1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đại số 7 -ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I ( TIẾP )

5 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 76,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn cho học sinh kĩ năng giải các bài toán theo dạng: Tìm x trong tỉ lệ thức, tìm hai số khi biết tích và tỉ số của chúng; Tìm hai số khi biết tổng hiệu và tỉ số của chúng.Dạng toán [r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết: 33

ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I ( TIẾP ) I.Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Ôn tập các phép tính về tỉ lệ thức, tính chất của tỉ lệ thức; tính chất dãy tỉ số bằng nhau

2 Kĩ năng

- Vận dụng tính chất của đẳng thức, tính chất của tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tìm số chưa biết

- Rèn cho học sinh kĩ năng giải các bài toán theo dạng: Tìm x trong tỉ lệ thức, tìm hai số khi biết tích và tỉ số của chúng; Tìm hai số khi biết tổng ( hiệu ) và tỉ số của chúng.Dạng toán chia một số thành các phần tỉ lệ với các số cho trước

- Rèn kĩ năng tổng hợp, phân tích và tính toán

3 Thái độ

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo;

- Giáo dục tính hệ thống, tính khoa học , chính xác cho học sinh

- Giúp học sinh có ý thức tự giác ôn tập

4 Năng lực cần đạt:

-Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tư duy, mô hình hóa toán học

II.Chuẩn bị:

- GV : SGK, SBT, SGV, tài liệu tham khảo, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, thước

thẳng chia độ dài, bảng phụ

- HS : SGK, SBT, thước thẳng chia độ dài, bảng nhóm, bút dạ.

III Phương pháp

- Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải, phân tích.Vẽ hình, đo đạc

- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, giải quyết vấn đề

IV.Tiến trình dạy – học:

A Hoạt động khởi động

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong ôn tập

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 : Dạng bài toán tìm x (30’)

Trang 2

- Mục tiêu: Ôn tập củng cố cho học sinh vận dụng các kiến thức về tỉ số, tính chất dãy tỉ

số bằng nhau để áp dụng vào bài toán tìm x

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành, hoạt động nhóm.

Hoạt động của Gv - Hs Nội dung ghi bảng

Dạng 1 : Tìm x trong tỉ lệ thức

Bài 1 (BP)

3 )2,5 : 7,5 :

5

)2 : 1 : 0, 2

GV : Nêu cách tìm một số hạng trong tỉ

lệ thức?

HS nêu cách tìm , GV gọi 2 HS lên bảng

làm phần a, b

Dưới lớp làm vào vở

GV gọi HS dưới lớp nhận xét, chỉnh sửa,

HS chữa bài vào vở nếu chưa làm được

Dạng 2 : Tìm hai hay ba số khi biết

tổng ( hiệu ) và tỉ số của chúng.

Bài 1:

Tìm x và y biết :

9 11

x

y  và x + y = 60

GV : Muốn tìm x và y ta làm thế nào?

Dựa vào kiến thức nào?

HS : Dựa vào tính chất của dãy tỉ số

bằng nhau

GV : Để

9 11

x

y  đã áp dụng tính chất dãy

tỉ số bằng nhau hay chưa?

HS : Cần viết

9 11

x

y  thành 9 11

x y

 rồi áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau

GV gọi 1 HS lên bảng làm, dưới lớp làm

vào vở

GV quan sát HS dưới lớp làm, Gọi HS

Dạng 1 : Tìm x trong tỉ lệ thức Bài 1 : Tìm x trong tỉ lệ thức:

3 )2,5 : 7,5 :

5

3 5 3 3

5 2 5 2

15 15

)2 : 1 : 0, 2

8 16 1

8 1 8

3 5 15

16 16 10

x

hay x

x

Dạng 2 : Tìm hai hay ba số khi biết tổng ( hiệu ) và tỉ số của chúng.

Bài 1:

Theo đề bài , ta có: 9 11

x y

x + y = 60

áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau có:

60 3

9 11 9 11 20

9

11

x

x y

y

Vậy x = 27 và y = 33

Trang 3

nhận xét bài bạn trên bảng.

Bài 2 : Tìm x, y, z biết rằng :

;

5 6 8 7

x y y z

và x + y - z = 69

GV : Bài toán cho biết gì ? yêu cầu gì?

HS : Cho biết 5 6 8; 7

x y y z

và x + y - z = 69.Và yêu cầu tìm x, y,z

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm , nêu

cách làm?

HS thảo luận theo nhóm nêu cách làm.

GV : Làm thế nào để xuất hiện dãy tỉ số

bằng nhau?

