tiếp, gián tiếp,phản đề

- Thân bài: các ý chính của thân bài:

+ Câu thơ của Tố Hữu đặt ra một v/đề muônthủa mang tính nhân loại, dưới dạng câu hỏi

tu từ, gợi mở cho chúng ta tiếp tục suy nghĩ

về cách sống, lối sống, mđích sống, ý nghĩacủa c/s

? Qua bài tập em hiểu thế nào là

nghị luận về một tư tưởng đạo lí?

Là quá trình kết hợp những thao

tác lập luận để làm rõ những vấn

đề tư tưởng, đạo lí trong c/đời

3 KN: Là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực

tư tưởng đạo đức, lối sống của con người

- Tư tưởng, đạo lí trong c/đời bao gồm:

+ Lí tưởng ( lẽ sống) + Cách sống

+ Hoạt động sống + Mqh trong c/đời giữa c.ng với c.ng ( chacon, vợ chồng, anh em ) Ỏ ngoài xh, tìnhlàng nghĩa xóm, thầy trò, bạn bè

? Khi làm văn phải đảm bảo

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Ycầu qtrọng là người thực hiện

nghị luận phải sống có lí tưởng và

đạo lí

tích, để chỉ ra chỗ đúng chỗ sai của một tưtưởng nào đó, nhằm khẳng định tư tưởng củangười viết

* Về hình thức:

- bài viết phải có bố cục ba phần

- có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ

- lời văn phải chính xác, sinh động

? Làm bài văn NL cần thực hiện

Bài 1: GV phát phiếu trả lời trắc

nghiệm cho HS và kiểm tra khả

năng tiếp thu kiến thức của HS

qua phiếu trả lời

- Giải thích: văn hóa là gì? (đoạn 1)

- Phân tích: các khía cạnh văn hóa (đoạn 2)

- Bình luận: sự cần thiết phải có văn hóa (đ3)

c.Cách diễn đạt trong văn bản rất sinh động, lơi cuốn:

- Để giải thích, tác giả sử dụng một loạt câuhỏi tu từ gây chú ý cho người đọc

- Để phân tích và bình luận, tác giả trực tiếpđối thoại với người đọc, tạo quan hệ gần gũi,thẳng thắn

- Kết thúc văn bản, tác giả viện dẫn thơ HiLạp, vừa tóm lược được các luận điểm, vừatạo ấn tượng nhẹ nhàng, dễ nhớ

3 Củng cố

- Nắm vững các bước tìm hiểu đề và lập dàn ý

4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà.

- Hoàn thiện bài tập 2

- Chuẩn bị cho bài học: “Tuyên ngôn độc lập” - Hồ Chí Minh

PHẦN MỘT: TÁC GIẢ : Câu hỏi: SGK

Tiết:4

Trang 15

Ngày soạn: 13 08 2011

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

- Hồ Chí Minh –

Lớp 12A3 tiết Ngày Sĩ số: 27 Vắng

Lớp 12A4 tiết Ngày Sĩ số: 27 Vắng

3 Thái độ, tư tưởng:

- Có thái độ trân trọng những giá trị văn học người để lại Tích cực học tậptấm gương đạo đức Hồ Chí Minh qua các tác phẩm của người

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án

- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: phát vấn, đàm thoại với cá nhân, tậpthể, thảo luận nhóm…

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc SGK, TLTK để củng cố kiến thức cũ và chuẩn bị cho bài mới theo HDHB

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những đặc điểm cơ bản của VHVN từ CM T8 - 45 đến 75?

- Em kể tên một số t/p của NAQ- HCM đã học ở CT cấp II ? em thích t/pnào? vì sao?

- Quê Kim Liên- huyện Nam Đàn- Nghệ An

- Sinh ra trong một gđ có truyền thống hiếu

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

? Nêu quá trình hoạt động của

HCM ?

? Nhận xét chung về Chủ Tịch Hồ

Chí Minh

Tìm hiểu sự nghiệp văn học

Mỗi nhà văn đều có qđiểm s.tác

của mình Qđiểm ấy có thể bộc lộ

- 1911 Bác ra đi tìm đường cứu nước.

- 1-1919 đưa bản Yêu sách của ND An Namđến hội nghị Vecxây(Pháp)

- 1920 Người dự ĐH Tua và là một trongnhững thành viên đầu tiên tham gia sáng lậpĐCS Pháp

- 1925 tham gia CM Đ/c Hội, Hội liên hiệpcác d/tộc bị áp bức

- Về nươc và tiếp tục lãnh đạo dành thắng lợi1945

- 1946 được bầu làm chủ tịch nướcVNDCVCH cho đến 2- 9- 1969

=> NAQ- HCM là nhà yêu nước- anh hùngd/tộc vĩ đại - danh nhân văn hoá thế giới

- Bên cạnh sự nghiệp CM vĩ đại, Người còn

để lại di sản VH quý giá Người là nhà văn,nhà thơ lớn của d/tộc

II Sự nghiệp văn học:

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

? Em hiểu thế nào chất thép trong

văn học?

? Vì sao HCM lại đề cao tính chân

thật và tính d.tộc của vhọc?

* 4 câu hỏi HCM đặt ra đều x.phát

từ mục đích và đối tượng tiếp

nhận để quyết định nội dung và

? Kể tên một số t/phẩm tiêu biểu?

1.2 ND cơ bản quan điểm stác của NAQ -HCM.

a Coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phục vụ cho sự nghiệp cách mạng.

