II. Hướng dẫn HS viết trên bảng con.. - Ghi nhớ các viết.. Thái độ: Yêu thích học môn toán.. - HS nêu miệng kết quả. - HS nhẩm và nêu miệng kết quả.. 1.Kiến thức: Biết được tên một số [r]
Trang 1TUẦN 12 Ngày soạn: 22/11/2019
Ngày giảng: Thứ 2, 25/11/2019
SÁNG:
TOÁN TIẾT 56: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
- Biết thực hiện gấp lên, giảm đi một số lần
2 Kĩ năng: Vận dụng vào giải bài toán có phép nhân số có 3 chữ số với số có 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động thầy Hoạt động của trò
Bài tập 1: Số?
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm vào SGK - HS làm vào SGK
- 1HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm vào bảng con - HS làm vào bảng con
4 hộp : cái kẹo ?
- Cả lớp làm vào vở nháp
Trang 2Bài giải :
Số kẹo trong 4 hộp là :
- GV cùng HS nhận xét chữa bài 120 x 4 = 480 ( cái )
* Củng cố :Bài toán có lời văn dạng
Đã lấy ra : 185 l Còn lại : l dầu?
- HS làm bài vào vở, Bài giải :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ yêu cầu HS nêu
I MỤC TIÊU:
Trang 31 Kiến thức: Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ
số
- Biết thực hiện gấp lên, giảm đi một số lần
2 Kĩ năng: Vận dụng vào giải bài toán có phép nhân số có 3 chữ số với số có 1
chữ số
3 Thái độ: Tích cực học tập.
* NL: Các việc lớp, việc trường có liên quan tới GD SDNLTK&HQ: Bảo vệ, sử
dụng nguồn điện của lớp, của trường một cách hợp lý (sử dụng quạt, đèn điện, );Tận dụng các nguồn chiếu sáng tự nhiên, tạo sự thoáng mát, trong lành của MTlớp, giảm sử dụng điện; Bảo vệ, sử dụng nguồn nước sạch một cách hợp lý; Thựchành và biết nhắc nhở các bạn cùng tham gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệuquả ở lớp, trường và gia đình (liên hệ)
* MT: Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động bảo vệ
môi trường do nhà trường, lớp tổ chức (liên hệ)
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
-Thế nào là chia sẻ vui buồn cùng bạn ?
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới : (27')
3.1 Giới thiệu bài (1')( Trực tiếp)
3.2 Các hoạt động : (26')
a Hoạt động 1:Phân tích tình huống.
- GV cho HS hát bài hát Em yêu
- GV gọi HS nêu cách giải quyết - 1 vài HS nêu
- GV ghi nhanh các cách giải quyết lên
bảng
- VD : Huyền đồng ý đi chơi với bạn
…Huyền từ chối không đi …
- GV hỏi : Nếu là bạn Huyền ai sẽ chọn
cách giải quyết a, b, c , d ?
- HS chia thành các nhóm để thảo luận
và đóng vai
- GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
* Kết luận : GV gợi ý HS nêu
- HS nhận xét , phân tích
- HS nêu: Cách giải quyết (d ) là phù
- GV chốt lại
b Hoạt động 2 :Đánh giá hành vi.