HS : …………

GV : Tương tự , gọi 1 HS đứng tại chỗ

trình bày, GV ghi bảng, HS chữa bài tập

vào vở

GV chốt : Để tìm hai số hay ba số khi

biết tổng ( hiệu ) và tỉ số của chúng ta

làm thế nào?

HS : áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng

nhau

Dạng 3 : Tìm hai số khi biết tích và tỉ

số của chúng.

Bài 1:Tìm hai số x,y biết:

2 5

x

y  và x.y = 40

GV : Để tìm x và y khi biết tích x.y và tỉ

số

x y

ab ta làm thế nào?

x y

k x a k y b k

Rồi tính tích a.b theo k , tìm được k ->x

và y

GV gọi HS đứng tại chỗ trình bày.

GV ghi bảng, HS dưới lớp chữa bài tập

Bài 2 :

5 6 20 24

8 7 24 21

ta có : 20 24 21

và x + y - z = 69

áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

69 3

20 24 21 20 24 21 23

20

24

21

x

x y

y z

z

 

 

Vậy x = 60; y = 72 ; z = 63

Dạng 3 : Tìm hai số khi biết tích và

tỉ số của chúng.

Bài 1:

Từ giả thiết bài toán ta có:

2 5

x y

và x.y=40 Đặt :2 5  0

x y

k k

2 ; 5

Vì x.y = 40 nên (2k).(5k) = 40

 10k2 = 40

 k2 = 4

 k =  2 + Với k=2 thì x=2.2=4 và y=5.2=10 + Với k = -2 thì x=2.(-2)= -4

và y = 5.(-2)= -10 Vậy x = 4 , y =10 ; x = -4 , y = -10

Trang 4

vào vở.

Hoạt động 2 : Dạng toán chia một số thành các phần tỉ lệ

với các số cho trước (10’)

- Mục tiêu: Ôn tập củng cố cho học sinh dạng toán chia một số thành các phần tỉ lệ với các số cho trước

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành,

GV đưa bài toán, 1 HS đứng tại chỗ

đọc đề bài, dưới lớp ghi đề bài vào vở

GV : Bài toán cho biết gì? Nêu công

thức tính chu vi của tam giác?

HS : Chu vi của tam giác bằng tổng

ba cạnh cộng lại

GV : Bài toán trên làm như thế nào?

thực hiện qua các bước nào?

HS : Nêu các bước thực hiện, GV gọi

1 HS lên bảng làm, dưới lớp cùng làm

vào vở

HS dưới lớp nhận xét bài trên bảng.

GV và HS cùng thống nhất kết quả và

cách trình bày

HS theo dõi bổ sung vào bài làm

Dạng toán : Chia một số thành các phần tỉ lệ với các số cho trước.

Bài toán: Các cạnh của một tam giác có

số đo tỉ lệ với 3,5,7.Tính mỗi cạnh của tam giác đó, biết chu vi của nó là 40,5cm

Giải Gọi độ dài các cạnh của tam giác lần lượt là x,y,z ( 0 < x,y,z < 40,5; cm)

Theo bài ra , ta có:

3 5 7

 

và x + y + z=40,5

áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau , ta có:

40,5

2,7

2,7 2,7.3 8,1 3

2,7 2,7.5 13,5 5

2,7 2,7.7 18,9.

7

x y z x y z x

x y

y z

z

 

 

( x, y,z thỏa mãn điều kiện )

Vậy độ dài ba cạnh của tam giác là:

8,1; 13,5 ; 18,9 (cm)

C Hoạt động luyện tập: Kết hợp trong bài

D Hoạt động vận dụng – tìm tòi sáng tạo

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các bài toán đại lượng tỉ lệ thuận – đại lượng tỉ lệ nghịch

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

Trang 5

Câu hỏi:

- GV chốt lại các dạng toán cần nhớ trong nội dung ôn tập

- GV phát tờ bài tập phô tô , HS tự luyện thêm ở nhà:

Bài tập : Tìm x, y, z, biết

1/

x y

x : 2 = y : (-5) và x – y = - 7

3/ 3x  4y 5z

x y

và 2x - 3y = 20

và x + y – z = 10 6/

và x + y =

1 2

* Hướng dẫn về nhà: (1’)

- Học lí thuyết và xem lại các dạng bài tập đã làm

- Làm các dạng bài tập trong đề cương ôn tập

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ và ôn tập các kiến thức tốt cho tiết kiểm tra học kỳ I

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 13/06/2021, 00:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w