1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đại số 8 - ôn tập chương 3

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 47,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh được củng cố và nâng cao kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình2. Kỹ năng:.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 1/3/2019

Ngày dạy:4/3/2019

Tuần:26 Tiết: 54

ÔN TẬP CHƯƠNG III ( Tiết 2)

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- Ôn tập và củng cố kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình Chú ý

đi sâu ở bước lập phương trình

- Học sinh được củng cố và nâng cao kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng trình bày lời giải, lập luận chặt chẽ, kĩ năng giải phương trình

- Học sinh thành giải thạo bài toán bằng cách lập phương trình

3.Tư duy:

- Học sinh hiểu và biết về giải phương trình, giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Rèn luyện tư duy lôgic, độc lập, sáng tạo, khả năng dự đoán, phân tích bài toán

4 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

5 Năng lực:

- Tính toán, tư duy, giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp, hợp tác, làm chủ bản

thân, sử dụng công nghệ thông tin

II Chuẩn bị:

GV: Phấn màu, bảng phụ, máy tính

HS : Ôn kiến thức giải bài toán bằng cách lập phương trình, máy tính

III Phương pháp:

- Phương pháp vấn đáp Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề Phương pháp luyện tập, thực hành, làm việc cá nhân Phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ (HS hoạt động theo nhóm nhỏ)

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp bài)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết(10’)

+ Mục tiêu: Củng cố và nâng cao các kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình

+ Phương pháp: Vấn đáp

+ Phương tiện và tư liệu: Máy chiếu, SGK

Trang 2

+ Năng lực: Tư duy, giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp, hợp tác, làm chủ bản thân.

? Nêu các bước giải bài toán bằng cách

lập phương trình

H trả lời ,G ghi tóm tắt

Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:

Bước 1: Lập phương trình + Chọn ẩn số và đặt điều kiện cho ẩn + Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo

ẩn và các đại lượng đã biết +Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng

Bước 2: Giải phương trình Bước 3: Chọn kết quả thích hợp và trả lời

Hoạt động 2: Bài tập(30’)

+ Mục tiêu: Củng cố và nâng cao các kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương

trình

+ Phương pháp: Phương pháp vấn đáp; phát hiện và giải quyết vấn đề; luyện tập, thực hành, làm việc cá nhân; dạy học hợp tác nhóm nhỏ (HS hoạt động theo nhóm nhỏ)

+ Phương tiện và tư liệu: bảng phụ, SGK

+ Năng lực: Tính toán, tư duy, giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp, hợp tác, làm chủ bản thân

H Đọc và tóm tắt bài 54 ( SGK/ 34)

? Bài toán thuộc dạng nào? (Toán

chuyển động)

? Có mấy đối tượng tham gia

H 2 chuyển động: xuôi dòng và ngược

dòng

? Tìm các đại lượng liên quan ? ( S =

v.t)

? Xác định mối liên hệ giữa các đại

lượng ? ( Sx = Sng)

? Có những loại vận tốc nào ?

H vận tốc thực của ca nô, vận tốc xuôi

dòng,

Vận tốc ngược dòng, vận tốc dòng

nước

? Các vận tốc đó liên quan với nhau

ntn ?

H VCN = VX – VNC = VNG + VNC

II/ Bài tập Toán chuyển động Bài 54 (SGK/34)]

* Tóm tắt :

tx = 4h tng = 5h

A B

vnc = 2km/h

Biết VX = VNG + 2VNC

Hỏi SAB = ?

Giải :

Gọi khoảng cách giữa 2 bến AB là x (km) (ĐK x > 0)

Ca nô xuôi dòng mất 4h vậy vận tốc ca nô xuôi dòng là 4

x

(km/h)

Ca nô ngược dòng mất 5h vậy vận tốc ca

Trang 3

? Từ đó suy ra VX = ? VNG = ?

S(km) v(km/h) t (h)

xuôi

x

4 ngược

x

5

H Thảo luận nhóm theo bàn lập bảng

chọn ẩn để tìm phương trình, làm bài

3’

H Đại diện 2 nhóm báo cáo Các

nhóm khác nhận xét bổ xung

G Chốt lại 2 cách chọn ẩn và yêu cầu

H giải tại lớp cách chọn ẩn trực tiếp

cách còn lại về nhà làm

nô ngược dòng là 5

x

(km/h) Vận tốc dòng nước là 2 (km/h) nên ta có phương trình

x

x

 5x – 4x = 80

x = 80 (T/m )

Vậy khoảng cách giữa 2 bến AB là 80 km

H Đọc và phân tích đề bài 56 ( SGK /

34)

? Nhà Cường dùng bao nhiêu số điện ?

phải trả bao nhiêu tiền ?

