Bài mới *Giới thiệu : Trong chương trình trước đã nghiên cứu cơ sở của trồng trọt, đó là đất trồng, phân bón, giống cây trồng và bảo vệ cây trồng.. Chương tiếp theo này, ta sẽ nghiên [r]
Trang 1I Mục tiêu: Học xong bài này,học sinh phài:
- Hiểu và nêu được vai trò quan trọng cùa trồng trọt trong nền kinh tế cùa nước ta hiện nay.
- Hiểu được đất trồng vai trò của đất trồng và thành phần của đất trồng.
- Nêu được các nhiệm vụ mà trồng trọt phải thực hiện trong giai đoạn hiện nay và trong những năm đến.
- Giáo dục hứng thú học tập, coi trọng SX và có ý thức bảo vệ tài ng đất.
2 Học sinh : Sưu tầm tranh ảnh về vai trò của đất trồng.
- Kẻ mẫu bảng thành phần của đất trồng vào vở bài tập.
III Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định:
2 Bài mới:
*Giới thiệu: Nước ta là nước nông nghiệp, đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sở
cho sản xuất nông lâm nghệp.Vì vậy, nông nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Vai trò của trồng trọt trong nền KT là gì?Trước khi nghiên cứu các qui trình KTh trồng trọt chúng ta cần tìm hiểu thế nào là đất trồng?
3 Các hoạt động dạy học :
*Hoạt động 1 :Tìm hiểu vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt :
I Vai trò của trồng trọt:
-Treo tranh H1 SGK, yêu cầu HS quan sát
tranh và trả lời câu hỏi
-Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế?
-GV giảng giải cho HS hiểu thế nào là cây
lương thực, cây thực phẩm, cây nguyên liệu
công nghiệp .
-Em hãy kể một số loại cây lương ,thực
phẩm, cây công nghiệp trồng ở địa
phương em?
- HS làm việc cá nhân, quan sát tranh lời
trả lời câu hỏi.
-HS lắng nghe.
-HS dựa vào những hiểu biết thực tế địa phương trả lời câu hỏi.
*Tiểu kết :Vai trò của trồng trọt:
-Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản để xuất khẩu
II Nhiệm vụ của trồng trọt:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 2-Phân chia nhóm.
-Cho HS trả lời câu hỏi trong phần II
SGK -GV gợi ý các câu hỏi nhỏ:
SX lúa ngô nhiệm vụ của lĩnh vực SX
-Thảo luận, trả lời câu hỏi.
-Đại diện nhóm báo cáo.
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Rút ra kết luận
*Tiểu kết: Nhiệm vụ của trồng trọt
- Đảm bảo lương thực và thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu những biện pháp thực hiện nhiệm vụ trồng trọt
III Những biện pháp thực hiện nhiệm vụ trồng trọt:
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
-GV nhận xét và có đáp án.
-HS thảo luận nhóm đôi làm BT vào vở.
- Đại diện nêu.
- Nhận xét, bổ sung.
* Tiểu kết: Biện pháp thực hiện nhiệm vụ trồng trọt là:khai hoang lấn biển; tăng vụ
; áp dụng biện pháp kỹ thuật tiến tiến.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm về đất trồng
IV Khái niệm về đất trồng:
có thể nêu câu hỏi:
.Lớp than đá tơi xốp phải là đất trồng
không? Tại sao?
-Treo tranh H 2a, 2b.
-Trồng cây trong môi trường đất và
nước có gì giống và khác nhau?
-Đất trồng có vai trò như thế nào đối với
cây trồng?
-Hình thành nhóm.
-Quan sát tranh.
-Thảo luận trả lời câu hỏi.
-Đại diện nhóm báo cáo.
-Các nhóm khác bổ sung.
*Tiểu kết:
a-Đất trồng:Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó cây trồng có thể
sinh sống và sản xuất cho ra sản phẩm.
bVai trò của đất trồng: Đất trồng cung cấp nước, chất dinh dưỡng, ô xi cho cây và
giữ cho cây đứng vững.
* HĐ 4: Nghiên cứu thành phần của đất trồng:
V Thành phần của đất trồng:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 3-GV giới thiệu sơ đồ 1 về thành phần của
-HS dựa vào sơ đồ trả lời câu hỏi.
-Dựa vào sơ đồ 1 và kiến thức đã học
ở sinh 6 và thông tin phần II/7 làm bài tập vào VBT.
-HS trả lời câu hỏi và bài tập.
-HS khác bổ sung.
*Tiểu kết: Đất gồm 3 thành phần: khí, lỏng, rắn.
IV Tổng kết đánh giá: Gọi 2 HS đọc ghi nhớ SGK.
V Kiểm tra đánh giá:
- Nêu vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt?
- Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với trồng trọt?
- Đất gồm những thành phần nào? Vai trò của từng thành phần đvới cây tg?
* Dặn dò: Học bài Đọc trước bài 3 SGK Đọc mục I bài 3, tìm sự khác nhau thành
phần cơ giới và thành phần của đất Kẻ bảng Mỗi bàn chuẩn bị 3 mẫu đất (đất sét, đất thịt, đất cát)
V Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tuần: 1
Tiết :2 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG
NS: 15/8/08 ND: 22/8/08
I Mục tiêu: Sau bài này học sinh phải:
Trang 4- Hiểu được thành phần cơ giời của đất là gì? Thế nào là đất chua, kiềm và trung
tính.Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng.Thế nào là độ phì nhiêu của đất?
- Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Nghiên cứu SGK, bảng phụ
2 Học sinh:Mỗi bàn chuẩn bị 3 mẫu đất (cát, thịt, sét ), kẻ bảng.
III Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vai trò và nhiệm vụ cùa trồng trọt?
- Đất trồng gồm những thành phần nào?
2 Bài mới:Giới thiệu: Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát triển trên đất, thành
phần và tính chất của đất ảnh hưởng tới chất lượng và năng suất nông sản Muốn sử dụng đất hợp lí cần phải biết được các đặc điểm và tính chất của đất.
*HĐ1:Làm rõ khái niệm về thành phần cơ giới của đất:
I Thành phần cơ giới của đất là gì?
Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
-Phần rắn của đất bao gồm những thành
phần nào?
-GV giảng giải: Thành phần khoáng của
đất bao gồm hạt cát, li mon sét
-Cho HS quan sát 3 mẫu đất.Hỏi: Dựa
vào đâu phân biệt được đất các, đất thịt, đất
sét?
