1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 7 tuần 25

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 41,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng, hình thành cách ghi nhớ kiến th[r]

Trang 1

Ngày soạn :……… Tiết 93

Ngày giảng:7B………

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I.Mục đích của đề kiểm tra:

1 Kiến thức:

Qua bài kiểm tra, giáo viên đánh giá được khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về câu rút gọn, câu đặc biệt, thêm trạng ngữ cho câu

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng nhớ, nhận biết các kiến thức trong một văn cảnh cụ thể.Rèn kĩ năng phân tích tác dụng của kiến thức đó.Kĩ năng suy nghĩ sáng tạo tạo lập đoạn

văn có sử dụng kiến thức tiếng Việt vận dụng, kĩ năng viết đoạn văn.

- Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập câu văn, đoạn văn, năng lực kiểm

soát thời gian khi làm bài

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức tự giác, sáng tạo, trung thực trong kiểm tra yêu thích vẻ đẹp của tiếng nói dân tộc

4 Phát triển năng lực:rèn HS năng lực tự học (ôn tập ở nhà theo hướng dẫn của

GV), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học

để giải quyết đề bài ), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập văn bản, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình bày bài

II.Chuẩn bị

- GV: Hướng dẫn HS ôn tập; ra đề bài, đáp án, biểu điểm

- HS: ôn tập theo hướng dẫn của GV

III Phương pháp:

1 Thời gian : 45’làm tại lớp

2 Hình thức: Tự luận

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1- ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ

3- Bài mới

I.Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)

Mứ

c độ Nhận biết Thông hiểu Cấp độ Vận dụng Cấp độ cao Cộng

Trang 2

Chủ đề

1 Câu rút

gọn, câu

đặc biệt,

câu chủ

động

- Nhớ khái niệm câu đặc biệt

- Nhận biết câu rút gọn, câu đặc biệt, câu chủ động

- Mục đích sử dụng câu rút gọn trong trường hợp cụ thể Đặt câu chủ động rồi chuyển thành câu bị động tương ứng

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

2 1,5 15%

2 2 20%

4 3,5 35%

2 Trạng

ngữ

- Nhận biết trạng ngữ trong câu văn Mục đích tách trạng ngữ thành câu riêng

- Phân loại trạng ngữ trong từng trường hợp cụ thể

- Viết đọan văn lập luận chứng minh

có sử dụng trạng ngữ

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

2 1,5 15%

1 2,0 20%

1 3,0 30%

4 6,5 65% Tổng số

câu:

Tổng số

điểm:

Tổng số

4 3,0 30%

3 4,0 40%

1 3,0 30%

8 10 100%

IV.

Biên soạn câu hỏi theo ma trận.

I/ Đề bài :

A Trắc nghiệm: 3 điểm.

Câu 1 (0,5đ) : Điền cụm từ còn thiếu vào dấu …

… là loại câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.

Câu 2 (1,0đ): Nối cột A với cột B sao cho đúng nhất.

A.Ngữ liệu ( câu in đậm) B Kiểu câu

1.Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế?

Mãi không về.

a.Câu đặc biệt

2 Đêm Thành phố lên đèn như sao sa. b.Câu chủ động

Trang 3

3.Sét đánh đổ cây. c.Câu rút gọn

4.Gió Mưa Bão Lũ Đó là những hiện tượng của

thời tiết

Câu 3 (1,0đ) : Chọn đáp án đúng/ sai cho những ý sau:

A.Trong câu, trạng ngữ thường ngăn cách với thành phần chính bởi dấu chấm

Đúng hay sai?

B.Các câu tục ngữ thường được lược bỏ thành phần chủ ngữ để câu được gọn hơn

và tránh lặp từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước đó Đúng hay sai?

C Rút gọn câu trong ngữ liệu sau đã khiến cho cuộc giao tiếp trở nên cộc lốc và

khiếm nhã Đúng hay sai?

- Mẹ: Con đang soạn bài môn gì thế?

- Con: Môn Ngữ văn.

