Ñònh lyù 3: Neáu haøm soá f(x) laø lieân tuïc treân ñoaïn [a; b], thì noù ñaït ñöôïc giaù trò lôùn nhaát, giaù trò nhoû nhaát vaø moïi giaù trò trung gian giöõa giaù trò lôùn nhaát vaø [r]
Trang 1GIỚI HẠN
A: Giới hạn dãy số:
Kiến thức cần nhớ:
Định lý1: (Điều kiện cần để dãy số có giới hạn)
Nếu một dãy số có giới hạn thì nó bị chặn
Định lý2: (Tính duy nhất của giới hạn)
Nếu một dãy số có giới hạn thì giới hạn đó là duy nhất
Định lý3: (Điều kiện đủ để dãy số có giới hạn) (Định lý Vaiơstrat).
Một dãy số tăng và bị chặn trên thì có giới hạn
Một dãy số giảm và bị chặn dưới thì có giới hạn
Định lý4: (Giới hạn của một dãy số kẹp giữa hai dãy số dần tới cùng một giới hạn)
Cho ba dãy số (un), (vn), (wn)
Nếu ∀ n∈ N❑ ta có v n ≤u n ≤ w n và lim vn = lim wn = A thì lim un = A
Định lý5: (Các phép toán trên các giới hạn của dãy số).
Nếu hai dãy số (u n),(v n) có giới thì ta có:
lim(u n ± v n)=limun ± lim v n
lim(u n v n)=limun lim v n
limu n
v n=
lim u n lim v n(lim v n ≠ 0)
lim√u n=√lim u n(u n ≥ 0, ∀ n ∈ N❑
)
Kiến thức cần nhớ:
1/ Một số định lý về giới hạn của hàm số:
Định lý1: (Tính duy nhất của giới hạn)
Nếu hàm số f(x) có giới hạn khi x dần tới a thì giới hạn đó là duy nhất
Định lý2: (Các phép toán trên các giới hạn của hàm số).
Nếu các hàm số f(x) và g(x) đều có giới hạn khi x → a thì:
Trang 2Cho ba hàm số f(x), g(x), h(x) cùng xác định trên một khoảng K chứa điểm a
(có thể trừ điểm a) Nếu với mọi điểm x của khoảng đó g(x)≤ f (x )≤ h(x )
và nếu
limx→ a g (x)=lim x→ a h(x )=L , thì limx→ a f ( x)=L
Định lý4: Nếu khi x → a , hàm số f(x) có giới hạn L và nếu với mọi giá trị x đủ
gần a mà f(x) > 0 (hoặc f(x) < 0) thì L≥ 0 (hoặc L≤ 0 )
Định lý5: Nếu limx→ a=0 (và f (x)≠0 với mọi x đủ gần a) thì lim
2/ Giới hạn một bên :
Định nghĩa: Số L được gọi là giới hạn bên phải( hoặc bên trái) của hàm số
f(x) khi x dần tới a, nếu với mọi dãy số (xn) với xn > a (hoặc xn < a) sao cho limxn = a thì limf(xn) = L
đều tồn tại và bằng L
3/ Các dạng vô định:
Khi tìm giới hạn của hàm số, ta có thể gặp một số trường hợp sau đây Ta
cần tìm:
Trang 3A GIỚI HẠN DÃY SỐ
Bài tập 1: Tính các giới hạn:
Trang 41 /lim2n+1
n+2 2 /lim3 n
2+1
n2+4 3 /lim5 n −1
3 n+2
4 /lim n
2+2√n+3
2 n2+n−√n 5 /lim2 n√n+3
3 n3− 2 6 /lim( √3n3− 2 n2− n)
Bài tập 3: Tính các giới hạn:
1 /lim n
2+1
B GIỚI HẠN HÀM SỐ
Bài tập 1: Tính các giới hạn:
Trang 5 Tính các giới hạn bằng cách thêm, bớt lượng liên hợp.