- Cho HS quan sát tranhBT 2- nhận xét
hợp nhất vì thể hiện ý thức tích cựctham gia việc lớp, việc trường
Trang 4việc làm nào đúng- việc làm nào sai? - HS làm việc theo bàn
- GV gọi đại diện các nhóm nêu ý kiến - 2 , 3 nhóm nêu ý kiến thảo luận của
nhóm Cả lớp nhận xét
- GV chốt lại: Việc làm đúng( tranh
3,4), việc không nên làm( tranh 1,2)
- Lắng nghe
c Hoạt động 3: ( 6') Bày tỏ ý kiến
* Tiến hành :
- GV lần lượt đọc từng ý kiến BT3 - HS bày tỏ thái độ
- GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận về các ý kiến tán thành,
-TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN TIẾT 23: NẮNG PHƯƠNG NAM
I MỤC TIÊU:
A/ Tập đọc:
1 Kiến thức: Hiểu được tình bạn đẹp đẽ, thân thiết, gắn bó, giữa thiếu nhi
hai miền Nam - Bắc
2 Kĩ năng: Đọc đúng các câu hỏi, câu kể , diễn tả được giọng các nhân vật trong
bài ; phân biệt được lời dẫn chuyện với lời nhân vật
3 Thái độ: Cảm nhận được tình cảm đẹp đẽ, gắn bó ,thân thiết với các bạn thiếu
nhi giữa hai miến Nam - Bắc
B/ Kể chuyện : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm tắt.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.Bảng phụ HD đọc ngắt nghỉ
HS : SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ôn định tổ chức: (2')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Đọc TL bài Vẽ quê hương
Trang 5- Theo dõi sửa lỗi phát âm.
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
* Đọc từng đoạn trước lớp - 3 HS nối nhau đọc 3 đoạn
iTreo bảng phụ, hướng dẫn ngắt nghỉ 1
số câu văn dài
Nè,/ sắp nhỏ kia, / đi đâu vậy? (Câu
hỏi, nhấn giọng ở các từ in đậm)
Vui /nhưng mà/ lạnh dễ sợ luôn//
" Hà Nội đang rạo rực trong những
ngày giáp tết.//Trời cuối đông lạnh
buốt.// Những dòng suối ho trôi dưới bầu
trời xám đục/ và làn mưa bụi trắng xoá"
- HS luyện đọc ngắt nghỉ
- 3 HS nối nhau đọc 3 đoạn lần 2 kết hợp tìm hiểu nghĩa các từ cuối bài đọc
* Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 3
- Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào?
- Cho HS quan sát tranh trong SGK
- Uyên, Huê, Phương, Vân cùng một số
- Phương nghĩ ra sáng kiến gì ? + Đọc thầm đoạn 3, trả lời :
- Gửi cho vân ở miền Bắc 1 cành mai
- Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà
tết cho Vân ?
- HS nêu theo ý hiểu:
( Cành mai chở nắng phương nam đến cho Vân trong ngày đông rét buốt./ Cành mai không có ở ngoài Bắc nên rất quý./
- Chọn một tên khác cho truyện - HS suy nghĩ, phát biểu VD:
Trang 6Câu chuyện cuối năm./ Tình bạn./ Cành mai Tết
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
a GV Nêu nhiệm vụ.(1') - Lắng nghe
b Hướng dẫn kể từng đoạn của câu
chuyện.( 17')
- GV gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV mở bảng phụ đã viết tóm tắt mỗi đoạn - 1 HS nhìn gợi ý kể mẫu đoạn 1
- GV yêu cầu HS kể theo cặp - Từng cặp HS kể cho nhau nghe
- GV gọi HS thi kể - 3 HS tiếp nối nhau kể 3 đoạn của
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
Gọi HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã - 1 HS nhắc lại
Trang 7học ở bài trước và viết Ghềnh Ráng.
- GV nhận xét , chỉnh sửa
3 Bài mới: 28'
3.1.Giới thiệu bài ( Trực tiếp)
- Nêu mục tiêu của tiết học
3.2 Hướng dẫn HS viết trên bảng con.
a Luyện viết chữ hoa
- GV yêu cầu HS mở vở quan sát
- HS viết bảng con: Ghềnh Ráng
- Lắng nghe
- HS quan sát bài viết + Tìm các chữ hoa trong bài
- Giới thiệu mẫu chữ hoa H
- HS tìm các chữ hoa trong bài
làm vua năm 12 tuổi , có tinh thần yêu
nước, chống thực dân pháp …
- HS chú ý nghe
- GV đọc : Hàm Nghi - HS viết trên bảng con 2 lần Hàm
Nghi
- GV quan sát sửa sai cho HS - Lắng nghe
c) Luyện viết câu ứng dụng
- GV đưa ra câu ứng dụng gọi HS đọc câu
- GV đọc : Hải Vân, Hòn Hồng - HS viết bảng con 2 lần
- GV theo dõi uốn nắn cho HS
3.3 Hướng dẫn viết vào vở tập viết
- GV quan sát hướng dẫn thêm cho HS - HS viết bài vào vở
Trang 8I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
2 Kĩ năng: Thực hành làm các bài tập so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
3 Thái độ: Yêu thích môn học toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Sử dụng tranh Bt1 trong SGK
HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ôn định tổ chức: (2')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Muốn gấp 1số lên nhiều lần ta làm
- GV nêu bài toán ( SGK- tr57)
- GV phân tích bài toán và vẽ sơ đồ
Trang 9- Gọi HS trình bày bài giải như SGK - Giải miệng bài toán.