D Khi viết một bài văn nghị luận chúng ta cần sắp xếp các luận cứ theo trình tự

nhất định như thời gan, không gian, nhân – quả Vậy sử dụng trạng ngữ cho trình

tự lập luận ấy có vai trò tạo sự mạch lạc để liên kết các câu , các đoạn trong bài

văn Đúng hay sai?

Câu 4 (0,5đ): Đáp án nào đúng cho câu hỏi sau: Tách trạng ngữ thành câu

riêng, nhằm mục đích gì?

A.Làm câu ngắn gọn hơn.

B Để nhấn mạnh, chuyển ý, hoặc thể hiện cảm xúc nhất định

C Làm cho nòng cốt câu được chặt chẽ

D.Làm cho nội dung của câu dễ hiểu hơn

B Tự luận: 7 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm):

Xác định câu rút gọn trong đoạn văn sau và nêu mục đích rút gọn câu trong đoạn văn đó:

Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quí Có khi được trưng bày trong

tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm

( Hồ Chí Minh)

Câu 2 (2,0 điểm): Gạch chân các trạng ngữ trong các câu sau Hãy phân loại các

trạng ngữ vừa tìm được:

a)Từ sau chiến thắng Điên Biên Phủ, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

b) Để tôn vinh buổi học cuối cùng, thầy Ha – men đã vận y phục đẹp ngày chủ nhật.

c) Sột soạt, gió trêu tà áo biếc

Trang 4

Trên giàn thiên lí, bóng xuân sang.

Câu 3 (1 điểm ): Đặt một câu chủ động sau đó chuyển sang một câu bị động.

Câu 4(3,0 điểm):

Cho câu chủ đề: “Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.” Em hãy viết một đoạn văn nghị luận chứng minh

khoảng 7 câu Chỉ ra một trạng ngữ được sử dụng trong đoạn văn và giải thích thêm vì sao cần thêm trạng ngữ trong trường hợp ấy

V.

Hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

Trắc

nghiệm

.

Câu 1: Câu đặc biệt Câu 2: 3.a 1.b 2.c Câu 3: A.sai B Sai C.Đúng D Đúng ( Mỗi ý đúng được 0.25 điểm)

Câu 4: B

0.5 1.0 1.0 0.5

Tự

luận

Câu 1

- câu 2,3 là câu rút gọn

- mục đích làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước đó

0.5 0.5

Câu 2 a Từ sau chiến thắng Điện Biên Phủ ( Chỉ thời gian)

b Để tôn vinh buổi học cuối cùng ( chỉ mục đích)

c Sột soạt ( cách thức) Trên giàn thiên lí ( không gian)

2.0

Câu 3 - Học sinh đặt một câu chủ động

- Chuyển thành câu bị động tương ứng

0.5 0.5 Câu 4

- Viết được đúng hình thức 1 đoạn văn khoảng 7 câu theo phép lập luận chứng minh Đoạn văn có có sử dụng trạng ngữ Đoạn văn có lập luận chặt chẽ, dẫn chứng đưa ra tiêu biểu, đầy đủ; không mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính

tả

- Đoạn văn bảo đảm về nội dung ( 1,5đ): đưa ra các dẫn chứng trong lịch sử về các cuộc kháng chiến chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta như:

+ cuộc khởi nghĩa của hai Bà Trưng năm 40 + Dòng sông Bạch Đằng đã nhấn chìm nhiều triều đại phong kiến phương Bắc: Ngô Quyền đánh quân Nam Hán 938, Thập đạo tướng quân Lê Hoàn đánh quân Tống

1.5

1.5

Trang 5

981, Hưng đạo đại vương Trần Quốc Tuấn đánh quân Mông nguyên 1288.

+ 1428 dưới sự lãnh đạo của Lê Lợi cùng quân sư Nguyễn Trãi đã quét sạch quân Minh ra khỏi bờ cõi.

+ 1789, người anh hùng áo vải Quang Trung Nguyễn Huệ đã đánh tan nhà Thanh.

