1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

đại số 9 - ÔN TẬP CHƯƠNG III

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 58,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số: phương pháp thế và phương pháp cộng đại số; Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.. 2.Kỹ năng[r]

Trang 1

Soạn : 06 /02/2021

Giảng : 22/02/2021

Tiết theo PPCT: 46

ÔN TẬP CHƯƠNG III

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức

-Củng cố các kiến thức đã học trong chương: Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của

phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số cùng với minh hoạ hình học của chúng Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số: phương pháp thế và phương pháp cộng đại số; Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

2.Kỹ năng

- Củng cố nâng cao kỹ năng giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn;

Kỹ năng phân tích bài toán, trình bày bài toán qua các bước

3 Tư duy : Độc lập, sáng tạo, tư duy suy luận lô gic

4.Thái độ

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

5 Định hướng năng lực:

- Năng lực tự học:có ý thức xây dựng bài, chuẩn bị bài

- Năng lực giao tiếp: trả lời câu hỏi

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: trình bày lời giải

- Năng lực hợp tác: trao đổi

II Chuẩn bị :

- GV : Các câu hỏi ôn tập, các bài tập

- HS : Ôn tập các kiến thức đã học, làm bài tập ôn tập chương III

III Phương pháp:

- Đàm thoại, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, phân tích, tổng hợp

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: (1') Kiểm tra sĩ số lớp, trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Khởi động

Trang 2

- Mục tiêu: HS nhắc lại các kiến thức cơ bản của chương III

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi

- Hình thức dạy học: phân hóa

- Phương tiện, tư liệu: SGK, máy chiếu

GV: Nêu câu hỏi

? Thế nào là phương trình bậc nhất 2

ẩn

? Cho ví dụ

? Các phương trình sau có phải là

phương trình bậc nhất 2 ẩn không ?

a) 2x - 2y = 2 ; b) 0x + 2y = 4

c) 0x + 0y = 7 d) 5x – 6y = 0

e) x + y – z = 7

Với x ; y z là các ẩn

? Phương trình bậc nhất 2 ẩn có bao

nhiêu nghiệm?

GV: Nhấn mạnh mỗi nghiệm của PT là

1 cặp số (x; y) thoả mãn phương trình

GV: Trong mặt phẳng toạ độ 1 PT được

biểu diễn bởi đường thẳng ax + by = c

? Cho hệ PT ' ' '

ax by c

a x b y c

1 hệ PT bậc nhất 2 ẩn có thể có bao

nhiêu nghiệm

GV:Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

1/SGK-25

GV: Yêu cầu HS làm tiếp câu hỏi

2/SGK – 25

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

1./ Phương trình bậc nhất hai ẩn

a) Khái niệm: PT bậc nhất 2 ẩn x; y có dạng ax + by = c.Trong đó a; b; c là các

số a ≠0 b) Nghiệm:

=PT bậc nhất 2 ẩn luôn có vô số nghiệm Trong mặt phẳng toạ độ tập nghiệm của nó được biểu diễn bởi đường thẳng ax + by = c

c) Ví dụ:

Phương trình 3x –y = 2 có một nghiệm (x,y) = (1; 1)

Nghiệm tổng quát (xR;y=3x -2) 2./ Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

a)Hệ PT có dạng: ' ' '

ax by c

a x b y c

Trong đó a, b, c, a’,b’, c’ là những số thực

b) Nếu (x0, y0) là nghiệm chung của hai

PT thì (x0, y0) gọi là nghiệm của hệ PT.Hay nghiệm của hệ là cặp số (x, y) thỗ mãn đồng thời hai PT trong hệ c) Một hệ phương trình có thể có 1 nghiệm duy nhất, vô nghiệm hoặc có vô

số nghiệm Điều kiện có nghiệm của hệ PT:

+Hệ có nghiệm duy nhất: ' '

a b

ab

+Hệ vô nghiệm: ' ' '

a b c

abc

Trang 3

+Hệcó vô số nghiệm: ' ' '

a b c

abc

d) Có hai phương pháp giải:

+Phương pháp thế +Phương pháp cộng đại số

3 Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Hoạt động 2 : Luyện tập

- Mục tiêu: HS được ôn lại các dạng bài tập về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

- Thời gian: 30 phút

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ; Kĩ thuật đặt câu hỏi;

- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, suy luận, hoạt động cá nhân

- Phương tiện, tư liệu: SGK, máy chiếu, thước kẻ, phấn màu

GV: Yêu cầu HS áp dụng các kiến

thức làm bài tập dạng 1 Giải hệ

phương trình

GV: Yêu cầu HS nêu hướng giải

? Nhận xét bài làm của bạn

GV: Chốt lại cách giải dạng bài tập

này ta phải sử dụng các phương

pháp giải hệ đã học dạng đơn giản

hơn

GV: Yêu cầu HS làm tiếp bài tập

43/SGK

GV: Yêu cầu HS biến đổi hệ PT đã

2 2(2 ) 2 2

y x m

 

? Với m = - 2 thì phương trình (1)

có dạng như thế nào ?