* Chất thép : Đó là tính chiến đấu, đấu tranh,tính CM của vh, của n.văn - chiến sĩ

* Chất thép trong thơ Người biểu hiện rấtphong phú linh hoạt, nhiều vẻ, ít bài trực tiếp,nhiều bài gián tiếp, rất mềm mại, dịu dàng,t/cảm nhưng vẫn sáng ngời chất thép

VD.Ngắm trang, Tức cảnh Pác Bó, Trungthu

b Hồ Chí Minh luôn chú trọng tích chân thực

và tính dân tộc của văn học.

- Tính chân thật là y/cầu viết đúng, tôn trọng

sự thật c/s và c.ng trong qtrình thể hiện

- Tính dân tộc là giữ được sự trong sáng củaT.Việt khi viết, giữ được cái hồn, cái bản sắccủa dtộc trong t/p Nghĩa là viết cho hay, chophù hợp với tâm hồn và tính cách Việt Nam

c Người luôn chú ý đến mục đích và đối

tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm.

2 Di sản văn học ( sự nghiệp VH)

* Lớn lao về tầm vóc tư tưởng, phong phú vềthể loại và đa dạng về phong cách nghệ thuật

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

GV giới thiệu kq 1 số t/phẩm

Các truyện ngắn thường dựa trên

một sự,câu chuyện có cơ sở thật

để từ đó hư cấu tái tạo để thực

hiện dụng ý nghệ thuật của mình

Hãy kể 1 số truyện, kí của

NAQ-HCM.Nêu nội dung

? Nét nổi bật nghệ thuật của thể

loại này là gì?

GV cho hs tìm hiểu trong sgk để

nắm nội dung của ba tập thơ

? Những đ.điểm chủ yếu của p/c

NT của HCM?

* PCNT là những đ.điểm riêng

mang bản sắc riêng về tư tưởng và

NT thể hiện cá tính stạo của n.văn

+ Tuyên ngôn độc lập: Có giá trị lịch sử lớnlao, phản ánh khát vọng độc lập, tự do vàtuyên bố nền độc lập của dân tộc VN

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, không

có gì quý hơn độc lập, tự do

b Truyện và kí:

- Truyện ngắn: Hầu hết viết bằng tiềng Pháp

xb tại Paris khoảng từ 1922-1925: Pari(1922), Lời than vãn của bà Trưng Trắc(1922), Con người biết mùi hun khói (1922),

Vi hành (1923), Những trị lố hay là Varen vàPhan Bội Châu (1925)

+ Nội dung: Tố cáo tội ác dã man, bản chấttàn bạo xảo trá của bọn thực dân - phongkiến đề cao những tấm lịng yêu nức và cáchmạng

+ Nghệ thuật: Bút pháp hiện đại nghệ thuậttrần thuật linh hoạt, xây dựng được những tìnhhuống độc đáo, hình tượng sinh động, sắc sảo

- Ký : Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kểchuyện(1963)

c.Thơ ca:

Có giá trị nổi bật trong sự nghiệp sáng tác củaNAQ-HCM, đóng góp quan trọng trong nềnthơ ca VN

Nhật kí trong tù (133 bài)

Thơ HCM (86 bài) Thơ chữ Hán HCM (36 bài)

3 Phong cách nghệ thuật:

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

h/tượng, ngôn ngữ, giọng

điệu VD: NCH, HMT, NTT,

NTuân

Yêu cầu rút ra kết luận chung và

đọc phần ghi nhớ

* Phong cách độc đáo, đa dạng, hấp dẫn

- Văn chính luận: sắc sảo lí lẽ, lập luận chặtchẽ, đanh thép, ngắn gọn,súc tích, đa dạng vềbút pháp, nồng nàn t/cảm

- Truyện và kí: hiện đại, giàu tính chiến đấu,tính hài hước và hóm hỉnh

- Thơ ca: mang nét p/c riêng: thanh đạm, nói

ít gợi nhiều, vừa cổ điển vừa hiện đại, hoà hợpthép và tình

- Chuẩn bị bài mới: “Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt”

- Thế nào là sự trong sáng của tiếng Việt?

- Sự trong sáng của tiếng Việt được biểu lộ ở những phương diện nào?

- Tìm hiểu những ví dụ, bài tập trong SGK

Tiết: 5

Trang 20

Ngày soạn : 13 08 2011

GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

Lớp 12A3 tiết Ngày Sĩ số : 27 Vắng Lớp 12A4 tiết Ngày Sĩ số : 27 Vắng

I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

Giúp Học sinh nắm được

1 Kiến thức:

- Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện ở một phương diện

cơ bản và là một yêu cầu đối với việc sử dụng tiếng Việt

2 Kĩ năng:

- Có thói quen rèn luyện kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng củaTiếng Việt

3 Thái độ, tư tưởng:

- Có ý thức, thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi sử dụng; luônnâng cao hiểu biết về tiếng Việt và rèn luyện các kĩ năng sử dụng tiếng Việt

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án

- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: phát vấn, đàm thoại với cá nhân, tậpthể, thảo luận nhóm…

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc SGK, TLTK để củng cố kiến thức cũ và chuẩn bị cho bài mới theo HDHB

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu và phân tích ngắn gọn quan điểm sáng tác của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí

học sinh tìm hiểu về sự trong

sáng của tiếng Việt.

Giải thích khái niệm trong

sáng của tiếng Việt

I Sự trong sáng của tiếng Việt:

* “Trong”: có nghĩa là trong trẻo, không có

Trang 21

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

muốn nói

Đưa ra ngữ liệu và yêu cầu

học sinh phân tích:

? Đọc và so sánh ba câu văn

trong SGK, xác định câu nào

trong sáng, câu nào không trong

sáng? Vì sao?

*Câu đầu: không trong sáng vì cấu tạo câukhông đúng quy tắc (chuẩn mực) ngữ pháptiếng Việt

* Hai câu sau: đạt được sự trong sáng vì cấutạo câu theo chuẩn mực ngữ pháp của tiếngViệt

? Qua đó theo em biểu hiện thứ

nhất của trong sáng tiếng Việt là

gì?