-Đọc SGK và trả lời( thành phần vô cơ và thành phần hữu cơ
- HS hình thành khái niệm
- HS quan sát phân biệt được 3 mẫu đất,trả lời
* Tiểu kết: Thành phần cơ giới của đất:
1 Khái niệm: Tỉ lệ các hạt cát, li mon và sét trong đất tạo nên thành phần cơ giới
của đất
2 Phân loại đất: có 3 loại đất chính: Đất cát, đất sét , đất thịt
*HĐ2: Tìm hiểu độ chua, độ kiềm của đất:
II Độ chua, độ kiềm của đất:
-Cho HS đọc SGK,nêu câu hỏi:
Độ pH dùng đo cái gì?
.Trị số pH dao động trg phạm vi nào?
.Với các giá trị nào của pH thì đất được gọi
là đất chua, đất kiềm, đất trung tính?
-Người ta chia đất thành chua,kiềm, trung t
ính để làm gì?
-Học sinh đọc SGK,thu thập thông tin xử
lí thông tin.
-Trả lời những câu hỏi GV nêu ra.
- Nhận xét và bổ sung.
*Tiểu kết:
- Độ chua, kiềm của đất được đo bằng độ pH
- Căn cứ vào độ pH người ta chia đất thành:
+ Đất chua: pH < 6.5
+ Đất trung tính: pH = 6.5 – 7.9.
+ Đất kiềm: pH > 7.5
*HĐ 3: Tìm hiểu khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất:
III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất:
Trang 5-Cho HS đọc SGK
-Phân chia nhóm
-Cho HS đọc phần III trả lời câu hỏi:
Vì sao đất giữ được nước và chất dinh
dưỡng?
-Làm bài tập theo mẫu trong SGK
-GV giảng giải thêm về khả năng giữ nước và
*Tiểu kết: Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của các loại đất:
- Đất giữ được nước và chất dinh dưỡng là nhờ các hạt cát,li mon
sét và chât mùn
- Hạt càng bé thì khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng càng tốt.
* HĐ4: Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất:
IV Độ nhiêu của đất là gì?
-Giúp HS dựa vào những hiểu biết thực tế để
* Tiểu kết: Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước, ô xi và
chất dinh đảm bảo cho năng suất cao và không chứa các chất độc hại cho sinh trưởng
và phát triển của cây trồng.
V Kiểm tra- đánh giá: Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
- Cho HS trả lời các câu hỏi:
+ Nhờ đâu đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?
+ Độ phì nhiêu của đất là gì? Các loai đất khác nhau thì độ phì nhiêu có giống nhau không?
* Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi ở cuối bài trong SGK.
- Chuẩn bị bài sau:
- Đọc trước bài 6/ trg 13: Biện pháp sử dụng cải tạo và bảo vệ đất.
- Tìm hiểu các biện pháp đó ở địa phương em.
VI Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Tuần: 2
Tiết : 3 BIỆN PHÁP SỬ DỤNG,CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
NS: 22/8/08 ND:25/8/08
Trang 6I Mục tiêu: Sau bài này học sinh phải:
-Hiểu được vì sao phải sử dụng đất hợp lí,
-Biết được các biện pháp thông thường dụng để cải tạo và bảo vệ đất, -Rèn kỹ năng quan sát phân tích, giải thích, tổng hợp,
-Giáo dục ý thức chăm sóc bảo vệ tài nguyên môi trường đất
*Giới thiệu: Đất là tài nguyên quí của quốc gia của con người, con
người phải biết sử dụng cải tạo bảo vệ đất như thế nào?
* HĐ1: Tìm hiểu tại sao phải sử dụng đất một cách hợp lí
I Phải sử dụng đất hợp lý:
Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học
Sinh:
-Khái quát về nhu cầu dinh dưỡng
-Yêu cầu học sinh đọc và xử lí thông
tin trả lời: vì sao phải sử dụng đất hợp
- Tăng diện tích đất trồng
- Cây sinh trưởng, phát triển tốt
- Tăng độ phì nhiêu của đất
* Tiểu kết: Phải sử dụng đất hợp lí vì diện tích đất trồng có hạn
*HĐ2: Tìm hiểu các biện pháp cải tạo và sử dụng đất
II Biện pháp cải tạo và sử dụng đất:
-Cho học sinh đọc thông tin,
-Giới thiệu một số loại đât cần cải
tạo ở nước ta như:
-HS đọc thông tin,-Nghe và suy nghĩ liên hệ loại đất
ở địa phương em
Trang 7-HS quan sát thảo luận nhóm tìm
ra biện pháp cải tạo đất , mục đích
áp dụng cho từng loại đất vào vở BT
- Đại diện nêu
- Cày sâu bừa kỹ
bón phân hữu cơ
- Làm ruộng bật
thang
- Trồng xen cây
nông nghiệp giữa
các băng cây phân
xanh
- Cày nông, bừa
sục, giữ nước liên
tục, thay nước
thường xuyên
- Bón vôi
- Tăng bề dày lớp đất
- Hạn chế dòng nước ,chống xoá mòn
- Tăng độ che phủ, tăng chất d/dưỡng
- Giảm lượng phèn, muối hoà tan
- Cải tạo đất
- Đất mỏng nghèo d/dưỡng
- Đất gò đồi
- Đất gò đồi
Đất chua phèn, đất mặn
- Đất chua
* Tiểu kết: Những biện pháp thường dùng để cải tạo đất là:ầcnh tác
thuỷ lợi và bón phân.
IV.Kiểm tra- đánh giá : Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Người ta thường dùng những biện pháp nào để cải tạo đất
- Vì sao phải cải tạo đất?
V Dặn dò: Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài.
-Đọc trước bài 7.Tìm hiểu các loại phân bón , kẻ bảng
VI Rút KN sau tiết dạy:
Tuần: 2
Tiết : 4 TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT
NS: 25/8/08 ND: 30/8/08
I Mục tiêu: học xong bài này HS phải:
Trang 8- Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với cây, đất trồng.
-Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ, cây hoang dại để làm phân bón
II Chuẩn bị:
1 GV: Nghiên cứu SGK.
Đọc giáo trình phân bón và cách bón phân
- Sơ đồ 1 số loại phân bón thường dùng
- Tranh vẽ: tác dụng của phân bón
2 HS: -Nghiên cứu sơ đồ 1 số phân bón.
-Kẻ bảng mẫu theo hướng dẫn SGK
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 KT bài cũ:
- Vì sao phải cải tạo đất?