Bài tập 6: Tính các giới hạn:
Trang 62 x +3
2/ lim
x →+∞
− x3+x +1
310/0
Bài tập 8: Tính các giới hạn:
Trang 7Bài tập 9: Tính các giới hạn:
x→+∞
(x −√x2+1)7/ lim
7 /1
8/−2
Dạng : Tìm giới hạn của các hàm số lượng giác:
Cho biết : lim
Trang 8ĐS:
1/5
25/1
29/ 9
25
2/4
6 /1910/√28
3 /27/3211/1
4 /4
8 /1812/ 1
√3
- Hết
HÀM SỐ LIÊN TỤC
Kiến thức cần nhớ:
1 Hàm số liên tục tại một điểm:
Định nghĩa: Cho hàm số f(x) xác định trên khoảng (a; b) Hàm số f(x) được
gọi là liên tục tại điểm x0¿∈
¿
(a; b) nếu: x → xlim
0
f (x )=f (x0) Nếu tại điểm xo hàm số f(x) không liên tục, thì nó được gọi là gián đoạn tại xo và điểm xo được gọi là điểm gián đoạn của hàm số f(x)
Theo định nghĩa trên hàm số f(x) xác định trên khoảng (a; b) là liên tục tại điểm
Hàm số f(x) xác định trên khoảng (a; b) được gọi là liên tục trên khoảng đó,
nếu nó liên tục tại mọi điểm của khoảng ấy
Trang 9Hàm số f(x) xác định trên đoạn [a; b] được gọi là liên tục trên đoạn đó, nếu nó là liên tục trên khoảng (a; b) và x → a
b Một số định lý về tính liên tục:
Định lý 1: Tổng, hiệu, tích, thương ( vớid mẫu khác 0) của những hàm số liên tục
tại một điểm là liên tục tại điểm đó
Định lý 2: Các hàm số đa thức, hàm số hữu tỉ, hàm số lượng giác là liên tục trên
tập xá định của nó
Định lý 3: Nếu hàm số f(x) là liên tục trên đoạn [a; b], thì nó đạt được giá trị lớn
nhất, giá trị nhỏ nhất và mọi giá trị trung gian giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn đó
Hệ quả Nếu hàm số f(x) là liên tục trên đoạn [a; b] và f(a).f(b) < 0 thì tồn tại
Nói cách khác: Nếu hàm số f(x) là liên tục trên đoạn [a; b] và f(a).f(b) < 0 thì phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên khoảng (a; b).
MỘT SỐ DẠNG TOÁN
Dạng 1: Tìm các điểm gián đoạn của các hàm số:
Bài tập: Tìm các điểm gián đoạn của các hàm số sau:
Xét tính liên tục của hàm số f(x) tại x0 = 1
Bài tập 2: Cho hàm số:
Trang 10Xét tính liên tục của hàm số f(x) tại x0 = 2.
Bài tập 3: Cho hàm số:
¿
32
Xét tính liên tục của hàm số f(x) tại x0 = 0
Bài tập 4: Cho hàm số:
Xét tính liên tục của hàm số f(x) tại x0 = 1
Bài tập 5: Cho hàm số:
Định a để hàm số f(x) liên tục tại x0 = 1
Bài tập 6: Cho hàm số:
Xét tính liên tục của hàm số f(x) tại x0 = 2
Bài tập 7: Cho hàm số:
Trang 11Định a để hàm số f(x) liên tục tại x0 = 0.
Bài tập 8: Cho hàm số:
¿
ax+143
Định a để hàm số f(x) liên tục trên R
Bài tập 9: Cho hàm số:
¿
ax2+233
Định a để hàm số f(x) liên tục trên R
Bài tập 10: Cho hàm số:
Xét tính liên tục của hàm số trên toàn trục số
Dạng 3: Chứng minh phương trình có nghiệm:
Bài tập 1: CMR các phương trình sau đây có nghiệm:
Trang 12Bài tập 4: CMR phương trình 3 x4− 4 x3−6 x2
+12 x − 20=0 có ít nhất hai
CẤP SỐ CỘNG
Kiến thức cần nhớ:
1 Định nghĩa: Cấp số cộng là một dãy số ( hữu hạn hay vô hạn), trong đó, kể từ số
hạng thứ hai, mỗi số hạng đều là tổng của số hạng đứng ngay trước nó với một số không đỗi gọi là công sai
Gọi d là công sai, theo định nghĩa ta có: un+1 = un + d (n = 1, 2, )
Đặc biệt: Khi d = 0 thì cấp số cộng là một dãy số trong đó tất cả các số hạng đều
bằng nhau
Để chỉ rằng dãy số (un) là một cấp số cộng,ta kí hiệu u1, u2, , un,
2 Số hạng tổng quát
Định lí: Số hạng tổng quát un của một cấp số cộng có số hạng đầu u1 và công sai
d được cho bởi công thức:
un = u1 + (n - 1)d
3 Tính chất các số hạng của cấp số cộng
Định lí: trong một cấp số cộng, mỗi số hạng kể từ số hạng thứ hai ( và trừ số hạng
cuối cùng đối với cấp số cộng hữu hạn), đều là trung bình cộng của hai số hạng kề bên nó, tức là
u k=u k − 1+u k+1
2 (k 2)
4 Tổng n số hạng đàu của một cấp số cộng
Định lí: Để tính Sn tacó hai công thức sau:
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài tập 1: Xác định số hạng cần tìm trong mỗi cấp số cộng dưới đây:
a /❑2,5,8, tìm u15