+ GV: Cung cấp các chuẩn

mực của tiếng Việt:

* Phát âm theo chuẩn của một

phương ngữ nhất định, chú ý

cách phát âm ở phụ âm đầu, phụ

âm cuối, thanh điệu

* Tuân theo quy tắc chính tả,

viết đúng phụ âm đầu, cuối,

thanh điệu các từ khó

* Khi nói viết phải dùng từ đúng

nghĩa và đầy đủ các thành phần

câu

- Thể hiện ở chuẩn mực và việc tuân thủ đúng

chuẩn mực của tiếng Việt

? Các từ ngữ dùng sáng tạo

trong câu thơ của Nguyễn Duy là

những từ nào? Chúng có nét

nghĩa mới nào? Chúng được

dùng theo biện pháp tu từ nào?

? Trong câu văn của Bác, từ

“tắm” được dùng theo nghĩa mới

là gì? Có phù hợp với quy tắc

tiếng Việt hay không?

+ GV kết luận

- Trong câu thơ của Nguyễn Duy, các từ “lưng,

áo, con” được dùng theo nghĩa mới nhưng vẫn

theo quy tắc ẩn dụ

- Trong câu văn của Bác, từ “tắm” được dùng

theo nghĩa mới và đặc điểm ngữ pháp mới.Nhưng đó vẫn là sự chuyển nghĩa nghĩa và đặcđiểm ngữ pháp theo quy tắc của tiếng Việt

- Những sự chuyển đổi, sáng tạo vẫn đảm bảo

sự trong sáng khi tuân thủ theo những quy tắc chung của tiếng Việt

? Nhận xét về các từ ngữ nước

Trang 22

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

ngoài được sử dụng trong câu

văn của SGK? ? Qua ví dụ trên,

em rút ra biểu hiện thứ hai của

sự trong sáng của tiếng Việt là

chồng thương con (không dùng

phu nhân thay cho người vợ).

- Báo Thiếu niên nhi đồng

(Cần)

- Trẻ em lang thang cơ nhỡ

(Không dùng Thiếu niên nhi

đồng thay cho trẻ em)

 Hiện tượng lạm dụng tiếng

nước ngoài chỉ làm vẩn đục

tiếng Việt

- Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng,

sử dụng tuỳ tiện, không cần thiết những yếu tốcủa ngôn ngữ khác

? Sự trong sáng của tiếng Việt

có cho phép ta nói năng thô tục,

bất lịch sự không? Phải nói

năng, giao tiếp như thế nào?

? Vậy theo em, sự trong sáng

của tiếng Việt còn thể hiện ở

phương diện nào?

- Lời nói thô tục, bất lịch sự sẽ làm mất đi vẻ

trong sáng của tiếng Việt, phải có tính lịch sự,văn hoá

Trang 23

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

-

+ GV: Gọi HS đọc bài tập 1,

xác định yêu cầu của bài

+ GV: Yêu cầu HS tìm những

từ ngữ tiêu biểu mà tác giả dùng

để miêu tả diện mạo hoặc tính

cách nhân vật trong Truyện

- Kim Trọng: rất mực chung tình

- Thuý Vân: cô em gái ngoan

- Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác

thường, biết điều mà cay nghiệt

- Thúc Sinh: sợ vợ

- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì

sao lạ

- Tú Bà: màu da “nhờn nhợt”

- Mã Giám Sinh: “mày râu nhẵn nhụi”

- Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng

- Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề “xoen xoét”

GV: Yêu cầu học sinh điền vào

đoạn văn các dấu câu thích hợp

để đoạn văn được trong sáng

HS: Điền vào đoạn văn các dấu

câu thích hợp

“ Tôi có lấy ví dụ về một dòng

sông Dòng sông vừa trôi chảy,

vừa phải tiếp nhận – dọc đường

đi của mình – những dòng nước

khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy:

một mặt nó phải giữ bản sắc cố

hữu của dân tộc, nhưng nó

không được phép gạt bỏ, từ chối

những gì thời đại đem lại ”

(Chế Lan Viên)

2 Bài tập 2:

Cần đặt một số dấu câu:

- Dấu chấm giữa hai từ dòng sông.

- Dấu chấm trước cụm từ dòng ngôn ngữ.

- Dấu hai chấm sau từ cũng vậy

- Dấu phẩy trước từ nhưng và sau từ gạt bỏ.

+ GV: Yêu cầu học sinh chỉ ra

những từ ngữ nước ngoài nào

cần phải được dịch nghĩa khi sử

- Câu văn dùng nhiều từ nước ngoài

- Cần thay một số từ bằng từ tiếng Việt hoặcdịch nghĩa sang tiếng việt

Trang 24

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

để lại không sửa

- Từ File → tệp tin: người

không rành máy tính dễ hiểu

- Thế nào là sự trong sáng của tiếng Việt?

- Sự trong sáng của tiếng Việt được biểu lộ ở những phương diện nào?

- Mỗi người cần có ý thức như thế nào để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?

4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà.