- Người ta thường dùng những biện pháp nào để cải tạo đất?
3 Bài mới:
*Giới thiệu: Phân bón có tầm quan trọng trong trồng trọt, bài này chúng ta
tìm hiểu xem phân bón có tác dụng gì trong sản xuất nông nghiệp
* HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm bản chất của phân bón:
I Phân bón là gì?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Cho HS đọc mục I SGK
-Phân bón là gì
-GV treo tranh sơ đồ 2 SGK
-Nhóm phân hữu cơ gồm những loại
Nhóm phân bón Loại phân bón
Phân hữu cơ
Phân hoá học
Phân vi sinh
a, b, e, g, k, l, m
c, d, h, n i
* Tiểu kết: Phân bón là thức ăn của cây.
Có 3 nhóm phân bón:
+Phân hữu cơ.
+Phân hoá học.
+Phân vi sinh.
Trang 9* HĐ2: Tìm hiểu tác dụng của phân bón:
II Tác dụng của phân bón:
- Treo hình 6; Tác dụng của phân bón
- Phân bón có ảnh hưởng như thế nào
đến đất? năng suất cây trồng và chất
lượng nông sản?
- GV giảng giải thêm: phân bón làm
tăng năng suất cây trồng Nhưng nếu
bón quá liều lượng, sai chủng loại
giảm năng suất
Quan sát tranh phân tích mối quan
hệ giữa phân bón, đất, nộng sản, chất lượng
-Thảo luận theo nhóm bàn
- Đại diện nhóm trả lời
- Đọc chú ý
- Học sinh ghi nội dung
* Tiểu kết: Tác dụng của phân bón:
-Làm tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng suất cây trồng, tăng chất lượng nông sản.
IV Kiểm tra – đánh giá:
- HS đọc kết luận sau bài
- Trả lời câu hỏi 1,4
- BT: Câu nào đúng? Nhóm phân bón chính là:
a Phân xanh, phân đạm, phân vi lượng
b Phân đạm, lân, ka li
c Phân hữu cơ, phân hoá học, phân vi sinh
d Phân hữu cơ, phân xanh, phân vi lượng
Đáp án: c
V Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sau bài.
-Chuẩn bị cho bài thực hành tới, mỗi nhóm chuẩn bị:
4 mẫu phân hoá học, 1 thìa nhôm (1 cục than củi.), như hướng dẫn củaSGK
VI Rút KN sau tiết dạy:
Tuần: 3
Tiết : 5
Thực Hành: NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HOÁ HỌC THÔNG THƯỜNG
NS: 30 /8/08 ND: 1/9/08
I Mục tiêu: Sau bài này HS phải:
- Phân biệt được 1 số loại phân bón thường dùng
Trang 10- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và ý thức bảo đảm an toàn lao động
và bảo vệ môi trường
- Có ý thức bảo vệ an toàn laođộng
II Chuẩn bị:
1 GV: Tranh vẽ các bước phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm phân
bón ít hoặc không hoà tan Phân biệt phân đạm và phân ka li
- 4 mẫu phân bón, cho vào 4 túi ni lông ghi sẵn số, buộc chặt miệng túi
- 2 ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh
- 6 đèn cồn
- Kẹp gắp than, diêm, 1 cục than củi hoặc thìa nhôm
- Làm thử thí nghiệm 1 vài lần
2 HS: Mỗi nhóm:
- 4mẫu phân bón - 1thìa nhôm nhỏ
- 1 cục than củi hoặc đèn cầy - Kẹp gắp than
- 2cốc thuỷ tinh nhỏ - 1 lọ nước sạch
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: Phân bón là gì? Có mấy loại phân bón?
3 Bài mới:
- Giới thiệu và nêu mục tiêu bài học
* HĐ1: Giới thiệu bài thực hành.
-Giáo viên nêu yêu cầu của bài
-Treo tranh giới thiệu quy trình thực
* Tiểu kết: Yêu cầu:
-Phân biệt được các loại phân.
-Kĩ năng quan sát, phân tích.
-An toàn lao động, vệ sinh môi trường.
- Nêu quy trình thực hiện
- Dựa vào màu sắc phân biệt các loại
Trang 11Theo dõi, kiểm tra phân (lân và vôi)
- Ghi KQ thực hành vào vở
IV Thực hiện quy trình: HS thực hiện theo quy trình
1 Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm ít hoặc không hoà tan
Bước 1: Lấy 1 lượng phân bón bằng hạt ngô cho vào cốc
Bước 2: cho 10-15 m m lít nước sạch cho vào cốc, lắc mạnh 1 phút Bước 3: để lắng 1-2 phút, quan sát độ hoà tan
+ Thấy hoà tan : phân đạm và phân kali
+ Không hoặc ít hoà tan: phân lân và vôi
2 Phân biệt trong nhóm phân bón hoà tan: phân đạm và phân kali.
Bước 1: Đốt đèn than hoặc muỗng đỏ,
Bước 2 : Lấy phân rắc lên muỗng đã nóng
+ Có mùi khai: đó là phân đạm
+ Không có mùi : là phân kali
3 Phân biệt trong nhóm phân bón ít hoặc không hoà tan :
+ Màu nâu, nâu sẫm hoặc trắng xám: lân.
V Dặn dò: Đọc trước bài 9 Kẻ bảng theo mẫu ở mục II SGK vào VBT
VI Rút KN sau tiết dạy:
Tuần: 3
Tiết : 6
CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI
PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG.
NS: 2/9/08 ND: 6/9/08
I Mục tiêu: Sau bài này HS phải:
- Hiểu được cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường
- Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi sử dụng phân bón
II Chuẩn bị:
Trang 121 GV: Nghiên cứu SGK
- Đọc thêm giáo trình phân bón và cách bón phân
- Tranh vẽ phóng to các H 7, 8, 9, 10 SGK
2 HS: Kẻ bảng theo mẫu SGK( mục I )
III Tiến trình lên lớp:.