- GV : Bài toán trên được gọi là bài toán
- GV gọi HS nêu yêu cầu
* Bài 1: Trả lời câu hỏi: Trong mỗi hình
dưới đây, số hình tròn
- 2 HS nêu yêu cầu BT.Lớp đọc thầm
- HD HS hoạt động theo 2 bước:
+ Bước 1: Đếm số hình tròn màu xanh,
- GV nhận xét sửa sai - Lắng nghe
- GV gọi 1 HS đọc bài toán
- Cho HS giải miệng bài toán Bài giải
Số cây cam gấp số cây cau số lần là :
20 : 5 = 4 ( lần ) Đáp số : 4 lần
- GV gọi HS đọc bài toán
- HD phân tích và tóm tắt bài toán.GV
ghi bảng
* Bài 3 :
- 2 HS đọc Lớp đọc thầm
- Nêu tóm tắt- Tóm tắtCon lợn nặng : 42 kgCon ngỗng nặng : 6 kg
Con lợn nặng gấp : ?lần con ngỗng
- Mời 1 HS làm trên bảng lớp - HS làm bài vào vở nháp
Bài giải : Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là:
42 : 6 = 7 ( lần )
Trang 10I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài Chiều trên Sông Hương
Viết đúng các tiếng có vần khó, dễ lẫn ( oc / ooc ); giải đúng câu đố, viết đúng 1sốtiếng
có âm đầu hoặc vần dễ lẫn ( trâu, trầu, trấu )
2 Kĩ năng: Viết đúng mẫu chữ Cỡ chữ, trình bày sạch sẽ.
3 Thái độ: Tích cực rèn luyện chữ viết đúng, đẹp.
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
- GV đọc: trời xanh, dòng suối, ánh sáng,
xứ sở
- GV nhận xét , sửa sai
3 Bài mới : (27')
3.1 Giới thiệu bài: (1') ( Trực tiếp)
- Nêu mục tiêu của tiết học
+ Tác giải tả những hình ảnh và âm thanh
nào trên Sông Hương ?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?
vì sao?
- Khói thả nghi ngút cả một vùng tre trúc trên mặt nước …
- HS nêu : Chiều- chữ đầu tên bài; Cuối, Phía, Đầu - chữ đầu câu;
Trang 11Hương, Huế , Cồn Hến - tên riêng.