Dạng 1: Giải hệ phương trình

Bài 41/SGK – 27Giải hệ PT HS: lên bảng trình bày a)

5 (1 3) 1 5(1 3) (1 3) 1 3 (1 3) 5 1 (1 3) 5 5 5

5(1 3) 2 1 3 3 1 3 5 5(1 3) 5 5 5 (1 3) 1

5 3 1 3

5 3 1 3

y x

        

 

 

 

 Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất

x =

5 3 1 3

 

; y =

5 3 1 3

  Bài tập 42/SGK Giải hệ phương trình:

a) Với m = - 2 phương trình (1) có dạng

Trang 4

? PT vô nghiệm hay vô số nghiệm ?

Nhận xét: ' ' '

ax by c

a x b y c

nếu 1 trong 2 phương trình của hệ

vô nghiệm thì hệ vô nghiệm Nếu 1

trong 2 Pt của hệ vô số nghiệm thì

hệ vô số nghiệm

GV: Chốt lại dạng 1 và cho HS giải

bài tập dạng 2:

GV: Yêu cầu HS làm bài tập

43/SGK – 27

? Bài toán cho biết gì ? Yêu cầu gì ?

? Với trường hợp 1 người nào đi

nhanh hơn?

? Người nào đi chậm hơn?

GV: Chọn đại lượng nào làm ẩn?

? Thời gian của mỗi người đi trong

lần 1

? Lần 2 mỗi người đi được bao

nhiêu km?

? Thời gian người đi chậm như thế

nào với thời gian của người đi

nhanh ?

? Vậy phương trình của bài toán?

0x = 2 2=> PT vô nghiệm Vậy hệ phương trình đã cho cũng vô nghiệm

b)Với m = 2 PT(1) có dạng 0x = 0=> PT

vô số nghiệm Vậyhệ đã cho có vô số nghiệm 2 2

x R

y x

 

 c)Với m = 1 PT(1) trở thành: 2x = 2 2 - 1

<-> x =

2 2 1 2

 thay vào y = 2x – m ta có

y =2

2 2 1 2

 -1 <=> y = 2 2- 2 Vậy hệ PT có nghiệm duy nhất (

2 2 1 2

;2

2- 2)

Dạng2: Giải bài toán bằng cách lập hệ

phương trình:

Bài 43/SGK – 27 HS: đọc đề bài Gọi vận tốc của người đi từ A là xkm/h; người đi từ B là ykm/h; (x, y>0) Gặp nhau cách A 2km, nên người A đi được 2000m, người B đi được 1600m, Ta có PT 2000/x

=16000/y (TG đi của hai người bằng nhau).Người B cần đi trước nên ta có PT: 1800/x = 1800/y – 6; Từ đó ta có hệ phương trình:

100 100 , v=

2000 1600

y

20 16 0

1800 1800

u x

u v

x v

Trang 5

GV: Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả

lời tưng bước?Cho đến khi lập được

hệ PT

GV: cho HS về nhà giải hệ PT

GV: Yêu cầu HS giải bài 46/SGK

? Tóm tắt đề bài :

Năm ngoái : tổng số thóc: 720tấn

Năm nay TSthóc : 819 tấn

Đơn vị 1: vượt mức: 15%

Đơn vị 2 vượt mức 12%

?Số thóc thu hoạch mỗi đơn vị:

GV: Dựa vào đề bài hãy điền vào

bảng sau:

Năm ngoái Năm nay

ĐK: x> 0 ; y > 0 và x; y < 720

100 100

75 y

60

;

u

x x

u v

y

u v

Vậy vận tốc của người A là 75m/phút

- -B là 60m/phút Bài 46/SGK – 27

HS: đọc đề bài , Tóm tắt đề bài Giải:

Gọi số thóc thu hoạch đợc của đội 1 năm ngoái là x ( tấn) 0 < x < 720

Số thóc thu hoạch của đội 2 năm ngoái là y (tấn) 0< y < 720

Theo bài ra ta có phương trình x + y = 720 (1)

Số thóc tăng năng suât của đội 2 năm nay bằng 15%x = 0,15x

Số thóc tăng năng suất năm nay là 12%y = 0,12y

Số thóc tăng năng suất của 2 đội trong năm nay là 819 – 720 = 99 ( tấn)

nên ta có PT: 0,15x + 0,15y = 99 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ PT:

0,15 0,12 99 420

Vậy số thóc thu hoạch trong năm ngoái của đội là 300 tấn; 420 tấn

Số thóc thu hoạch trong năm nay của mỗi đội là 420 + (15.420):100 = 483 ( tấn)

819 – 483 = 226 ( tấn)

Hoạt động 3 Củng cố:

- Mục tiêu : Củng cố kiến thức về phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ phương trình hai ẩn

- Thời gian: 3 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, khái quát

- Phương tiện: SGK ; Máy chiếu, phấn màu

?Nhắc lại các kiến thức cơ bản

Trang 6

G : lưu ý học sinh khi giải toán bằng cách lập hệ phương trình:

- Khi chọn ẩn số cần có đơn vị cho ẩn (nếu có) và tìm đk thích hợp

- Khi biểu diễn các đại lượng chưa biết cần kèm theo đơn vị (nếu có)

- Khi lập và giải hệ phương trình không ghi đơn vị

- Khi trả lời cần kèm theo đơn vị

Hoạt động 4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Mục đích: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau

- Thời gian: 2 phút

- Phương pháp: Thuyết trình

*Về nhà:

1.Bài học: Ôn tập chương III

2.Bài tập : Làm bài 40; 44; 45/SGK

3.Chuẩn bị: Chuẩn bị giờ sau kiểm tra.

V

Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 25/05/2021, 19:36

w