1.Kiểm tra: Vở bài tập
2 Bài mới:
*Giới thiệu: Trong các bài 7, 8, chúng ta đã làm quen với một số loại
phân bón thường dùng trong nông nghiệp hiện nay Bài này chúng ta sẽ học cách sử dụng các loại phân bón đó sao cho có thể thu được năng suất cây trồng cao, chất lượng nông sản tốt và tiết kiệm được phân bón
* Hoạt động 1: Giới thiệu một số cách bón phân:
I Cách bón phân:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Phân chia nhóm
-Treo tranh H 7, 8, 9, 10
-Cho HS quan sát trả lời câu hỏi:
-Căn cứ vào thời kì bón người ta chia
-Thảo luận làm BT theo mẫu SGK.-Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung
* Tiểu kết: 1 Thời kì bón
:- Bón lót: Trước khi gieo trồng.
- Bón thúc: Bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây
2 Cách bón phân:
-Bón theo hốc –Bón vãi.
-Bón theo hàng –Bón phun trên lá.
*HĐ2: Tìm hiểu cách sử dụng các loại phân bón thông thường:
II Cách sử dụng các loại phân bón thông thường:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Yêu cầu HS đọc SGK
-Những đậc điểm chủ yếu của phân
hữu cơ là gì? Với đặc điểm đó phân
hữu cơ dùng để bón lót hay lón thúc?
-Phân đạm, phân hữu cơ dùng để bón
lót hay bón thúc? Vì sao?
-Phân lân dùng để bón lót hay bón
-Đọc SGK-Làm bài tập vào vở
-HS trả lời câu hỏi
Trang 13thúc? Vì sao?Tổng hợp các ý kiến.
* Tiểu kết 2: Cách sử dụng các loại phân bón thông thường:
- Phân hữu cơ thường dùng để bón lót.
- Phân đạm, ka li, phân hỗn hợp thường dùng để bón thúc(Nếu bón lót chỉ bón lượng nhỏ)
- Phân lân dùng để bón lót.
*HĐ3: Tìm hiểu cách bảo quản các loại phân bón thông thường:
III Bảo quản các loại phân bón thông thường:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Để đảm bảo chất lượng cần phải bảo
quản như thế nào?
-Vì sao không để lẫn lộn các loại
phân với nhau?
-HS dựa vào SGK và những hiểu biết thực tế để trả lời
* Tiểu kết 3: Đối với các loại phân hoá học:
- Đựng trong chum, vại sành đậy kín hoặc bao gói bằng bao ni lông.
- Để nơi cao ráo thoáng mát.
- Không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau
- Phân chuồng: bảo quản tại chuồng hoặc ủ thành đống.
IV.Kiểm tra- đánh giá:
a-Bón trong thời gian sinh trưởng của cây
b-Là bón trước khi gieo trồng
1+
2+
2 Phân hữu cơ, phân lân thường dùng để…………
Phân đạm, phân ka li thường dùng để…………
* Dặn dò: Học bài, đọc trước bài 10 SGK
V Rút KN sau tiết dạy:
Tuần: 4
Tiết : 7 VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
NS: 6/9/08 ND: 8/9/08
I Mục tiêu: sau bài này HS phải:
- Hiểu được vai trò của giống cây trồng và các phương pháp chọn tạo giốngcây trồng
- Có ý thức quý trọng, bảo vệcác giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở địa phương
II Chuẩn bị:
1 GV: Nghiên cứu SGK, đọc thêm giáo trình giống cây trồng.
Trang 14Phân hữu cơ, phân lân thường dùng để bón lót hay bón thúc? vì sao?
*Đáp án: Câu1:4đ Khái niệm bón lót:2đ Khái niệm bón thúc: 2đ
Câu2: 6đ Nêu được ý phân hữu cơ, phân lân dùng để bón lót: 2đ
.Vì ở dạng khó tiêu, cây trồng không sử dụng được ngay, phải có thời gian phân huỷ…(4đ)
3 Bài mới:* Giới thiệu bài mới: Trong hệ thống các biện pháp kĩ thuật
trồng trọt, giống cây trồng chiếm vị trí hàng đầu không có giống cây trồng là không có hoạt động trồng trọt
* HĐ1: Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng:
I Vai trò của giống cây trồng:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
b-Sử dụng giống mới ngắn ngày có ả/
hg như thế nào đến cơ cấu cây trồng?
* Tiểu kết: Vai trò của giống cây trồng:
-Giống cây trồng tốt có tác dụnglàm tăng năng suất, tăng chất lượng
nông sản , tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng.
* HĐ2: Tìm hiểu tiêu chí của giống cây trồng tốt.
II Tiêu chí giống cây trồng tốt:
Giáo viên: Học sinh:
-Cho HS đọc mục II SGK, lựa chọn
các tiêu chí
-GV giảng thêm cho HS hiểu: giống
có NS cao chưa hẳn là giống tốt
–HS đọc kĩ SGK lựa chọn các tiêu chí của 1 giống cây trồng tốt theo 5 tiêu chí bài tập trong SGK
- Nêu được 4 tiêu chí chọn giống tốt
* Tiểu kết 2: Tiêu chí của giống cây trồng tốt:
Sinh trưởng tốt trong đ/ kiện đất đai và trình độ canh tác của địa phg, có chất lượng tốt, có NS cao và ổn định, ch/ chịu được sâu bệnh
Trang 15* HĐ3: Phương pháp chọn tạo giống cây trồng
III.Phương pháp chọn tạo giống cây trồng:
Giáo viên: Học sinh:
-Cho HS làm việc theo nhóm: đoc và
quan sát kĩ các hình 1.2, 1.3,1.4 để
trả lời các câu hỏi:
+Em hãy nêu phương pháp chọn tạo
giống cây trồng?
+Thế nào là phương pháp chọn lọc,
phương pháp lai, phương pháp gây
đột biến, phương pháp nuôi cấy mô?
* Tiểu kết: Phương pháp chọn tạo giống cây trồng:
1 Phương pháp chọn lọc 2 Phương pháp lai.
3 Phương pháp gây đột biến 4 Phương pháp nuôi cấy mô.
IV.Kiểm tra- đánh giá:
* Củng cố: Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Cho HS trả lời câu hỏi:
Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt?
Người ta thường dùng những b/ pháp nào để chọn tạo giống cây trg?
* Dặn dò: Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài.
Đọc trước bài 11 SGK, tìm hiểu cách giâm cành, ghép mắt, chiết cành ở địa phương
V Rút KN sau tiết dạy:
Tuần: 4
Tiết : 8 SẢN XUẤTVÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG
NS:07/9/08 ND:13/9/08
I Mục tiêu: Sau bài này học sinh phải:
-Biết được quy trình sản xuất giống cây trồng, cách bảo quản giống
-Có ý thức các giống cây trồng nhất là các giống quý, đặc sản
II Chuẩn bị:
1 GV: - Nghiên cứu SGK.Đọc thêm giáo trình giống cây trồng.
- Tranh vẽ: sơ đồ 3, H 15, 16, 17
2 HS: Đọc trước bài 11
-Tìm hiểu cách giâm cành, ghép mắt, chiết cành
III Tiến trình lên lớp:
Trang 161 Bài cũ:
-Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trột?
-Nêu các phương pháp chọn tạo giống cây trồng?
2 Bài mới: * Giới thiệu: Giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết định
năng suất và chất lượng nông sản Muốn có nhiều hạt giống cây trồng bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu vấn đề đó
* HĐ1: Tìm hiểu quy trình sản xuất giống cây trồng bằng hạt
I Quy trình SX giống bằng hạt:
Giáo viên: Học Sinh:
-Giảng cho HS hiểu thế nào là phục
tráng, duy trì đặc tính tốt của giống?
-Yêu cầu HS quan sát sơ đồ 3 SGK
và trả lời câu hỏi:
-Quy trình sản xuất giống bằng hạt
được tiến hành trong mấy năm?
- Nội dung công việc của năm thứ 1,
* HĐ2: Tìm hiểu sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính
II Sản xuất giống bằng nhân giống vô tính:
Tại sao khi g/ cành phải cắt bớt lá?
Tại sao khi chiết cành người ta
phải dùng ni lông để bó kín bầu đất?
- Nhận xét, bổ sung
-Quan sát tranh và những hiểu biếtthực tế để trả lời câu hỏi
-Mỗi phương pháp cho ví dụ
-Để giảm bớt cường độ thoát hơinước
-Để giữ ẩm cho đất bó bầu và hạnchế x/ nhập của sâu bệnh hại
-Đai diện nhóm báo cáo, các nhómkhác bổ sung
* Tiểu kết: Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính:
a Giâm cành:Từ 1 đoạn cành cắt rời khỏi thân cây mẹ đem gieo vào đất các ẩm sau đó 1 thời gian từ cành giâm hình thành rễ.
b Ghép mắt: Lấy mắt ghép vào 1 cây khác (gốc ghép )
c Chiếc cành: Bóc 1 khoanh vỏ của cành, sau đó bó đất, khi cành ra
* HĐ3: Tìm hiểu cách bảo quản hạt giống cây trồng:
Trang 17III Phương pháp bảo quản giống:
Giáo viên: Học sinh:
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+Hạt giống tốt, nếu như không biết b/quản thì hạt giống sẽ như thế nào?
-Nêu cách b/ quản hạt giống ở gia đình em?
-Nhận xét, sửa chữa bổ sung và kếtluận về cách b/ quản hạt giống
-Dựa vào SGK và những hiểu biếtthực tế, ở gia đình và địa phương
để trả lời câu hỏi
* Tiểu kết: Các điều kiện cần thiết để bảo quản hạt giống:
- Hạt giống phải đạt chuẩn -Nơi cất giữ phải đảm bảo.
- Trong quá trình bảo quản thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm,
IV Kiểm tra- đánh giá:
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- HS lên bảng vẽ lại sơ đồ SX giống bằng hạt và dựa vào sơ đồ đó nói lại quy trình sản xuất giống
-Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép mắt?
* Dặn dò: Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài.
-Đọc trước bài 12.Tìm hiểu các loại sâu bệnh có ở địa phương
V Rút KN sau tiết dạy:
Tuần: 5 Tiết : 9
SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG NS: 12/9/08
ND: 15/9/08
I Mục tiêu:Sau bài này, HS phải:
- Biết được tác hại của sâu bệnh, hiểu được khái niện về côn trùng
- Biết các dấu hiệu của c©y trồng bị s©u bệnh ph¸ hại
- Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu bệnh phá hại cây
II Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu SGK Đọc thêm giáo trình trồng trọt tập 2 -Bảo vệ TV
Phóng to các hình 18, 19, 20 SGK Vật mẫu: cây trồng bị sâu bệnh phá hại.
- HS: đọc trước bài 12.Mỗi bàn các mẫu cây bị sâu bệnh phá hại.
III Tiến trình lên lớp.:
1 Kiểm tra:
- Nêu quy trình sản xuất giống cây trồng bằng hạt?
Trang 18- Em hãy nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống?
2 Bài mới:
*Giới thiệu: Sâu, bệnh là vấn đề thường được quan tâm trong trồng trọt
Như vậy, sâu bệnh có tác hại gì và làm thế nào để nhận biết được cây trồng
bị sâu bệnh Bài học này các em sẽ tìm hiểu điều đó …
* HĐ1 Tìm hiểu về tác hại của sâu bệnh:
I Tác hại của sâu bệnh:
-Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời
-Ở nước ta 20% tổng sản lượng câynông nghiệp bị sâu, bệnh phá hại-Quả bị sâu ăn có vị đắng
* Tiểu kết: Tác hại của sâu bệnh :
Sâu bệnh ảnh hưởng đến vấn đề sinh trưởng, phát triển của cây trồng.
* HĐ 2: Tìm hiểu khái niệm côn trùng và bệnh cây:
II Khái niệm :
-Cho HS nêu về côn trùng
-Treo tranh hình 18, 19 yêu cầu HS
quan sát và trả lời câu hỏi:
+Biến thái của côn trùng là gì?
+Nêu những điểm khác nhau giữa
BTHT và BTKHT?
-Tập hợp các ý kiến của HS, bổ sung
và rút ra kết luận
-Cho HS đọc thông tin SGK và nêu
khái niệm về bệnh cây
-HS trả lời cá nhân
-Quan sát tranh và những kiến thức
Đã học ở môn s/ học để trả lời câu hỏi
- BTHT: côn trùng phải trải qua 4 gđ:trứng, sâu non, nhộng, sâu t /thành
- BTKHT: côn trùng phải trải qua 3gđ: trứng, sâu non, sâu trưởng thành.-Đọc SGK và trả lòi câu hỏi
* Tiểu kết:1 K/niệm về côn trùng:
- Côn trùng là lớp động vật thuộc ngành chân khớp, cơ thể chia 3 phần: đầu, ngực, bụng.
- Sự thay đổi hình thái của côn trùng trong vòng đòi gọi là biến thái.
- Có 2 kiểu biến thái: BTHT và BTKHT.