- GV đọc các tiếng khó - HS luyện viết vào bảng con : lạ
lùng, nghi ngút, tre trúc, vắng lặng
- GV kiểm tra sửa sai cho HS
- GV theo dõi uốn nắm cho HS
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
Bài 2a: Điền vào chỗ trống oc hay
- GVnhận xét chốt lại lời giải đúng * Lời giải:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HD HS làm bài
- Yêu cầu HS giơ bảng, GV mời HS có lời
giải đúng và HS có lời giải sai cho cả
lớp xem, đọc và giải thích lời giải đố
của mình
Con sóc, quần soóc, cẩu móc hàng, kéo xe rơ - moóc Bài 2b: Viết lời giải các câu đố
sau:
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm việc cá nhân kết hợp quan sát tranh minh hoạ gợi ý lời giải để giải đúng câu đố, ghi lời giải vào bảng con
- HS thực hiện giơ bảng
- Cả lớp và GVnhận xét, chốt lại lời giải đúng, ghi lên bảng.( Hạt cát)
- 2 HS nhìn bảng đọc lại lời giải
- HS chữa bài vào VBT
4 Củng cố- dặn dò: (2')
- Nhận xét giờ học, rút kinh nghiệm về
cách viết bài chính tả
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS ghi nhớ cách viết các từ ngữ
trong BT2,(3); HTL các câu đó trong BT3 - Lắng nghe
-Ngày soạn: 24/11/2019
Trang 12Ngày giảng: Thứ 4, 27/11/2019
SÁNG:
TOÁN TIẾT 58: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và vận dụng giải bài toán có
lời văn
2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1 HS nêu miệng bài tập 2( 57)
* Bài 1 Trả lời các câu hỏi:
-2 HS nêu yêu cầu BT , lớp đọc thầm
- GV gọi HS nêu miệng - HS thực hiện phép chia rồi trả lời:
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa - HS làm vào nháp ,nêu miệng
- GV gọi HS đọc bài làm Bài giải :
Số con bò gấp số con trâu số lần là :
+ Bài toán làm theo mâý bước ? - 2 bước
+ Bước 1 : Tìm gì ? - Tìm số kg cà chua thu hoạch ở thửa ruộng
thứ 2 + Bước 2 : Tìm gì ? - Tìm số kg cà chua thu hoặch ở hai thửa
ruộng
Trang 13- GV yêu cầu HS làm vào vở - HS làm vào vở
- Mời 1HS làm bảng lớp Bài giải :
Số kg cà chua thu họach ở thửa ruộng thứ hai là :
- GV1 gọi HS nêu yêu cầu
* Bài 4 : Viết số thích hợp vào ô trống.
-Về nhà xem lại các BT trên và
chuẩn bị bài sau - Lắng nghe - thực hện
-TẬP ĐỌC TIẾT 24: CẢNH ĐẸP NON SÔNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các vùng miền trên đất
nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước
2 Kĩ năng: Ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài
Thuộc 2, 3 câu ca dao trong bài
3 Thái độ: Tự hào về vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nước ta.
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Đọc bài : Nắng phương Nam
- Hát, báo cáo sĩ số:
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi về
Trang 14- GV nhận xét , đánh giá.
3 Bài mới : (28')
3.1 Giới thiệu bài (Trực tiếp) ghi
đầu bài 3.2 Luyện đọc :
a GV đọc diễn cảm bài thơ
- GV hướng dẫn cách đọc
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ:
ND đoạn vừa đọc
- HS quan sát tranh trong SGK
- HS theo dõi trong SGK
* Đọc từng dòng thơ
- Theo dõi sửa lỗi phát âm
* Đọc từng đoạn trước lớp
- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ
- HS nối tiếp đọc 6 câu ca dao
+ Câu 1: Lạng sơn; câu 2: Hà Nội ; câu 3: Nghệ An, Hà Tĩnh; câu 4: Thừa
Thiên Huế và Đà Nẵng; câu 5:TP Hồ Chí Minh , đồng Nai; câu 6: Long
An, Tiền Giang, Đồng Tháp
GVbổ sung : 6 câu cao dao trên nói
về cảnh đẹp của 3 miền trên đất nứơc
ta
Câu 1,2 nói về cảnh đẹp ở miền Bắc - HS nghe
Câu 3, 4 nói về cảnh đẹp ở miền
Trung
Câu 5, 6 nói về cảnh đẹp ở miền
Nam
- Mỗi vùng có cảnh đẹp gì?
- Theo em ai đã giữ gìn, tô điểm cho
non sông ta ngày càng đẹp hơn ?
- Nêu ý chính của bài?
