Chứng minh rằng trong các điểm đã cho có thể tìm được 3 điểm lập thành tam giác có diện tích không lớn hơn 1.. 32.[r]
Trang 1UBND HUYỆN DIÊN KHÁNH ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN VĂN HÓA LỚP 9 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: TOÁN
Năm học: 2020 – 2021
Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1
a) Cho biểu thức 1
1
P
với a và 0 a 1.
Rút gọn rồi tính giá trị của P tại a 2021 2
b) Cho biểu thức An33n2 n 3 Chứng minh rằng A chia hết cho 48 với mọi n là số tự nhiên lẻ
Câu 2
a) Giải phương trình:
2
x x x x
b) Cho x y là hai số dương thỏa mãn , xy 1 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
M
x y x y
Câu 3
Cho đa thức 4 3 2
P x x x x axb và 2
2
Q x x x
Xác định a b, để P x chia hết cho Q x
Câu 4
Ông An hỏi ông Bình: “Bố mẹ ông năm nay bao nhiêu tuổi?” Bình trả lời: “Bố tôi hơn mẹ tôi 4 tuoir Trước đây khi tổng số tuổi của bố mẹ tôi là 104 thì tuổi của hai anh em chúng tôi là 16 và 14 tuổi Hiện nay tổng số tuổi của
bố mẹ tôi gấp hai lần tổng số tuổi của hai anh em tôi” Tính xem năm nay tuổi của bố mẹ ông Bình là bao nhiêu?
Câu 5
Cho tam giác ABC vuông tại A AB AC, kẻ đường cao AH và AD là tia phân giác của góc BAH D BH a) Chứng minh rằng
AB AC
BH CH
b) Chứng minh tam giác ACD cân và DH DC BD HC
c) Gọi M là trung điểm của AB E, là giao điểm của hai đường thẳng MD và AH Chứng minh CE AD
Câu 6
Trong hình vuông cạnh bằng 1 cho 33 điểm bất kỳ Chứng minh rằng trong các điểm đã cho có thể tìm được 3
điểm lập thành tam giác có diện tích không lớn hơn 1
32
-HẾT -
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1
a) Cho biểu thức 1
1
P
với a và 0 a 1.
Rút gọn rồi tính giá trị của P tại a 20212
b) Cho biểu thức An33n2 n 3 Chứng minh rằng A chia hết cho 48 với mọi n là số tự nhiên lẻ
Lời giải
a) Ta có:
1
Thay a 20212 vào P, ta có: P 20212 1 2020
Vậy P 2020với a 2021 2
An n n n n n
Vì n lẻ nên n2k1,k Khi đó, ta có:
A k k k k k k
Vì k k 1k1 là ba số tự nhiên liên tiếp nên k k 1k 1 6.
Suy ra 8k k 1k1 8 6 hay A48
Câu 2
a) Giải phương trình:
2
x x x x
b) Cho x y là hai số dương thỏa mãn , xy 1 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
M
x y x y
Lời giải
a) Điều kiện xác định: x2; x 4 Phương trình đã cho tương đương:
Trang 3Phương trình tương đương: 2x44x2 x 0 (thỏa điều kiện)
Vậy tập nghiệm của phương trình là S {0}
b) Áp dụng bất đẳng thức 2 2
2 ,
a b ab ta có
2
x y x y
x y x y x y x y x y
Tương tự, ta có: 2 4 1
2
y
x y
( vì x0, y0 và xy 1)
M
x y x y
Vậy giá trị lớn nhất của M khi 1 x y 1
Câu 3
Cho đa thức 4 3 2
P x x x x axb và 2
2
Q x x x
Xác định a b, để P x chia hết cho Q x
Lời giải
Q x x x x x
Gọi H x là thương của phép chia P x cho Q x , khi đó ta có:
P x x x ax b x x H x
Chọn x 1, ta có: a hay b 1 b 1 a 1
Chọn x 2, ta có 2a b 4 2
Từ (1) và (2) suy ra 2a 1 a 4 3a 3 a 1
Thay a vào (1), ta có 1 b 2
Vậy a và 1 b 2
Câu 4
Ông An hỏi ông Bình: “Bố mẹ ông năm nay bao nhiêu tuổi?” Bình trả lời: “Bố tôi hơn mẹ tôi 4 tuoir Trước đây khi tổng số tuổi của bố mẹ tôi là 104 thì tuổi của hai anh em chúng tôi là 16 và 14 tuổi Hiện nay tổng số tuổi của
bố mẹ tôi gấp hai lần tổng số tuổi của hai anh em tôi” Tính xem năm nay tuổi của bố mẹ ông Bình là bao nhiêu?