b/❑2+√3 , 4,2−√3 , tìmu20
ĐS: a/u15=44
b/u20=40 −18√3
Trang 13Bài tập 2: Xác định cấp số cộng có công sai là3, số hạng cuối là 12 và có tổng
bằng 30
Giải:
Ta có: S= n
2(u1+u n) ⇔30= n
Với n=4 :u1=3 ta có cấp số cộng 3,6,9 ,12
Với n=5:u1=0 ta có cấp số cộng 0,3,6,9 ,12
Bài tập 3: Cho cấp số cộng:
Bài tập 4: Tìm cấp số cộng có 5 số hạng biết tổng là 25 và tổng các bình phương
của chúng là 165
Giải:
Gọi cấp số cộng là: u3 - 3d, u3 - d, u3, u3 + d, u3 + 2d
Theo giả thiết ta có:
Trang 14Bài tập 5: Tìm 3 số tạo thành một cấp số cộng biết số hạng đầu là 5 và tích số
của chúng là 1140
Giải:
Xét cấp số cộng 5,5+d ,5+2 d
Theo bài ra ta có: 5(5+d)(5+2 d )=1140
Bài tập 6: Tìm chiều dài các cạnh của một tam giác vuông biết chúng tạo thành
một cấp số cộng với công sai là 25
Giải:
Đặt 3 cạnh cần tìm là: x − 25 , x , x +25 , với x>25
Theo định lí Pitago ta có:
x − 25¿
2
x+25¿2=x2+¿
¿
Trang 15Với x=100 ta có cấp số cộng tương ứng 3 cạnh là: 75,100,125
Bài tập 7: Cho cấp số cộng u1, u2, u3,
Bài tập 8: Một cấp số cộng (an) có a3 + a13 = 80
Tìm tổng S15 của 15 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó
Bài tập 9: Một cấp số cộng có 11 số hạng Tổng của chúng là 176 Hiệu của số
hạng cuối và số hạng đầu là 30 Tìm cấp số đó
Trang 16Do đó: Cấp số cộng cần tìm là:
Bài tập 12: Cho cấp số cộng (un) có u3 = -15, u14 = 18
Tính tổng của 20 số hạng đầu tiên
Trang 17ĐS: d = −18
5 và S11 = 187
Bài tập 16: Cho cấp số cộng (un) có u3 = -15, u4 = 18
Tìm tổng của 20 số hạng đầu tiên
ĐS: S20 = 1350
- Hết
CẤP SỐ NHÂN
Kiến thức cần nhớ:
1 Định nghĩa:
Cấp số nhân là một dãy số ( hữu hạn hay vô hạn), tronh đó kể từ số hạng thứ hai
mỗi số hạng đều là tích của số hạng đứng ngay trước nó với một số không đỗi gọi là công bội
Gọi q là công bội, theo định nghĩa ta có
un+1 =un.q (n = 1, 2, )
Đặc biệt:
Khi q = 0 thì cấp số nhân là một dãy số dạng u1, 0, 0, , 0,
Khi q = 1 thì cấp số nhân là một dãy số dạng u1, u1, , u1,
Nếu u1 = 0 thì với mọi q, cấp số nhân là dãy số 0, 0, ,
Để chỉ dãy số (un) là một cấp số nhân ta thường dùng kí hiệu
u1, u2, , un,
2 Số hạng tổng quát
Định lí: Số hạng tổng quát của một cấp số nhân được cho bởi công thức:
un = u1 q n− 1 (q 0 )
3 Tính chất các số hạng của cấp số nhân
Định lí: Trong một cấp số nhân, mỗi số hạng kể từ số hạng thứ hai (trừ số hạng
cuối đối với cấp số nhân hữu hạn) đều có giá trị tuyệt đối là trung bình nhân của hai số hạng kề bên nó, tức là:
|u k|=√u k −1 u k+1 (k ≥ 2)
4 Tổng n số hạng đầu của một cấp số nhân.
Cho một cấp số nhân với công bội q 1
u1, u2, ,un,
Định lí: Ta có:
Sn=u1q n −1
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài tập 1: Tìm các số hạng của cấp số nhân biết:
Trang 181/ Cấp số nhân có 6 số hạng mà u1 = 243 vàu6 = 1
1024=
12
Bài tập 2: Cho cấp số nhân có: u3 = 18 và u6 = -486
Tìm số hạng đầu tiên và công bội q của cấp số nhân đó
Trang 19Lấy (2) chia (1) vế theo vế ta được: q = 2
Thay q = 2 vào (1) ta được: 2u1(4 − 1)=72⇒u1=12
q = 0, u = 0 không là nghiệm của hệ
Chia (2) cho (1) vế theo vế ta được:
q2=4⇒ q=±2
Thay vào (1) tacóù: u1=3
* q = 2, ta có cấp số nhân 3, 6, 12, 24,
* q = -2, ta có cấp số nhân -3, -6, -12, -24,
Bài tập 5: Tìm u và q của cấp số nhân (un) biết:
Trang 20Thay q = 3 vào (1) ta được: 40u1 = 360 ⇒ u1 = 9
Ta có cấp số nhân: 9, 27, 81, 243
Thay q = -3 vào (1) ta được: u1 = -18
Ta có cấp số nhân: -18, 54, -162, 486
Bài tập 7: Tổng 3 số hạng liên tiếp của một cấp số cộng là21 Nếu số thứ hai trừ
đi 1 và số thứ ba cộng thêm 1 thì ba số đó lập thành một cấp số nhân Tìm ba số đó
Giải:
Gọi u1, u2, u3 là ba số hạng của cấp số cộng công sai d
Theo bài ra u1, u2-1, u3 +1 lập thành cấp số nhân
Trang 21Với d = 4 thì u1 = 3 ta có cấp số cộng: 3, 7, 11
Với d = -5 thì u1 = 12 ta có cấp số cộng: 12, 7, 2
- Hết