- HS nêu cảnh đẹp ở một vùng dựa
vào từng câu ca dạo và tranh trong SGK
- Cha ông ta bao đời nay đã gây dựng nên đất nươc này , giữ gìn tô điểm chonon sông ngày càng tươi đẹp hơn
* ý chính: Vẻ đẹp và sự giàu có của các vùng miền trên đất nước ta, từ đó
Trang 15thêm tự hào về quê hương đất nước
3.4 Học thuộc lòng :
- GV hướng dẫn cách đọc - HS đọc theo dãy, bàn, cá nhân
- GV gọi HS thi đọc học thuộc lòng - Ba tốp ( mỗi tốp 6 HS)tiếp nối nhau
thi đọc TL 6 câu ca dao
- 2, 3 HS thi đọc TL cả 6 câu ca dao
- GV nhân xét đánh giá
- HS nhận xét , bình chọn bạn đọc hay, thuộc nhất
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
Gọi HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã
học ở bài trước và viết Ghềnh Ráng
- GV nhận xét , chỉnh sửa
3 Bài mới: 28'
3.1.Giới thiệu bài ( Trực tiếp)
- Nêu mục tiêu của tiết học
3.2 Hướng dẫn HS viết trên bảng con.
a Luyện viết chữ hoa
- GV yêu cầu HS mở vở quan sát
- Giới thiệu mẫu chữ hoa H
- HS tìm các chữ hoa trong bài
Trang 16b) Luyện viết từ ứng dụng
- GV đưa ra từ ứng dụng - 2 HS đọc từ ứng dụng: Hàm Nghi -GV giới thiệu : Hàm Nghi ( 1872 –1943)
làm vua năm 12 tuổi , có tinh thần yêu
nước, chống thực dân pháp …
- HS chú ý nghe
- GV đọc : Hàm Nghi - HS viết trên bảng con 2 lần Hàm
Nghi
- GV quan sát sửa sai cho HS - Lắng nghe
c) Luyện viết câu ứng dụng
- GV đưa ra câu ứng dụng gọi HS đọc câu
- GV đọc : Hải Vân, Hòn Hồng - HS viết bảng con 2 lần
- GV theo dõi uốn nắn cho HS
3.3 Hướng dẫn viết vào vở tập viết
- GV quan sát hướng dẫn thêm cho HS - HS viết bài vào vở
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết dựa vào bảng nhân 8 để lập bảng chia 8 và học thuộc bảng chia 8
2 Kĩ năng: Vận dụng bảng chia 8 trong giải toán ( có một phép chia 8)
Trang 173 Thái độ: Yêu thích học môn toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Các tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn
HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ GV yêu cầu HS lấy 1 tấm bìa có 8
chấm tròn.+ 8 lấy 1 lần được mấy?
GV nêu: 16 chia 8 được 2
GV viết: 16 : 8 = 2
- Nhiều HS đọc 16 : 8 = 2
- GV gọi HS nêu công thức nhân 8
rồi HS tự lập công thức chia 8
Trang 18- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 8,
nêu miệng KQ
- 1HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu miệng kết quả
- Cột 4 dành cho HS khá giỏi
* Củng cố bảng chia 8
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS làm nhẩm , nêu miệng kết
quả
- Cột 4 dành cho HS khá giỏi
- Giúp HS củng cố mối quan hệ giữa
nhân và chia( lấy tích chia cho 1 thừa
số thì được thừa số kia)
40 : 5 = 8 32 : 8 = 4 48 : 8 = 6 24:
8 =3
40 : 8 = 5 32 : 4 = 8 48 : 6 = 8 24:3= 8
- GV gọi HS đọc bài toán
Bài 3
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV yêu cầu HS tắt bài toán
- Mời 1 HS lên bảng làm bài
Tóm tắt Tấm vải dài: 32 m
Cắt thành : 8 mảnh
Mỗi mảnh : m ?
- Cả lớp giải vào vở
Chiều dài của mỗi mảnh vải là
- GV cùng HS chữa bài
* Củng cố giải toán có lời văn
32 : 8 = 4 (m) Đáp số: 4m vải
- GV gọi HS đọc bài toán
Bài 4
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào vở - HS giải vào vở, 1 HS lên bảng làm
bài
- Chữa bài.Yêu cầu HS đổi chéo vở Bài giải
32 : 8 = 4 (mảnh) Đáp số: 4 mảnh vải
I.MỤC TIÊU: