Trong khi tính toán nếu nhầm lẫn một câu hỏi nào đó dẫn đến kết quả sai nhưng phương pháp giải đúng thì trừ đi nửa số điểm giành cho phần hoặc câu đó.. Nếu tiếp tục dùng kết quả sai để g[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2011-2012 NGÀY THI 01/4/2012 MÔN THI: HÓA HỌC LỚP 9 THCS
Bản hướng dẫn chấm có 06 trang
(4,0 điểm) 1.1 (3,0 điểm)
Chất rắn Z gồm Cu, Fe2O3 và Al2O3
Cho Z tác dụng với dung dịch HCl dư:
Al2O3 + 6HCl ❑⃗ 2AlCl3 + 3H2O; Fe2O3 + 6HCl ❑⃗ 2FeCl3 + 3 H2O
Do HCl dư nên Al2O3, Fe2O3 tan hết, chất rắn B là Cu dư
B + H2SO4 đặc, nóng, dư ❑⃗ khí B là SO2
Cu + 2H2SO4
o t
Sục SO2 vào dd Ba(OH)2:
Ba(OH)2 + SO2 ❑⃗ BaSO3 ↓ + H2O; BaSO3 + SO2 + H2O ❑⃗ Ba(HSO3)2
Kết tủa D là BaSO3, dd F chứa Ba(HSO3)2
dd F + dd KOH dư:
dd A + dd KOH dư:
Mỗi PTHH đúng cho 0,25đ (trừ phản ứng HCl với KOH)
1.2
Gọi số mol của A, B lần lượt là x, y mol
29,7
(**)
16(x+y) <16x+18y < 18(x+y)
18 x y 16
3, 75 n 3, 75
2,88n3, 24 n = 3
Vậy công thức phân tử và công thức cấu tạo của:
- A là C3H6O: CH3CH2CH=O; CH3COCH3; CH2=CH-CH2-OH; CH2=CH-O-CH3
- B là C3H8O: CH3-CH2-CH2-OH; CH3CHOHCH3;CH3CH2-O-CH3
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
(4,0 điểm) 2.1
(1) C2H5OH + O2 men giÊm CH3COOH + H2O
CH4 + Na2CO3
HDC ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2(4) 2CH4
1500 C LLN
C2H2 + 3H2
Pd t
C2H4
,
o
xt p t
(-CH2-CH2-)n (PE) (7) C2H2 + HCl 150o 2002o
HgCl C
,
o
xt p t
2.2
a) Gọi công thức của oxit sắt là FexOy
Các PTHH khi X vào dung dịch HCl:
FexOy + 2yHCl → FeCl2y/x + yH2O (2)
nHCl ban đầu = 200 14 ,6 100 36 , 5 = 0,8 (mol)
2
H
2,24
Từ (1): nFe = n H2 = 0,1(mol) => mFe = 0,1 56 = 5,6(g)
→ nFex O y=11 ,6
56 x +16 y (mol) (*)
Từ (1): nHCl = 2nH2
= 2.0,1= 0,2 (mol)
mddA = 200 + 17, 2 0, 2 217( ) g mddB = 217 + 33 = 250 (g)
nHCl dư = 250 2 , 92
100 36 , 5=0,2(mol) nHCl ở (2) = 0,8 - 0,2 - 0,2 = 0,4(mol)
Từ (2): nFex O y= 1
2 y nHCl= 1
2 y 0,4=
0,2
y (mol) (**)
Từ (*) và (**) ta có phương trình
11, 6
56 x+16 y =
0,2
x
3
4 Vậy công thức Oxit sắt là: Fe3O4
b)Các PTHH khi cho X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng:
2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc ⃗t o 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O (4)
Nếu H2SO4 dư (5) không xẩy ra:
2nFe 3O4=¿ 3
2 0,1+
1
2 0 , 05 = 0,175(mol) → VSO2 max = 3,92 (lít)
Nếu H2SO4 không dư: (5) xảy ra:
nSO2 min nFe ở (5) = nFe2(SO4)3 ở (3) và (4)
Đặt nFe (5) = x(mol) => nFe (3) = 0,1 - x
2 (SO4)3 ở (3) và (4) = 12(0,1 − x ) + 3
2 0 ,05
2(0,1 − x ) +
3
2 0 ,05 = x => x =
0 ,25
3
nFe (3) = 0,1 - 0 ,253 = 0 ,053
Khi đó nSO 2 min = 3
2.
0 , 05
1
2.0 , 05 = 0,05 (mol)
=> VSO 2 min = 0,05 22,4 = 1,12 (lít)
Mỗi PTHH đúng cho 0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Trang 3Vậy khoảng giá trị có thể nhận giá trị của V là: 1,12 V3,92
0,5đ
(4,0 điểm) 3.1
- Gọi trong 2,16 gam hỗn hợp có x mol Na, y mol Al
2
H
n 0, 448 : 22, 4 0,02 mol
4
CuSO
0,06.1= 0,06mol; n CuSO pu4
nCu=3,2:64 = 0,05 mol
n CuSO du4
0,06 - 0,05 = 0,01mol PTHH: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 (1)
x x 0,5x (mol)
2Al + 2H2O + 2NaOH 2NaAlO2 + 3H2 (2)
x x x 1,5x (mol)
2Al + 3CuSO4 2Al2(SO4)3 + 3Cu (3)
(y-x) 1,5(y-x) (y-x) 1,5(y-x) (mol)
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu (4)
a) Giả sử không xảy ra phản ứng (3) chất rắn chỉ là Fe
Theo (4) nFe= nCu = 0,05 mol mFe= 0,05.56 = 2,8 gam > 2,16 (không phù hợp đề bài)
Theo (1) và (2): nH 2 0,5x 1,5x 0,02 mol
x = 0,01 Theo (3): nAl(3) = y - 0,01 mol
nCuSO4 1 ,5 y 0,01 mol
Theo (4): nFe nCuSO (4)4 0,05 1,5 y 0, 01 mol
Ta có : mNa + mAl + mFe = 23.0,01 + 27y + 56[0,05-1,5(y - 0,01)] = 2,16 y = 0,03
mFe = 2,16 - 0,23 -0,81 = 1,12 gam Vậy:
Na
1,12
2,16
b) Trong dung dịch A có:
2 4 3
4
4
Al (SO ) CuSO du FeSO Fe
n = n =1,12:56 = 0,02 mol
Ta có sơ đồ
CuSO4 Cu(OH)2CuO mCuO = 0,01.80 = 0,8 gam
2FeSO42Fe(OH)2 2Fe(OH)3 Fe2O3 Fe O 2 3
0, 02
2
Al2(SO4)3 2Al(OH)3 Al2O3
2 3
Al O
0,02
2
0,5đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
1,0đ
Trang 4Vậy mB = 0,8 + 1,6 + 1,02 = 3,24 gam
3.2
PTHH
mol: x x
mol: y y
mol: z 2z
16,8
22, 4
CO
21,6
- Bảo toàn nguyên tố oxi:
O CH COOH C H COOH HOOC-COOH
=2x+2y+4z
=2.0,75=1,5mol
- ĐLBT khối lượng:
2
44, 4
44, 4 2, 4 1,5.16
1,5 12
1,5
C
CO C
Vậy a = 1,5.44= 66 gam
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ 0,25đ
(4,0 điểm) 4.1
a) Hỗn hợp B gồm C2H2; C2H4; C2H6
2
B/H
B = 14,25 x 2 = 28,5 => 24 + x = 28,5 => x = 4,5 Giả sử có 1 mol B => mB = 28,5 gam
Ni t
C2H4,5 (1)
1 1,25 1 ĐLBT khối lượng: mA = mB = 28,5 gam mà nA = 2,25 mol =>
b) Theo bài ra: A
5,04
22,4
Từ (1) => nB = 0,1 (mol)
PTHH C2H4,5 +
3
4Br2 C2H4,5Br1,5 (2) theo (2): nBr 2 0,1.0,75 0,075 mol.