H 165 số, phải trả 957 nghìn

? Giá tiền mỗi số điện được tính như

thế nào ?

H Phát biểu

G Không có số nào ở mức 4 Vậy ta

lập bảng sau

Số điện giá Thành tiền

50 x + 150 50(x + 150)

15 x + 350 15(x + 350)

? Giải thích về thuế VAT

H Thuế VAT là tiền thuế người mua

phải trả khi mua hàng Ví dụ giá 1 mặt

hàng là x đ, thuế VAT là 10% thì khi

mua hàng người mua phải trả x +

10%x = 110%x

? Dựa vào mối quan hệ nào để lập

phương trình

H Phát biểu, 1học sinh đứng tại chỗ

trình bày

G: Yêu cầu học sinh sử dụng máy tính

bỏ túi nhập phương trình để kiểm tra

kết quả bạn làm có đúng không?

Toán phần trăm có nội dung thực tế

* Bài tập 56 ( SGK - 34 )

Bài giải Gọi mỗi số điện ở mức thấp nhất có giá trị

x ( đồng ) ĐK : x > 0 Nhà Cường dùng hết 165 số điện nên phải trả tiền theo mức :

100 số điện đầu tiên 100.x (đồng)

50 số điện tiếp theo: 50(x + 150) (đồng )

15 số điện tiếp theo nữa : 15( x +350) ( đồng )

Kể cả thuế VAT, nhà Cường phải trả 95700đồng

Vậy ta có phương trình :

100 50( 150) 15( 350)  110 97500

100

 (100x + 50x + 7500 + 15x + 5250).1,1

= 95700

 ( 165x + 12750 ) 1,1 = 95700

 1815x + 140250 = 95700

 1815x = 816750

 x = 450 (Thoả mãn ĐK của ẩn ) Vậy giá một số điện ở mức thấp nhất là

450 đồng

Trang 4

Cho học sinh nghiên cứu bài tập

55sgk/31 - GV hướng dẫn học sinh

tìm hiểu nội dung bài toán

? Trong dung dịch có bao nhiêu gam

muối lượng muối có thay đổi không ?

? Trong dung dịch có 50 gam muối,

lượng muối không thay đổi

? Dung dịch mới chứa 20% muối, em

hiểu điều này cụ thể là gì ?

H Dung dịch mới chứa 20% muối

nghĩa là khối lượng muối bằng 20%

khối lượng của dung dịch

Hãy chọn ẩn - Lập phương trình của

bài toán Lên bảng - Dưới lớp làm vào

vở

? Nhận xét bài làm

G chốt lại cách trình bày và kết quả

Toán phần trăm có nội dung hoá học :

Bài tập 55 ( SGK - 34 )

Gọi lượng nước cần pha thêm là x (gam ) ĐK: x > 0

Khi đó khối lượng dung dịch sẽ là

200 + x ( gam ) Khối lượng muối là 50 gam không thay đổi

Theo đầu bài ta có phương trình : 20%( x + 200 ) = 50

 20 ( x + 200 ) = 5000  x + 200 = 250

 x = 50 ( Thoả mãn ĐK của ẩn ) Vậy lượng nước cần pha thêm là 50 gam

4 Củng cố(3’):

GV: Chốt lại kiến thức:

- Qua tiết ôn tập các em cần nắm chắc các dạng bài tập cơ bản của chương III + Giải phương trình bậc nhất; phương trình tích; phương trình chứa ẩn ở mẫu (dạng phương trình cơ bản)

+ Nắm chắc cách giải các phương trình đưa được về dạng phương trình cơ bản + Nắm chắc cách giải các dạng toán bằng cách lập phương trình (Lưu ý đến phương pháp lập bảng)

- Toán tỉ số ; mối quan hệ giữa các số, bài tập 34 (SGK/25); 36 (SGK/26); 38 (SGK/30); 44 (SGK/44); bài tập 40; 43 (SGK/31)

- Toán về số, chữ số: Bài tập 41; 42 (SGK/31)

- Toán phần trăm: Bài tập (SGK/25) ; 39 (SGK/ 30)

- Toán chuyển động

- Toán có nội dung hình học, vật lí, hoá học,

5 Hướng dẫn về nhà(1’):

- Học bài và làm bài tập 55(SGK / 34); 67 - 71 (SBT / 14, 15)

- Cbbs : Ôn lại các dạng phương trình đã học, cách giải bài tập bằng cách lập phương trình, đặc biệt dang chuyển động Giờ sau kiểm tra 1 tiết

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 5

…………

Ngày đăng: 25/05/2021, 06:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w