2 Khái niệm về bệnh cây:
- Bệnh cây là trạng thái không bình thường của cây do vi sinh vật gây hại hoặc điều kiện sống bất lợi gây nên.
* HĐ3: Tìm hiểu một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu bệnh phá hại:
III Dấu hiệu cây trồng bị sâu bệnh phá hại
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 19-Treo tranh H 20-Yêu cầu HS quan
sát trả lời câu hỏi:
-Ở những cây bị sâu, bệnh phá hại
ta thường gặp những dấu hiệu gì?
* Tiểu kết: Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu bệnh phá hại:
- Cấu tạo, hình thái : biến dạng như lá, quả,gãy cành, thối cũ…
- Màu sắc: lá, quả có đốm đen, nâu, vàng.
- Trạng thái: cây héo rũ.
IV Kiểm tra- đánh giá:
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu tác hại của sâu, bệnh?
+ Nêu những dấu hiệu thường gặp ở cây bị sâu, bệnh?
* Dặn dò: Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài.
Đọc trước bài 13 -Kẻ bảng ở phần I mục2 vào VBT
V Rút KN sau tiết dạy:
Tuần :5
Tiết :10
PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI NS : 18/9/08
NG: 20/9/08
I Mục tiêu: Sau bài này HS phải:
- Biết được nhữnh nguyên tắc và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại
- Biết vận dụng những hiểu biết đã học vào công việc phòng trừ sâu, bệnh
ở gia đình, địa phương
II Chuẩn bị:
1 GV: Nghiên cứu SGK.
-Thu thập các tư liệu có liên quan về phòng trừ sâu bệnh ở địa phương -Phóng to H 2.1, 2.2, 2.3 SGK
2 HS: Đọc trước bài, kẻ bảng mẫu ở mục II SGK vào VBT.
III Tiến trình lên lớp:
1 Bài cũ:
- Hãy nêu đặc điểm của sâu hại cây trồng? Thế nào là dịch bệnh cây?
- Nêu những dấu hiệu thường gặp ở sâu bệnh hại cây trồng?
Trang 202 Bài mới:
* Giới thiệu: Hàng năm ở nước ta, sâu bệnh đã làm thiệt hại lớn sản lượng
thu hoạch nông sản Do vậy việc phòng trừ sâu bệnh phải được tiến hành
thường xuyên, kịp thời Bài học này sẽ giúp chúng ta nắm được các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh
*HĐ1: Tìm hiểu nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại.
I Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh, hại:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Cho HS đọc thông tin và nắm kiến
thức, nêu các nguyên tắc phòng trừ
sâu, bệnh?
- Tại sao lấy ng/ tắc phòng là chính ?
- HS đọc tt và nắm kiến thức, trả lời câu hỏi
* HĐ2: Tìm hiểu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại cây
II Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Tiểu kết 2: Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại:
1- Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu bệnh hại:
Trang 21- Kiểm tra những sản phẩm nông, lâm nghiệp khi vận chuyển từ nơi
này đến nơi khác
IV Kiểm tra- đánh giá:
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.Đọc “Em có thể chưa biết”
- Cho HS trả lời câu hỏi; Đúng hay sai?
a Phơi đất ải là biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại
b Tháo nước cho ngập cây trồng là biện pháp phòng trừ sâu bệnh
c Dùng thuốc độc phun liên tục là biện pháp phòng trừ sâu bệnh
d Phát triển những động vật có khả năng diệt sâu bệnh là biện pháp phòng trừ sâu bệnh có hiệu quả
* Dặn dò: Học bài, trả lời câu hỏi ở cuối bài.
- Sưu tầm 1 số nhãn hiệu thuốc trừ sâu hại cây trồng thường dùng ở địa phương
V Rút KN sau tiết dạy:
Tuần:6
Tiết :11
Thực hành: NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ
NHÃN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI
NS:18/9/08 NG:22/9/08
I Mục tiêu: Qua bài này, HS phải:
- Xác định được các đặc điểm của thuốc qua nhãn trên bao bì
- Nhận biết một số loại thuốc qua trạng thái và màu sắc của thuốc
- Có ý thức bảo đảm an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
1 GV: Đọc SGK để nắm được yêu cầu và cách làm cụ thể, hình vẽ nhóm
độc, nhãn thuốg trừ sâu bệnh, bảng phụ
- Các mẫu thuốc về nhãn hiệu và độ độc hại của thuốc
2 HS: Sưu tầm một số mẫu nhãn vỏ bao đựng thuốc ở 4 dạng: dạng bột,
Trang 22Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
tranh vẽ, kí hiệu thuốc
- Phân công và giao nhiệm vụ cho các
nhóm: phân biệt được dạng thuốc và
đọc nhãn hiệu của thuốc
* Tiểu kết 1: Yêu cầu:
- Nhận biết được các dạng thuốc và đọc nhãn hiệu của thuốc
* HĐ2: Thực hiện quy trình thực hành:
Hoạt động của GV HĐ của HS
- GV có hình vẽ các nhóm độc ở
bảng, hướng dẫn HS phân biệt độ độc
hại của thuốc theo kí hiệu và biểu
tượng
- Đưa nhãn hiệu của 1 số loại thuốc
cụ thể, giải thích các kí hiệu về biểu
tượng và mức độ độc
- GV có VD tên thuốc ở bảng và đọc
tên
- GV hướng dẫn HS đọc tên 1 số loại
thuốc đã ghi trong SGK và đối chiếu
với hình vẽ trên bảng
- GV gọi HS nhắc lại cách độc và giải
thích kí hiệu ghi trong tên thuốc
- GV hướng dẫn HS: màu sắc, dạng
thuốc:(bột, tinh thể, dạng sữa)
- Quan sát màu sắc, dạng thuốc của từng mẫu rồi ghi vào VBT
1 Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu, bệnh:
a Phân biệt độ độc hại:
- SP: Thuốc bột tan trong nước.
* HĐ 3: HS tự tiến hành quan sát, trao đổi nhóm và mỗi HS trong nhóm làm bảng tường trình theo mẫu sau:
2 Quan sát một số dạng thuốc: Bột, tinh thể hay lỏng
Trang 23GV có bảng phụ bài tập, yêu cầu HS đánh dấu x vào dạng thuốc.
GV có đáp án:
Dạng thuốc
Tên thuốc
Thuốc bột thấm nước
Thuốc bột h.tan trg nc
Th/ hạt Thuốc
sữa
Thuốc nhũ dầu
- Đúng mỗi loại thuốc 0.5 đ, + 0.5 đ sạch sẽ
IV Đánh giá kết quả:
- HS thu dọn vật liệu, tranh ảnh, vệ sinh nơi thực hành
- Các nhóm tự đánh giá dựa trên kết quả quan sát được
- GV nhận xét sự chuẩn bị,quá trình TH và kết quả TH của các nhóm *
Dặn dò: Học bài, Chuẩn bị trước Chương II, bài 15
V Rút KN sau tiết dạy:
Chương II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG TRỒNG TRỌT .
Tuần: 6
Tiết :12
LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN GIEO TRỒNG CÂY NÔNG NGHIỆP.
LÓT-NS: 20/9/08 NG: 22/9/08
I Mục tiêu: Qua bài này HS phải:
- Hiểu được mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt nói chung
và các công việc làm đất cụ thể
- Biết được quy trình và yêu cầu kĩ thuật làm đất
- Hiểu được mục đích và cách bón phân lót cho cây trồng
-Vận dụng được kiến thức tham gia lao động cùng với gia đình
II Chuẩn bị:
1 GV: Nghiên cứu kĩ SGK, thu thập thêm tài liệu và kinh nghiệm về thuật
làm đất, bón phân lót
- Phóng to H 25, 2 Sưu tầm tranh ảnh về làm đất bằng cơ giới
2 HS: Sưu tầm tranh có liên quan, kẻ bảng
III Tiến trình lên lớp:
1 Bài mới *Giới thiệu: Trong chương trình trước đã nghiên cứu cơ sở của
trồng trọt, đó là đất trồng, phân bón, giống cây trồng và bảo vệ cây trồng
Chương tiếp theo này, ta sẽ nghiên cứu quá trình sản xuất 1 loại cây trồng
Trang 24Qua trìng đó phải làm việc gì và thực hiện theo quy trình nào? Ta ngh/ cứu chương II.
* HĐ1:Tìm hiểu mục đích của việc làm đất:
I Mục đích của việc làm đất:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Ví dụ: Có 2 thửa ruộng, thửa đã
được cày bừa và thửa kia chưa được
cày bừa thì tình hình cỏ dại, tình
trạng đất, sâu bệnh tồn tại trên 2 thửa
ruộng đó như thế nào?
-Từ các câu trả lời của HS giáo viên
tổng hợp lại
- HS đọc thông tin, nắm kiến thức
- HS suy nghĩ và dựa vào nhữnh hiểu biết thực tế để trả lời
- Kết luận
* Tiểu kết: (SGK)
* HĐ2: Tìm hiểu những công việc trong khâu làm đất:
II Các công việc làm đất.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Làm đất bao gồm những công việc
thuộc vào từng loại đất, loại cây
- HS dựa vào SGK trả lời
- Hình thành nhóm
- Quan sát hình 25, 26 đọc mục II SGK, thảo luận thống nhất câu trả lời, ghi kết quả vào vở BT
- Đại diện nêu
Trang 253-Đập đất -Làm đất vỡ, nhỏ -Đất nhỏ, bột tạo điều kiện giữ
ẩm.
4-Lên luống -Thẳng, phẳng trên mặt,
hướng luống phù hợp cây trồng
-Chống úng, tạo lớp đất canh tác dày, dễ chăm sóc.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu thời vụ gieo trồng.
III Thời vụ gieo trồng:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Cho HS đọc kiến thức mục1 những
căn cứ xác định thời vụ gieo trồng?
Yếu tố nào có tác dụng quyết định nhất
đến thời vụ? Vì sao?
GV tóm tắt
- Cho HS đọc nội dung phần 2,
trả lời vào vở BT bảng:
Loại cây trồng ứng với thời gian của
các vụ gieo trồng ở địa phương?
- HS làm việc cá nhân, vài hs nêu
* Hoạt động 4: Kiểm tra và xử lí hạt giống
IV Kiểm tra xử lí hạt giống:
- Cho HS thực hiện y/c : hạt giống đem gieođảm các tiêu chínào?
- Cho HS đọc thông tin và nêu
- Kể tên các loại cây trồng ngắn ngày
và dài ngày mà em biết?
- HS đọc thông tin, quan sát H27,nắmkiến thức, trả lời
* Tiểu kết: Gieo bằng hạt và trồng bằng cây con Ngoài ra còn trồng bằng cũ, bằng thân,
** Tổng kết: căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng: khí hậu, loại cây trồng,
sâu bệnh
-Các vụ gieo trồng: thường có 3 vụ trong 1 năm:
+Vụ đông xuân: Tháng 11 đến tháng 4, 5 năm sau
+Vụ hè thu: Tháng 4 đến tháng 7 trong năm
+Vụ mùa: tháng 6 đến tháng 11 trong năm
+Vụ đông:Tháng 9 đến tháng 12 trong năm (ở miền bắc)
IV.Tổng kết bài học: HS đọc 2 ghi nhớ (SGK)
+Củng cố: nối cột A với cột B cho phù hợp:
Trang 26a-Làm đất nhỏ và thu gom cỏdại.
b-Dễ thoát nước, dễ chăm sóc
* Dặn dò: Chuẩn bị tiết thực hành sau:
-Mỗi nhóm chuẩn bị: o.3 kg thóc, 0.2 kg muối hạt, 1 quả trứng gà, 1cái ca đựng nước
V Rút KN sau tiết dạy:
Tuần:7
Tiết :13
Thực hành: XỬ LÍ HẠT GIỐNG BẰNG NƯỚC ẤM XÁC ĐỊNH SỨC NẢY MẦM VÀ TỈ LỆ NẢY MẦM
CỦA HẠT GIỐNG
NS:26/9/08 ND:1/10/08
I Mục tiêu: Qua bài này HS phải:
- Biết được cách xử lí hạt giống (lúa, ngô…) bằng nước ấm theo đúng
quy trình
- Biết được cách xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống
- Làm được các thao tác trong quy trình xử lí, biết sử dụng nhiệt kế đo nhiệt
độ của nước, thao tác trong quy trình xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của của hạt giống
- Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác đảm bảo an toàn lao động
II Chuẩn bị:
1 GV: Đọc bài trong SGK và tự làm để rút k/ nghiệm hướng dẫn cho HS.
- Nhiệt kế:1 cái/ nhóm, 1 trứng gà
- Tranh vẽ quy trình xử lí hạt giống
- Đĩa pe tri, vải khô hoặc bông thấm nước, kẹp
2 HS: 50 hạt lúa đã ngâm nước 24 giờ hoặc 30 hạt ngô đã ngâm 24 giờ, 1
miếng vải khô, nước lã
- 2 chậu nhựa /nhóm 1, rổ rá/ nhóm, ít muối,
III Tiến trình lên lớp:
* HĐ1: Giới thiệu bài thực hành:
Trang 27* HĐ2: Tổ chức thực hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Phân chia dụng cụ cho từng nhóm -Hình thành nhóm.-Các nhóm để dụng cụ lên bàn
* HĐ3:Thực hiện quy trình thực hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Treo tranh về quy trình thực hành xử
lí hạt giống, và cho HS nêu lại các
Bước 3: pha nước 54 độ.