- Suy nghĩ về các vấn đề được mở ra trong giờ học

- Sưu tầm trên đài, trên báo những hiện tượng làm vẩn đục sự trong sáng củatiếng Việt

- Ôn tập lại kiến thức đã học chuẩn bị Viết bài viết số 1, đặc biệt là nghị về

một tư tưởng đạo lý

- Xem trước phần Hướng dẫn cách làm bài trong tiết hướng dẫn của sách

giáo khoa

Tiết: 6

Trang 25

Ngày soạn: 14 08 2011

BÀI VIẾT SỐ 1 - NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Lớp 12A3 tiết Ngày Sĩ số : 27 Vắng Lớp 12A4 tiết Ngày Sĩ số : 27 Vắng

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chươngtrình học đầu năm - học kì 1, môn Ngữ văn lớp 12

- Đề kiểm tra bao quát nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trìnhnghị luận xã hội - Ngữ văn 12 học kì 1, với mục đích đánh giá năng lực hiểu biết củacác em về những vấn đề xã hội, nâng cao ý thức rèn luyện tư tưởng, đạo đức để hoànthiện nhân cách, và kỹ năng tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tựluận

- Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:

+ Nắm vững và biết vận dụng các thao tác nghị luận

+ Phân tích được những khía cạnh của vấn đề

+ Bình luận mở rộng vấn đề về hiểu biết xã hội

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

Chủ đề

Nhận biết

Trang 26

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 câu 10đ 100%

Số câu:1

Số điểm:10

Tỉ lệ: 100%

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

* Giáo viên chép đề bài lên

bảng.

GV nhắc lại một số yêu cầu về

nội dung và cách làm bài.

- GV hướng dẫn học sinh xác

định cách thức làm bài

- GV lưu ý về thời gian làm bài

- Giáo viên nhận xét giờ viết

II Gợi ý cách làm bài:

1 Xác định nội dung bài viết:

- Tập trung vào vấn đề tư tưởng, đạo lí, đặcbiệt là đối với HS trong giai đoạn hiện nay

- Cần đọc kĩ đề để xác định đúng vấn đề cầnbàn bạc và xác định các luận điểm

2 Xác định cách thức làm bài:

- Thao tác lập luận: phối hợp các thao tác

- Lựa chọn dẫn chứng: chủ yếu dùng dẫnchứng thực tế trong cuộc sống Có thể dẫn một

số thơ văn để bài viết sinh động, nhưng cần vừmức, tránh lan man, lạc sang NLVH

- Diễn đạt cần chuẩn xác, mạch lạc, có thể sửdụng một số yếu tố biểu cảm, nhất là ở phầnliên hệ thực tế và trình bày suy nghĩ riêng của

cá nhân

- Cần chú ý lập hệ thống dàn ý trước khi viếtbài

3 Xác định thời gian làm bài : 45 phút

IV Thu bài

12A3: 12A4:

3 Củng cố.

Trang 27

- Bố cục bài văn?

- Các ý chính?

4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà.

Đọc và soạn trước “Tuyên ngôn độc lập” – Phần hai: Tác phẩm

Câu hỏi: Soạn câu hỏi trong sách giáo khoa

ĐÁP ÁN ĐỀ BÀI SỐ 1

Đề 1: Tình thương là hạnh phúc của con người.

1 Mở bài: (1đ)

- Hạnh phúc là một khái niệm tinh thần trừu tượng

- Tùy theo vai trò, vị trí của từng cá nhân, từ giai cấp trong xã hội mà có nhữngquan niệm khác nhau về hạnh phúc

- Nhân dân ta quan niệm: Tình thương là hạnh phúc của con người

2 Thân bài: (8đ)

a Giải thích câu nói: Tình thương là hạnh phúc của con người.

- Tình thương: là tình cảm nồng nhiệt làm cho gắn bó mật thiết và có trách nhiệmvới người, với vật (Từ điển tiếng Việt)

- Hạnh phúc: là trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.(Từ điển tiếng Việt)

- Tại sao Tình thương là hạnh phúc của con người?

+ Tình thương khiến cho người ta luôn hướng về nhau để chia sẻ, thông cảm, đùmbọc lẫn nhau

+ Như vậy là thỏa mãn mọi ý nguyện, đã được hưởng sung sướng, hạnh phúc màtình thương mang lại

b Phân tích, chứng minh các biểu hiện của tình thương:

- Trong phạm vi gia đình:

+ Cha mẹ yêu thương con cái, chấp nhận bao vất vả, cực nhọc, hi sinh bản thân đểnuôi dạy con cái nên người Con cái ngoan ngoãn, trưởng thành, cha mẹ coi đó làhạnh phúc nhất của đời mình

+ Trong đời người có nhiều nỗi khổ, nhưng con cái không nên danh nên phậnhoặc hư hỏng là nỗi đau lớn nhất của cha mẹ

+ Con cái biết nghe lời dạy bảo của cha mẹ, biết đem lại niềm vui cho cha mẹ, đó

là hiếu thảo, là tình thương và hạnh phúc

+ Tình thương yêu, sự hòa thuận giữa anh em, giữa cha mẹ và con cái tạo nên sựbền vững của hạnh phúc gia đình

- Trong phạm vi xã hội:

+ Tình thương chân thành là cơ sở của tình yêu đôi lứa (Dẫn chứng)

+ Tình thương là truyền thống đạo lí: Thương người như thể thương thân; tạo nên

sự gắn bó chặt chẽ trong quan hệ cộng đồng giai cấp, dân tộc (Dẫn chứng)

+ Tình thương mở rộng, nâng cao thành tình yêu nhân loại

Trang 28

- Những tấm gương sáng trong lịch sử coi Tình thương là hạnh phúc của con người:

+ Vua Trần Nhân Tông trong một chuyến đi thăm quân sĩ đã cởi áo bào khoát chomột người lính giữa đêm đông lạnh giá

+ Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn cùng chia sẻ ngọt bùi, cùng vào sinh ra

tử với tướng sĩ dưới quyền trong ba cuộc kháng chiến chống quan xâm lược Nguyên– Mông, giành thắng lợi vẻ vang cho dân tộc

+ Người anh hùng dân tộc Nguyễn Trãi suốt đời đeo đuổi lí tưởng vì dân vì nước,gác sang một bên những oan ức, bất hạnh của riêng mình

+ Người thanh niên Nguyễn Tất Thành xuất phát từ lòng yêu nước thương dântrong tình cảnh nô lệ nên đã rời Tổ quốc ra đi tìm đường cứu nước, cứu dân Phươngchâm sống đúng đắn của Người là: Mình vì mọi người Bác luôn lấy tình yêu thươngcon người làm mục đích và hạnh phúc cao nhất của cuộc đời mình

- Tình thương là lẽ sống cao cả của con người.