+ Cuộc kháng chiến chống Pháp 1985 – 1956.

+ cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi bằng cuộc tổng tiến công nỏi dậy mùa xuân 1975.

GV theo dõi HS làm – hết giờ thu bài về chấm

GV giao nhiệm vụ về nhà qua phiếu hướng dẫn soạn bài: Soạn văn bản” Ý nghĩa văn chương”

- Tìm hiểu tác giả Hoài Thanh

- Đọc văn bản: Ý nghĩa văn chương

- Tìm luận điểm và trình tự lập luận luận điểm của văn bản.

- Trả lời các câu hỏi mục Hướng dẫn học bài trong SGK

- Tìm được các dẫn chứng để chứng minh cho ý nghĩa công dụng của văn chương như:

+ tình thương trong văn chương

+ văn chương gây cho ta những tình cảm ta chưa có

+ Văn chương luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn :………

Ngày giảng:7B………

Tiết 94

Văn bản

Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

(Hoài Thanh)

Trang 6

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Sơ giản về nhà văn Hoài Thanh

- Quan niệm của tác giả về nguồn gốc, ý nghĩa, công dụng của văn chương

- Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn bản nghị luận của nhà văn Hoài Thanh

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản nghị luận văn học

- Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận

- Vận dụng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận

- KNS: +Tự nhận thức: được cách lập luận của tác giả Hoài Thanh trong văn bản

+ Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về văn chương

3 Thái độ:

- Hiểu công dụng, ý nghĩa của văn chương, yêu văn chương, sống có lòng nhân ái

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có

liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức

đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng

nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của văn bản.

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Tư liệu minh họa, tài liệu tham khảo, máy chiếu

- Học sinh: soạn bài theo phiếu học tập hướng dẫn chuẩn bị bài

III Phương pháp- Kĩ thuật.

- Phương pháp: Đọc diễn cảm, đàm thoại,bình giảng, phân tích, thuyết trình…

- Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, đặt câu hỏi

IV Tiến trình giờ dạy-giáo dục

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ(5’)

? Đức tính giản dị của Bác Hồ đã được Phạm Văn Đồng chứng minh như thế

nào?

Tìm thêm một số VD thơ văn thể hiện đức tính giản dị của Bác Hồ

a Nhận định về đức tính giản dị của Bác Hồ

Trang 7

- Bác Hồ là người sống trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp.

b Những biểu hiện của đức tính giản dị

*) Trong lối sống- Sự giản dị của Bác thể hiện ở:

+ Bữa cơm: đạm bạc, tiết kiệm + Đồ dùng: sạch, ngăn nắp

+ Cái nhà: sàn gỗ, tao nhã + Đời sống: Bác tự mình làm việc nhỏ, việc lớn

- Với mọi người Bác luôn trân trọng, yêu quý tất cả;

*) Giản dị trong cách nói, cách viết

- Câu nói, lời văn Bác giản dị nhưng dễ hiểu, sâu sắc, lôi cuốn, cảm hoá lòng người

- VD: “Bác kêu con đến bên bàn

Bác ngồi, Bác viết nhà sàn đơn sơ

3- Bài mới (35’)

Hoạt động 1: Khởi động (1’):

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Kĩ thuật, PP: thuyết trình.

GV giới thiệu bài:

Từ thủa nằm trong nôi ta đã được nghe lời ru của bà, của mẹ với bao bài ca dao, dân ca ân tình Rồi theo 5 tháng ta lại được nghe, được đọc những câu chuyện, bài thơ đầy ắp hương đời Đó chính là những tác phẩm văn chương đến với ta 1 cách tự nhiên, theo rung động của tình cảm Vậy đã bao giờ ta suy ngẫm văn chương có ý nghĩa gì? có nguồn gốc từ đâu, cho ta bài học gì? Muốn trả lời những câu hỏi mang tính lí luận ấy, chúng ta cùng tìm hiểu bài “ý nghĩa văn chương” của Hoài Thanh.

Hđ 2 Hướng dẫn HS tìm hiểu về tác giả, tác phẩm (6’)

- Mục tiêu: học sinh nắm được những hiểu biết cơ bản

về tác giả và hoàn cảnh sáng tác tác phẩm

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, tóm tắt nội dung tài liệu

theo nhóm, SĐTD, trình bày 1 phút

- Hình thức: cá nhấn/ lớp.

- Cách thức tiến hành:

GV yêu cầu HS đại diện nhóm 1 lên trình bày về tác

giả bằng SĐTD đã chuẩn bị( Thời gian 1 phút)

Nhóm khác nhận xét và bổ sung- GV đánh giá

HS trình bày – GV trình chiếu chân dung tác giả

- Quê: Nghi Trung – Nghi Lộc – Nghệ An.

I Giới thiệu chung

1 Tác giả : (1909 - 1982)

- Quê ở Nghi Lộc - Nghệ

An

- Là nhà phê bình văn học xuất sắc

Trang 8

- Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo yêu nước.

- Sớm tham gia phong trào yêu nước, sau cách mạng

tham gia chủ yếu trong lĩnh vực văn nghệ

- Là cây bút phê bình xuất sắc đặc biệt những bài bình

thơ của ông đặc sắc và tài hoa

- Tên tuổi ông trở thành bất tử với tác phẩm “Thi nhân

VN” (in năm 1942)

- Năm 2000, ông được Nhà nước phong tặng Giải

thưởng Hồ Chí Minh về Văn hóa - Nghệ thuật

- Tác phẩm của ông:

+ Tác phẩm “ Thi nhân Việt Nam”

+ Công trình nghiên cứu về thơ mới 1932 – 1945

do Hoài Thanh và Hoài Chân biên soạn

Nhà phê bình Từ Sơn nói về Hoài Thanh

“ Cuộc đời Hoài Thanh từ thuở thiếu thời cho đến lúc

trái tim ngừng đập là một chuỗi dài những tìm kiếm đầy

thích thú, mê say cái hay và vẻ đẹp của văn chương

Như một nhà địa chất cần mẫn, yêu nghề, Hoài Thanh

đã phát hiện được không ít vàng ngọc của thơ ẩn trong

lớp bụi thời gian hoặc trong cái mạch chìm nổi của cuộc

đời nhất là trong hiện tại” ( Từ Sơn )

?) Nguồn gốc xuất xứ của văn bản?

- 1 HS -> GV chốt:

- Văn bản được viết năm 1936 (in trong sách Văn

chương và hành động) bài văn có lúc đổi nhan đề “Ý

nghĩa và công dụng của văn chương”

Hđ 3( 28’) Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá

trị của văn bản

- Phương pháp:đọc diễn cảm, nêu vấn đề, phát vấn,

khái quát

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

- Hình thức: cá nhân/ lớp/ TLN

* GV nêu yêu cầu đọc: to, rõ ràng, chậm, sâu lắng

- HS đọc -> GV đọc 1 đoạn

?) Giải thích các từ: văn chương, hình dung, phù

phiếm, thâm trầm, tâm linh?

?) Văn bản nghị luận có nhiều thể loại như:

2 Tác phẩm:

- Viết 1936 in trong “văn chương và hành động”

II Phân tích văn bản

1 Đọc- tìm hiểu chú thích

Trang 9

nghị luận chính trị xã hội,

nghị luận khoa học,

nghị luận văn chương

Vậy văn bản “Ý nghĩa văn chương” thuộc loại nghị

luận nào trong số các kiểu bài trên?

- Nghị luận văn chương vì nội dung làm sáng tỏ một

vấn đề của văn chương (ý nghĩa văn chương)

? Trong nghị luận văn chương, thường lại có hai dạng

tiêu biểu:

a Phê bình, bình luận về một hiện tượng văn

chương cụ thể.

b Bình luận về các vấn đề của văn chương nói

chung.

Văn bản “Ý nghĩa văn chương” thuộc dạng nào trong

hai dạng kể trên?