4.2
Ta có: nK CO 2 3=0,1.0,2=0,02(mol); nKOH= 0,1.1,4 = 0,14(mol)
PTHH
1,0đ
1,0đ
Trang 5Có thể có: CO2 + K2CO3 + H2O2KHCO3 (2)
11,82
197
- TH1: không xảy ra phản ứng (2)
Theo (1): nCO 2= nK CO (3) 2 3 -nK CO b® 2 3 = 0,06-0,02 = 0,04mol
- TH2: có xảy ra phản ứng (2)
0,07
K CO K CO K CO K CO
Theo (2): n CO2 (2) n K CO2 3 (2) 0,03mol
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ
(4,0 điểm) 1 Dùng phenolphtalein nhận biết các dung dịch: KCl, Al(NO3)3, NaOH, MgSO4, ZnCl2,
AgNO3
Lần lượt nhỏ vài giọt phenolphtalein vào từng dung dịch mẫu thử
- Nhận ra dung dịch NaOH do xuất hiện màu hồng
Lần lượt cho dung dịch NaOH vào mỗi dung dịch mẫu thử còn lại:
MgSO4 + 2NaOH Mg(OH)2 + Na2SO4
dung dịch NaOH (dư)
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
Zn(NO3)2 + 2NaOH Zn(OH)2 + 2NaNO3 Zn(OH)2 + 2NaOH Na2ZnO2 + 2H2O
- Dung dịch KCl không có hiện tượng
3AgNO3 + ZnCl2 3AgCl + Zn(NO3)2
- Còn lại là dung dịch Al(NO3)3
5.2
nCu = 0,04 mol; nNaOH = 0,21 mol; nHNO 3 0, 24 mol
Dung dịch A có Cu(NO3)2, có thể có HNO3
Nhận biết đúng mỗi chất cho 0,5đ
Trang 6Ta có:
0
2
cô can
3 2
có thê có NaOH du
có thê có NaOH hoac Cu(NO )
PTHH:
0,08 0,04 0,04 0,08 mol
o t
o t
0,04
CuO
x = 0,2 nNaNO 2 0, 2 mol
3
HNO
n
dư = 0,2– 0,08 = 0,12mol
3
HNO
n
phản ứng = 0,24–0,12 = 0,12mol
nH O 2
1n
= 1,08g
=> mkhí= m
Cu + mHNO 3
-3 2
Cu(NO )
Trong dung dịch A có:
3 2
3
Cu
Cu NO
HNO du
mdd A = 2,56 + 25,2 – mkhí = 26,24 gam
Vậy trong dung dịch A có:
3
3 2
HNO du
Cu NO
0,12.63
26, 24 0,04.188
26, 24
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Lưu ý khi chấm bài:
- Đối với phương trình phản ứng hóa học nào mà cân bằng hệ số sai hoặc thiếu cân bằng (không ảnh
hưởng đến giải toán) hoặc thiếu điều kiện thì trừ đi nửa số điểm giành cho nó Trong một phương trình phản ứng hóa học, nếu có từ một công thức trở lên viết sai thì phương trình đó không được tính điểm.
- Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm như hướng dẫn quy định (đối với từng phần).
- Giải các bài toán bằng các phương pháp khác nhau nhưng nếu tính đúng, lập luận chặt chẽ và dẫn đến kết quả đúng vẫn được tính theo biểu điểm Trong khi tính toán nếu nhầm lẫn một câu hỏi nào đó dẫn đến kết quả sai nhưng phương pháp giải đúng thì trừ đi nửa số điểm giành cho phần hoặc câu đó Nếu tiếp tục dùng kết quả sai để giải các vấn đề tiếp theo thì không tính điểm cho các phần sau.
- Việc chi tiết hóa thang điểm (nếu có) so với thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất thực hiện trong tổ chấm thi.