- Tình thương vượt lên trên mọi sự khác biệt giữa các dân tộc trên thế giới

- Để tình thương thực sự trở thành hạnh phúc của con người, mỗi chúng ta phảivươn lên chống đói nghèo, áp bức bất công, chiến tranh phi nghĩa… để góp phầnxây dựng một thế giới hòa bình thịnh vượng…

Đề 2: “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”

Ý kiến trên của nhà văn Pháp M Xi-xê-rông gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì về việc tu dưỡng và học tập của bản thân.

1 Mở bài:(1đ)

- Hành động là biểu hiện cao nhất của đức hạnh

- Nhà văn Pháp M Xi-xê-rông đã nói: “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”

2 Thân bài: (8đ)

a Giải thích câu nói:

- Đức hạnh là đạo đức và tính nết tốt (Từ điển tiếng Việt)

- Đức hạnh được thể hiện qua lời nói và những việc làm cụ thể, qua mối quan hệgiữa cá nhân với tập thể, xã hội…

- Hành động là thước đo phẩm giá của mỗi con người

b Phân tích, chứng minh: “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”

Trang 29

- Từ xưa, nhân dân ta đã ca ngợi và đề cao những hành động thiết thực mang lại

lợi ích cho bản thân và xã hội:

+ Có những câu tục ngữ khẳng định ý nghĩa quan trọng của hành động: Trăm

nghe không bằng một thấy; Trăm hay không bằng tay quen; Nói hay không bằng cày giỏi

+ Nhân dân cũng phê phán, chê cười những kẻ: Ăn như rồng cuốn, nói như rồng

leo, làm như mèo mửa; Ăn thì ăn những miếng ngon, Làm thì chọn việc cỏn con mà làm.

- Trong văn chương cũng như trong thực tế lịch sử có rất nhiều gương sáng hànhđộng, thể hiện phẩm chất cao quý của con người:

+ Chàng Thạch Sanh: thật thà, dũng cảm, giàu lòng thương người, sẵn sàng cứugiúp kẻ bất hạnh

+ Cậu bé làng Gióng: đánh đuổi giặc Ân ra khỏi bờ cõi, đem lại thái bình cho đấtnước

+ Từ Hải trong Truyện Kiều: cứu Thúy Kiều thoát khỏi cuộc sống lầu xanh, giúp

nàng thực hiện công lí – báo ân báo oán

+ Lục Vân Tiên: đánh tan bọn cướp cứu tiểu thư Kiều Nguyệt Nga

+ Hai Bà Trưng: khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược nhà Hán

+ Nguyễn Trãi: thực thi lời cha dạy theo phò tá Lê Lợi đánh đuổi giặc Minh, làm

nên chiến thắng oanh liệt ngàn năm.

+ Anh hùng áo vải Nguyễn Huệ: đánh tan hai hơn hai mươi vạn quân Thanh đemlại cuộc sống thanh bình cho dân

+ Chủ tịch Hồ Chí Minh: ra đi tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc khỏi xiềngxích nô lệ, giành độc lập tự do, thành lập nên nước VNDCCH

c Phê phán, bác bỏ:

Những lối sống, hành động không xứng đáng là một con người đức hạnh

d Suy nghĩ của bản thân:

- Hành động thiết thực của tuổi trẻ ngày nay là không ngừng học tập, tu dưỡng vàrèn luyện để nâng cao trình độ hiểu biết để đáp ứng yêu cầu của xã hội, xứng đáng làngười vừa có tài vừa có đức

- Hành động còn là dám nhìn thẳng vào những khuyết điểm để sửa chữa, khắcphục để vươn lên, có tinh thần cầu tiến để thể hiện phẩm chất và đức hạnh của bảnthân

3 Kết bài: (1đ)

- Trong chiến tranh giữ nước, tuổi trẻ Việt Nam đã cống hiến, hi sinh xương máu

để bảo vệ độc lập chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc

- Trong thời bình, tuổi trẻ phải cố gắng tu dưỡng, phấn đấu; tích cực đóng góp sứcmình cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước

Trang 30

Tiết: 7 - 8

Ngày soạn: 20 08 2011

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP ( Hồ Chí Minh)

Lớp 12A3 tiết Ngày Sĩ số : 27 Vắng Lớp 12A4 tiết Ngày Sĩ số : 27 Vắng Lớp 12A3 tiết Ngày Sĩ số : 27 Vắng Lớp 12A4 tiết Ngày Sĩ số : 27 Vắng

I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

Giúp Học sinh nắm được

1 Kiến thức:

- Hiểu nội dung chính của Tuyên ngôn độc lập: một bản tổng kết về lịch sử

dân tộc dưới ách thực dân Pháp - một thời kì lịch sử đau thương nhưng vô cùnganh dũng trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và khẳng định mạnh mẽquyền độc lập tự do của nước Việt Nam trước toàn thế giới

- Hiểu được giá trị của áng văn nghị luận chính trị bất hủ: lập luận chặt chẽ,

lí lẽ đanh thép, bằng chứng hùng hồn

2 Kĩ năng:

- Bồi dưỡng kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội

3 Thái độ, tư tưởng:

- có thái độ trân trọng những giá trị di sản văn học và kính trọng con người HồChí Minh Tích cực học tập và rèn luyện tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh qua cáctác phẩm văn học của Người

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án

- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: phát vấn, đàm thoại với cá nhân, tậpthể, thảo luận nhóm…

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc SGK, TLTK để củng cố kiến thức cũ và chuẩn bị cho bài mới theo HDHB

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu Giá trị lịch sử và giá trị nghệ thuật tác phẩm Tuyên ngôn độc lập của Hồ

Chí Minh

- Trình bày tóm tắt phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh

Trang 31

2 Bài mới:

PHẦN HAI: TÁC PHẨM

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

chung về bản tuyên ngôn.

