- Ý nghĩa tương quan trội và lặn : Trong tự nhiên mối tương quan trội và lặn là phổ biến ,tính trạng trội thường là tính trạng tốt cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen [r]
Trang 1KÌ THI CHỌN HSG VÒNG HUYỆN
NĂM HỌC 2011 – 2012 MÔN: SINH HỌC 9 THỜI GIAN: 120’
I.NỘI DUNG CỦA ĐỀ KIỂM TRA :
1/ Trình bày lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm theo Menden?
Ý nghĩa tương quan trội và lặn ? (1 điểm)
2/ Cho hai giống thỏ thuần chủng giao phối với nhau giữa thỏ lông vàng và thỏ màu lông đen được F1 toàn thỏ màu lông đen Khi cho các con F1 giao phối với nhau thì tỉ
lệ kiểu hình sẽ như thế nào? Cho biết màu lông chỉ một nhân tố di truyền qui định (2,5 điểm)
3/ Trình bày đặc điểm của NST giới tính ?Cơ chế Nhiễm Sắc Thể xác định giới tính ?(1,5 điểm)
4/ Trình bày thí nghiệm của Moocgan ? Ý nghĩa của di truyền liên kết ? (2,5 điểm) 5/ Trình bày cấu tạo hóa học của phân tử ADN ?Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng ?(1 điểm)
6/ Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc nào ? Cho một đoạn mạch ADN có trình tự các Nuclêôtit như sau: Hãy xác định đoạn mạch (1.5 điểm)
7/ Một phân từ AND ,có 360 nuclêôtit loại guanin và 480 nuclêôtit loại ađênin (5 đ) a/ Tính số lượng các loại nuclêôtit còn lại ?
b/ Tính tỉ lệ phần trăm các loại nuclêôtit ?
8/ Em hãy cho biết thực vật có vai trò như thế nào đối với thiên nhiên ,đối với động vật và đối với đời sống con người ? (4đ)
9/ Theo em phải làm gì để bảo vệ các động vật quí hiếm ? (1đ)
II.NỘI DUNG ĐÁP ÁN CỦA ĐỀ KIỂM TRA :
1/ Lai một cặp tính trạng : lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản (1 điểm)
Ví dụ : Hoa đỏ lai với hoa trắng
F1 cho hoa đỏ
F2 cho 3 đỏ : 1 trắng
(kiểu hình 3 trội : 1 lặn )
- Giải thích kết quả thí nghiệm theo Menden : (0,5 điểm)
+ Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền qui định
+ Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân li của cặp nhân tố di truyền
+ Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh
- Ý nghĩa tương quan trội và lặn : Trong tự nhiên mối tương quan trội và lặn là phổ biến ,tính trạng trội thường là tính trạng tốt cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quí vào một kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế (0,5 điểm) 2/ (2,5 điểm) Vì F1 toàn thỏ màu lông đen nên tính trạng màu lông đen là tính trạng trội có tính trạng màu lông vàng là tính trạng lặn
Qui ước: A gen qui địng màu lông đen
a gen qui địng màu lông vàng
P: Màu lông đen x Màu lông vàng
AA x aa
- A – T – G – X – T – T –G – A – X -
Trang 2GP: A a
F1: Aa (màu lông đen)
F1 giao phối: Aa (đực) x Aa (cái)
GF1: 1A : 1a 1A : 1a
F2: 1AA : 2Aa : 1aa
(1lông đen thuần chủng ) : (2 lông đen lai) : (1 lông vàng thuần chủng )
3/ Đặc điểm của NST giới tính ở tế bào lưỡng bội : (1,5 điểm)
+ Có cặp NST thường (A)
+ 1 cặp NST giới tính XX và XY
NST giới tính mang gen qui định tính đực cái , tính trạng liên quan giới tính
- Cơ chế Nhiễm Sắc Thể xác định giới tính ở người :
+ P (44A + XX) & (44 A + XY)
G: (22 A + X ) (22 A + X )
(22 A + Y )
F1 (44A + XX) gái
(44A + XY) trai
4/ Thí nghiệm của Moocgan ở ruồi giấm xám ,dài lai với đen ,cụt
F 1 : Xám ,dài
- Lai phân tích 1 xám, dài : 1 đen cụt
- Ý nghĩa của di truyền liên kết là trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết
- Trong chọn giống người ta có thể chọn những tính trạng tốt đi kèm với nhau (2,5 điểm)
5/ Cấu tạo hóa học của phân tử ADN gồm các nguyên tố C,H.O,N,P
- ADN có tính đặc thù và đa dạng do thành phần số lượng và trình tự sắp xếp của các loại nuleotic (1 điểm)
6/ Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc khuôn mẫu ,bổ sung ,giữ lại một nửa
Xác định đoạn mạch (1,5 điểm)
- A – T– G – X – T – T – G – A – X –
| | | | | | | | |
- T – A – X – G – A – A – X – T – G –
7/ (5đ)
a Số lượng các loại nuclêôtit còn lại:
Trong phân tử AND ,các cặp nuclêôtit giữa hai mạch đơn liên kết nhau theo nguyên tắc bổ sung (A=T; G=X)
A=T=480
G=X=360
b.Tỉ lệ phần trăm các loại nuclêôtit :
Ta có: tổng số Nu = A+T+G+X
Trang 3=480+480+360+360=1680
A%=T%=480.100%=28,6%
1680
G%=x%= 360.100%= 21,4%
1680
8/ - Vai trò của thực vật với thiên nhiên : (2đ)
+ Cân bằng thành phần khí oxi và khí cacbonic trong không khí
+ Điều hòa khí hậu
+ Giảm ô nhiễm môi trường
+ Chống xói mòn và sạt lỡ đất
+ Giữ được nguồn nước ngầm ,tránh hạn hán
- Vai trò của thực vật với động vật và con người (2đ)
+ Cung cấp oxi cần thiết cho sự hô hấp con người và động vật
+ Cung cấp thức ăn cho con người và động vật
+ Cung cấp nhiều loại sản phẩm cần thiết khác cho sinh hoạt và sản xuất của con người
+ Là nơi ở và nơi sinh sản của nhiều loài động vật
+ Một số thực vật có thể gây hại với con người và động vật
9/ Theo em phải tuyên truyền vận động mọi người và bản thân bảo vệ các động vật quí hiếm :(1đ)
+ Không nuôi ,giam giữ những động vật quí hiếm
+ Không được săn bắt ,gài bẫy
+ Tạo ra những môi trường đầy đủ cho động vật quí hiếm
+ Bảo vệ và xây dựng các vườn quốc gia