Lời giải
Gọi số nằm kề từ “trước đây” đến thời điểm hiện tại là x (năm), điều kiện x 0
Khi đó:
Tổng số tuổi của bố và mẹ ông Bình hiện này là 1042x (tuổi)
Trang 4Tổng số tuổi của hai anh em ông Bình hiện nay là: 16142x2x30 (tuổi)
Theo đề bài, ta có phương trình:
1042x2 2x30 2x44 x 22 (thỏa mãn) Suy ra tổng số tuổi của bố và mẹ ông Bình hiện nay là:
104 2 22148 (tuổi)
Vì bố ông Bình hơn mẹ ông Bình 4 tuổi nên tuổi của bố ông Bình là:
1484 : 2 76 (tuổi)
Và tuổi của mẹ ông Bình là 76 4 72 (tuổi)
Câu 5
Cho tam giác ABC vuông tại A AB AC, kẻ đường cao AH và AD là tia phân giác của góc BAH D BH a) Chứng minh rằng
AB AC
BH CH
b) Chứng minh tam giác ACD cân và DH DC BD HC
c) Gọi M là trung điểm của AB E, là giao điểm của hai đường thẳng MD và AH Chứng minh CE AD
Lời giải
a) Xét HAB và HCA, ta có: 0
90
AHBCHA và ABHCAH (cùng phụ HAB)
Suy ra HAB HCA g g AH BH AB AB22 BH AB2 AC2
CH AH AC AC CH BH CH
Vậy
AB AC
BH CH
N
E
M
H D
A
Trang 5b) Ta có: 90o
DACDAB và 0
90
ADCDAH mà DABDAH (AD là phân giác BAH)
Suy ra DACADC ADC cân tại C
Xét ABH, ta có AD là tia phân giác (giả thiết), suy ra:
DH AH
DB AB mà AH CH
AB AC vì AH AB
CH AC
Suy ra DH CH CH
DB AC CDvì ADC cân tại C DH CD BD CH
c) Dựng N là điểm đối xứng của D qua M Khi đó tứ giác ADHN là hình bình hành Suy ra:
DH HE
AN AE (vì DHAN )
Ta lại có: DH DH
AN BD (vì AN BD) mà DH CHcmt
DB CD
AE CD AE EHCD CH
HE CH
AH DH
Xét HCE và HDA, ta có CHEDHA90o gt và HE CH cmt
AH DH
Suy ra: CEH HDA c g c
CEH DAH CE AD
(vì CEH và DAH so le trong)
Vậy CE AD
Câu 6
Trong hình vuông cạnh bằng 1 cho 33 điểm bất kỳ Chứng minh rằng trong các điểm đã cho có thể tìm được 3
điểm lập thành tam giác có diện tích không lớn hơn 1
32
Lời giải
Chia hình vuông đã cho thành 16 hình vuông con như hình vẽ
Dễ dàng tính được, cạnh của một hình vuông con là 1
4 và diện tích là
1
16
Gieo 33 điểm đã cho vào hình vuông ban đầu, 33 điểm đó sẽ nằm trong 16 hình vuông con
Vì 3316 2 nên theo nguyên tắc Dirichlet, tồn tại 3 điểm nằm trong cùng 1 hình vuông con 1
Khi đó diện tích của tam giác lấy 3 điểm đã cho làm đỉnh sẽ không lớn hơn 1
2diện tích hình vuông con, tức là
không lớn hơn 1
32