? Bản tuyên ngôn ra đời trong

hoàn cảnh của thế giới và Việt

Nam như thế nào?

+ GV: Sự kiện này không chỉ là

dấu mốc trọng đại trong trang sử

đất nước mà còn trở thành nguồn

cảm hứng dào dạt cho thơ ca:

Hôm nay sáng mùng hai tháng

chín Thủ đô hoa vàng nắng Ba Đình

Muôn triệu tim chờ chim cũng nín

Bỗng vang lên tiếng hát ân tình

(Tố Hữu)

Hướng dẫn học sinh xác định

mục đích viết và đối tượng

hướng đến của bản tuyên ngôn.

+ GV: Nói thêm về tình thế đất

nước lúc bấy giờ:

- Miền Bắc: quân Tưởng mà đứng

sau là Mĩ đang lăm le

- Miền Nam: quan Anh cũng sẵn

sàng nhảy vào

- Pháp: dã tâm xâm lược VN lần

thứ 2

+ GV: Trước tình hình như thế,

theo em, đối tượng mà bản tuyên

ngôn hướng đến là những ai? Bản

bản Tuyên ngôn độc lập tại tầng 2, căn nhà số

48, phố Hàng Ngang, Hà Nội

+ Ngày 2 tháng 9 năm 1945: Bác đọc bản

Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình,

Hà Nội, khai sinh nước VNDCCH

Trang 32

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

tuyên ngôn được viết ra nhằm mục

đích gì?

+ HS: Đối tượng:

- Tất cả đồng bào Việt Nam

- Nhân dân thế giới

- Các lực lượng ngoại bang nhân

danh đồng minh diệt phát xít Nhật

(Pháp, Mĩ , Anh, Trung Quốc…

? Một bản tuyên ngôn độc lập

thường có ba phần: Mở đầu, nội

dung và kết luận Căn cứ vào tác

điệu xảo trá của kẻ thù

- Vì vậy, trước hết bản tuyên ngôn

xác định cơ sở pháp lí, điểm tựa

vững chãi, thuyết phục cho lập

 Lập luận thuyết phục ở tính logic

chặt chẽ: Từ cơ sở lí luận đối

chiếu với thực tiễn, rút ra kết luận

- Phần 3: Còn lại

 Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ nền độclập của dân tộc

Trang 33

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hướng dẫn học sinh đọc hiểu

văn bản.

? Cơ sở pháp lí của bản Tuyên

ngôn độc lập này là gì?

+ HS: phát biểu cá nhân.

? Theo em, việc Bác trích dẫn lời

của hai bản tuyên ngôn này thể

hiện sự khôn khéo như thế nào?

? Việc trích dẫn này cũng thể hiện

được sự kiên quyết như thế nào?

?Từ ý nghĩa trên, em hiểu được là

Bác trích dẫn hai bản tuyên ngôn

này nhằm mục đích gì?

? Theo em, việc Bác trích dẫn

như vậy để từ đó suy rộng ra điều

gì?

GV: Khẳng định đóng góp lớn về

tư tưởng của Bác ở phần này

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn độc lập:

- Mở đầu bằng cách trích dẫn hai bản tuyênngôn của Pháp và Mĩ làm cơ sở pháp lí:

+ Tuyên ngôn độc lập của Mỹ:

“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hoá cho họ những quyền không ai

có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy,

có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.”

+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của

+ Vừa kiên quyết: Dùng lập luận Gậy ông đập

lưng ông , lấy chính lí lẽ thiêng liêng của tổ

tiên chúng để phê phán và ngăn chặn âm mưutái xâm lược của chúng

+ Ngầm gửi gắm lòng tự hào tự tôn dân tộc:đặt ba cuộc cách mạng, ba bản tuyên ngôn, badân tộc ngang hàng nhau

- Trích dẫn sáng tạo:

+ Từ quyền bình đẳng, tự do, mưu cầu hạnh

phúc của con người (tuyên ngôn của Mĩ và

=> Hồ Chí Minh mở đầu bản tuyên ngôn thậtsúc tích, ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, cách trích

Trang 34

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

? Câu văn chuyển tiếp mở đầu

đoạn 2 có tác dụng gì?

? Khi Pháp có luận điệu về công

“khai hóa” nhân dân các nước

thuộc địa, tác giả đã vạch rõ

những tội ác nào mà thực dân

Pháp đã gieo rắc trên đất nước ta

suốt hơn 80 năm qua?

? Nhà văn đã dùng những nghệ

thuật nào để làm nổi bật những tội

ác đó và để tăng cường sức mạnh

tố cáo?

? Khi Pháp kể công “bảo hộ”,

bản tuyên ngôn lên án chúng điều

gì?

HS: Đọc dẫn chứng và phát biểu.

? Những hành động này của Pháp

đã gây nên hậu quả gì trên nhân

dẫn sáng tạo để đi đến một bình luận khéo léo,

kiên quyết: “Đó là những lẽ phải không ai

chối cãi được”.

2 Cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn độc lập:

a Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:

- Câu mở đầu đoạn 2:

“Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp

lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta.”

 Câu chuyển tiếp, tương phản với các lí lẽ củađoạn 1: thực dân Pháp đã phản bội lại tuyênngôn thiêng liêng của tổ tiên chúng, phản bộilại tinh thần nhân đạo của nhân loại

- Pháp kể công “khai hóa”, Bác đã kể tội

chúng trên mọi phương diện:

+ Về chính trị: không cho nhân dân ta một

chút tự do dân chủ nào, thi hành luật pháp dã man, chia rẽ dân tộc, tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu

+ Về kinh tế: Cướp không ruộng đất, hầm

mỏ; độc quyền in giấy bạc, xuất cảng, nhập cảng; đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí

+ Văn hóa – xã hội – giáo dục: lập ra nhà tù

nhiều hơn trường học, thi hành chính sách ngu dân, đầu độc dân ta bằng rượu cồn , thuốc phiện

 Biệp pháp liệt kê + điệp từ chúng + lặp cú

pháp + ngôn ngữ giàu hình ảnh + giọng vănhùng hồn đanh thép  nổi bật những tội ác điểnhình, toàn diện, thâm độc, tiếp nối, chồng chất,khó rửa hết của thực dân Pháp

- Pháp kể công “bảo hộ”, bản tuyên ngôn lên án chúng:

+ “Mùa thu năm 1940 , phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương để mở thêm căn cứ đánh

Đồng Minh , thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật.”

+ “Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp Bọn thực dân Pháp hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng.”

Trang 35

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

dân ta?

? Khi Pháp muốn nhân danh

Đồng minh để vào chiếm lại Đông

Dương, Bác đã vạch trần những

tội trạng gì của chúng?

HS: Đọc dẫn chứng và phát biểu.

? Trong phần này, Bác còn nêu rõ

quá trình nổi dậy giành chính

quyền thắng lợi của nhân dân ta

dưới sự lãnh đạo của Mặt trận Việt

Minh như thế nào?

? Từ những chứng cứ lịch sử

hiển nhiên trên, bản tuyên ngôn

nhấn mạnh các thông điệp quan

- Chỉ xóa bỏ các quan hệ thực dân

với Pháp chứ không xóa bỏ những

+ Vậy là trong 5 năm, chúng bán nước ta hailần cho Nhật

+ Hậu quả: làm cho “hơn hai triệu đồng bào

của ta bị chết đói”

+ Ngược lại, Việt Minh đã cứu giúp nhiều

người Pháp, bảo vệ tính mạng và tài sản chohọ

- Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng minh đã thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại Đông Dương, tuyên ngôn chỉ rõ:

+ Chính pháp là kẻ phản bội lại Đồng minh,hai lần dâng Đông Dương cho Nhật

+ Không hợp tác với Việt Minh chống Nhật

mà trước khi thua chạy, Pháp còn “nhẫn tâm

giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng ”

+ “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta

đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa.”

+ Nêu rõ thắng lợi của cách mạng Việt Nam:

- “Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả

nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.”

- “Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ

tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.”

 Bác bỏ luận điệu xảo trá, lên án tội ác dã mancủa Pháp, khẳng định vai trò của CM vô sảnViệt Nam và lập trường chính nghĩa của dântộc

b Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc:

- Ba câu văn ngắn gọn vừa chuyển tiếp vừakhẳng định:

+ Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị+ Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân gần

100 năm nay+ Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấymươi thế kỉ

 Sự ra đời của nước Việt Nam mới như một tấtyếu lịch sử

- Dùng từ ngữ có ý nghĩa phủ định tuyệt đối để

Trang 36

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

quan hệ tốt đẹp, hữu nghị

- Chỉ xóa bỏ những hiệp ước mà

Pháp đã kí về đất nước Việt Nam,

không phải là kí với đất nước Việt

hiện lập trường kiên định, thái độ

dứt khoát, không khoan nhượng

? Căn cứ vào những điều khoản

quy định về nguyên tắc dân tộc

bình đẳng ở hai hội nghị Tê – hê –

răng và Cựu Kim Sơn, chủ tịch Hồ

Chí Minh đã kêu gọi điều gì?

? Người tuyên bố với toàn thể

nhân dân trên thế giới điều gì?

Lưu ý: trong bản tuyên ngôn, đây

mới là đoạn văn tràn đầy khí

phách dân tộc Việt Nam, thể hiện

ý chí sắt đá nhất, yêu cầu hòa bình

nhưng không sợ chiến tranh, sẵng

sàng đón nhận phong ba bão táp

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

những yếu tố thành công, mẫu

mực của bản tuyên ngôn.

nước Đồng minh: “quyết không thể không

công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.”

- Khẳng định về quyền độc lập tự do của dân

tộc:

“Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng Minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc

3 Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ độc lập dân tộc:

- Tuyên bố với thế giới về nền độc lập của dân

tộc Việt Nam: “Nước Việt Nam có quyền

hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập.”

 Những từ ngữ trang trọng: “trịnh trọng tuyên

bố”, “có quyền hưởng”, sự thật đã thành”

vang lên mạnh mẽ, chắc nịch như lời khẳngđịnh một chân lí

- Bày tỏ ý chí bảo vệ nền độc lập của cả dân

tộc: “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất

cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”

 Lời văn đanh thép như một lời thề, thể hiện ýchí, quyết tâm của cả dân tộc

4 Nghệ thuật:

Trang 37

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

? Bản tuyên ngôn được xây dựng

bằng những lí lẽ như thế nào?

? Nhận xét về những dẫn chứng

mà Bác đưa vào bản tuyên ngôn?

? Ngôn ngữ của bản tuyên ngôn

thể được những tình cảm gì của

Bác?