- Văn bản thuộc dạng thứ hai: Bình luận về các vấn đề

của văn chương nói chung.

? Tác giả đã dùng cách lập luận nào để bình luận về ý

nghĩa văn chương?

- Kết hợp lập luận giải thích và lập luận chứng minh.

? Trong văn bản tác giả đã bàn tới ý nghĩa văn chương

trên những phương diện nào?

- Nguồn gốc.

- Công dụng.

?) Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung mỗi

phần?

- 2 phần

+ Từ đầu -> muôn vật, muôn loài (60): nguồn gốc cốt

yếu của văn chương.

+ Văn chương hay sao? Nhiệm vụ (nội dung) của văn

chương

+ Còn lại: Công dụng (vai trò) của văn chương

? Nhận xét gì về vai trò của tác giả trong bài nghị luận?

- Dùng lí lẽ về văn chương để bộc lộ quan điểm

- Thể hiện tình cảm quý trọng văn chương

GV: HS chú ý lại đoạn muôn vật, muôn loài.

? Mở đầu văn bản tác giả kể lại câu chuyện gì?

- Chuyện về nhà thi sĩ ấn độ và con chim

- GV: Chuyện nhà thi sĩ ấn độ khóc nức nở khi thấy một

con chim bị thương rơi xuống bên chân mình Tiếng

2 Thể loại - Bố cục ;

* Thể loại:

- Nghị luận văn chương: Bình luận về các vấn đề của văn chương nói chung

- Phương thức lập luận: Kết hợp giải thích và chứng minh

* Bố cục: 3 phần

3 Phân tích 3.1 Nguồn gốc cốt yếu của văn chương

Trang 10

khóc của nhà thi sĩ hoà một nhịp với sự run rẩy của con

chim sắp chết

? Theo em từ câu chuyện này tác giả muốn cắt nghĩa

nguồn gốc của văn chương như thế nào?

- Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc

của thi ca

? Luận điểm mà tác giả nêu ra ở đây là gì?

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương

người và rộng ra là thương muôn vật muôn loài

? Em hiểu như thế nào là “cốt yếu”?

- Cốt yếu: là chính, là quan trọng nhất, cơ bản nhất

=> Đây chưa phải là tất cả các yếu tố sáng tạo nên văn

chương

? Quan niêm về nguồn gốc của văn chương của tg có

hoàn toàn đúng đắn ko ?

- Nó đúng đắn và sâu sắc, bởi nó được chứng minh qua

thực tế văn chương trên TG… -> Nguyễn Du viết T

Kiều dựa trên cảm hứng: Những điều trông thấy mà đau

đớn lòng…

- Nhưng quan niệm trên của tg chưa hoàn toàn đầy đủ,

vì trên thực tế ta thấy: Văn chương còn được bắt nguồn

từ lao động, từ nghi lễ tôn giáo, từ các trò chơi, mua

vui…

*GV: Quan niệm phổ biến vẫn cho rằng văn chương

bắt nguồn từ cuộc sống lao động Bởi lẽ lao động sáng

tạo ra con người, sáng tạo ra cái đẹp trong đó có văn

chương - 1 loại hình nghệ thuật sử dụng chất liêu ngôn

từ…

?) Tại sao tác giả cắt nghĩa nguồn gốc của văn chương

từ câu chuyện đời xưa thú vị?

- Gây cảm hứng giúp người đọc hiểu nguồn gốc của văn

chương

+ Xuất hiện khi con người có cảm xúc mãnh liệt trước

một hiện tương của đời sống

+ Là niềm xót thương của con người trước những điều

đáng thương

+ Yêu thương mãnh liệt trước cái đẹp

=> nguồn gốc chính của văn chương là “nhân ái”

?) Nhận xét về cách vào bài của tác giả?

- Có duyên, nhẹ nhàng, hấp dẫn

Bằng cách vào bài hấp dân qua một câu chuyện tác giả đã khẳng định: Lòng nhân ái chính là nguồn gốc cốt yếu của văn chương

Ngày đăng: 26/05/2021, 19:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w