Hướng dẫn học sinh tổng kết

giá trị nội dung và nghệ thuật

của bản tuyên ngôn.

? Qua việc tìm hiểu, em có nhận

xét gì về giá trị của bản Tuyên

ngôn độc lập?

Là áng văn chính luận mẫu mực, thể hiện rõphong cách nghệ thuật trong văn chính luậncủa Bác:

- Lập luận: chặt chẽ, thống nhất từ đầu đến

cuối (dựa trên lập trường quyền lợi tối cao củacác dân tộc)

- Lí lẽ: xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ

tôn trọng sự thật, dựa vào lẽ phải và chínhnghĩa của dân tộc

- Dẫn chứng: xác thực, lấy ra từ sự thật lịch sử

- Ngôn ngữ: đanh thép, hùng hồn, chan chứa

tình cảm, cách xưng hô bộc lộ tình cảm gầngũi

III Tổng kết:

Ghi nhớ (SGK)

3 Củng cố.

* Đề 1: Phân tích ý nghĩa cách mở đầu bản tuyên ngôn độc lập

* Đề 2: Phân tích cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn độc lập

* Đề 3: Phân tích tuyên ngôn độc lập để làm rõ hệ thống lập luận chặt chẽ của tác

4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà.

- Học lại nội dung bài học

- Soạn bài: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt Yêu cầu làm trước các bài

tập trong sách giáo khoa.

Trang 38

- Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện ở một phương diện

cơ bản và là một yêu cầu đối với việc sử dụng tiếng Việt

2 Kĩ năng:

- Có thói quen rèn luyện kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng củaTiếng Việt

3 Thái độ, tư tưởng:

- Có ý thức, thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi sử dụng; luônnâng cao hiểu biết về tiếng Việt và rèn luyện các kĩ năng sử dụng tiếng Việt

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án

- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: phát vấn, đàm thoại với cá nhân, tậpthể, thảo luận nhóm…

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc SGK, TLTK để củng cố kiến thức cũ và chuẩn bị cho bài mới theo HDHB

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là sự trong sáng của tiếng Việt?

- Sự trong sáng của tiếng Việt được thể hiện qua những phương diện nào? Cho

ví dụ?

2 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

trách nhiệm của mình trong việc

II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt:

Trang 39

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

giữ gìn sự trong sáng của tiếng

Việt.

- Hướng dẫn học sinh xác định

trách nhiệm về phương diện tình

cảm.

? Muốn giữ gìn sự trong sáng của

tiếng Việt, chúng ta phải có thái độ

và tình cảm như thế nào đối với

tiếng Việt?

? Để giữ gìn sự trong sáng của

tiếng Việt, mỗi người cần có hiểu

biết về tiếng Việt hay không? Và

là thế nào để có những hiểu biết về

tiếng Việt?

? Về mặt hành động, để giữ gìn

sự trong sáng của tiếng Việt, mọi

người cần sử dụng tiếng Việt như

thế nào?

- Hướng dẫn học sinh tổng kết

và luyện tập.

- Cho 1 -2 học sinh đọc phần

Ghi nhớ của sách giáo khoa

- Yêu cầu học sinh đọc các bài

tham khảo phía sau bài học ở nhà

- Hướng dẫn học sinh luyện tập

GV: Gọi học sinh đọc các ngữ

liệu

? Phân tích từng câu văn để tìm ra

những câu văn “trong sáng” và

những câu “không trong sáng”?

( Thảo luận nhóm)

1 Về thái độ, tình cảm:

Cần có ý thức tôn trọng và yêu quý tiếng Việt,

xem đó là ”thứ của cải vô cùng lâu đời và

quí báu của dân tộc”

2 Về nhận thức:

- Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, mỗingười cần có những hiểu biết về tiếng Việt (Cần có những hiểu biết cần thiết về cácchuẩn mực của tiếng Việt: ngữ âm, chữ viết,

- Không lạm dụng tiếng nước ngoài làm vẩnđục tiếng Việt

- Tránh những lối nói thô tục, thiếu văn hoá

Trang 40

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

GV: Gọi học sinh đọc ngữ liệu

? Yêu cầu học sinh phân tích để

tìm ra những từ nước ngoài nào

không nên sử dụng và thay thế

bằng từ khác để đảm bảo sự trong

sáng của tiếng Việt

HS: Lần lượt phân tích và chỉ ra.

- Trong lời quảng cáo dùng 3

hình thức biểu hiện cùng 1 nội

dung: ngày lễ tình nhân, ngày

Valentine, ngày Tình yêu

 Cùng biểu hiện ý nghĩa cao đẹp

thừa từ đòi hỏi.

- Các câu b, c, d viết đúng chuẩn ngữ pháp

nên là những câu trong sáng

2 Bài tập2:

- Dùng từ Tình nhân thì thiên về việc nói đến

con người hơn là ngày lễ

- Dùng từ Valentine là từ vay mượn nên không

cần thiết

 Dùng từ (ngày) Tình yêu là đủ diễn đạt nội

dung và sắc thái tình cảm Không nhất thiếtdùng từ nước ngoài

3 Củng cố.

- Thế nào là sự trong sáng của tiếng Việt?

- Sự trong sáng của tiếng Việt được biểu lộ ở những phương diện nào?

- Mỗi người cần có ý thức như thế nào để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?

4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà.

- Suy nghĩ về các vấn đề được mở ra trong giờ học

- Sưu tầm trên đài, trên báo những hiện tượng làm vẩn đục sự trong sáng củatiếng Việt

- Soạn bài: Nguyễn Đình Chiểu ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc

- Xem trước phần Hướng dẫn cách làm bài trong tiết hướng dẫn của sách

giáo khoa

Ngày đăng: 27/05/2021, 08:48

w