Bước 4: Ngâm thóc đã ráo nước
vào chậu nước 54 độ từ 5 đến 10 phút,
rồi ngâm vào nước sạch 24 giờ
- Vì sao phải dùng nhiệt độ 54 độ mà
khg để ở nh/độ cao hơn hay thấp ?
- GV giới thiệu thêm nhiệt độ xử lí
cho 1 số loại hạt giống khác
- GV kiểm tra kết quả
-Vừa quan sát tranh, vừa nêu
-Tỉ trọng nước lớn đẩy trứng nổi lên
-54 độ mầm bệnh đã chết, Thấp hơn
54 độ mầm bệnh không chết
Cao hơn 54 độ mầm hạt có thể chết
* HĐ3: Xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV giới thiệu từng bước của quy
- Nhóm trưởng đem đĩa đã xếp hạt
để vào nơi quy định, theo dõi hạt nảy mầm và tính kết quả theo công thức
* Tiểu kết: Quy trình thực hành:
Bước 1: Chọn 50 hạt giống lúa, ngâm vào nước lã 24 giờ.
Bước 2: Xếp vải đã thấm nước bảo hoà vào đĩa.
Bước 3: Xếp hạt vào đĩa, khay
Bước 4: Tính sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt.
SNM = SHNMTSH DG x 100 ( với hạt đã gieo được 4-5 ngày)
TLNM= SHNMTSHDG x 100 ( Hạt đã gieo được 7 ngày)
Trang 28* HĐ4: Viết thu hoạch theo mẫu:
- Mẫu hạt giống: 100g loại nhỏ, 30-50 hạt loại to sạch
- Xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống:
- Sau gieo 5 ngày: - Sức nảy mầm: (%)
- Sau 7-14 ngày : - Tỉ lệ nảy mầm: (%)
IV Thu dọn vệ sinh, dặn dò – đánh giá kết quả:
- Biết được ý nghĩa, quy trình và nội dung của các khâu kĩ thuật chăm sóc cây trồng như làm cỏ, vun xới, tưới nước, bón phân
- Có ý thức lao động có kĩ luật, tinh thần chịu khó, cẩn thận
II.Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu SGK, tìm hiểu thực tế ở địa phg Phóng to H 29, 30 SGK -HS: Đọc trước bài 19, tìm hiểu các b/pháp chăm sóc cây trg ở địa phương III Tiến trình lên lớp:
1 Bài mới: Giới thiệu bài:
Sau khi gieo trồng, điều quan trọng là phải tiến hành chăm sóc cây mới có thể sinh trưởng, phát triển tốt và cho thu hoạch Vậy kĩ thuật chăm sóc như thế nào? Ta tìm hiểu bài hôm nay
* HĐ1: Tìm hiểu kĩ thuật tỉa, dặm cây, làm cỏ, vun xới:
I Tỉa, dặm cây, làm cỏ, vun xới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Nội dung của b/pháp tỉa cây là gì?
- Khi nào thì ta tiến hành dặm cây?
- Việc tỉa và dậm cây nhằm m/đích gì?
- M/ đích việc làm cỏ, vun xới là ?
- Đọc SGK và qua hiểu biết thực tế trả lời câu hỏi, ví dụ minh hoạ
- Quan sát tranh vẽ H 29 a, b và những hiểu biết thực tế lựa chọn đúng các nội dung , trả lời
* Tiểu kết 1:
Trang 291 Tỉa, dặm cây:
- Tỉa bỏ các cây yếu, sâu bệnh.
- Dặm cây khoẻ vào chỗ cây chết, thưa.
- Đảm bảo khoảng cách, mật độ cây.
2 Làm cỏ, vun xới
- Để diệt cỏ dại - Hạn chế bốc hơi, bốc mặn bốc phèn.
- Làm đất tơi xốp - Chống đổ.
* HĐ2: Tìm hiểu kĩ thuật tưới, tiêu nước:
II Tưới, tiêu nước:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Giảng giải: Mọi cây trồng đều cần
nước, nhưng mức độ yêu cầu về nước
khác nhau
- Cho HS tìm ví dụ để minh hoạ về
mức độ y/cầu nước của các loại cây
- Cho HS đọc thông tin SGK
- Cho HS quan sát hình 30, ghi tên các
ph/pháp tưới nước
- Giảng giải: cây cần nước nhưng quá
nhiều gây tác hại Do vậy phải kết hợp
tưới nước và tiêu nước
- Như vậy tiêu nước là gì?
- HS lắng nghe và tìm ví dụ minh hoạ.Ví dụ:
+ Cây trồng cạn: Ngô, rau
+ Cây trồng nước: lúa
- Tưới theo hàng, vào gốc cây - Tưới ngập
- Tưới thấm - Tưới phun mưa.
+ Tiêu nước: Tháo nước bớt đi để cây không bị ngập nước, đất thoáng khí.
* HĐ3: Giới thiệu cách bón phân thúc cho cây trồng:
III Bón thúc phân:
Hoạt động của GV Hoạt động của GV
- Có mấy cách bón phân cho cây
-Dùng phân hữu cơ hoai mục và phân hoá học.
-Quy trình: Bón phân Làm cỏ, vun xới vùi phân vào đất.
** Tổng kết bài học: Cho HS đọc ghi nhớ SGK.
IV Kiểm tra- đánh giá:
- Trả lời câu hỏi sau bài
Trang 30-Cho HS làm bài tập: Nối cột A với cột B cho phù hợp:
d-Thêm đất màu vào gốc, làm đất thoáng
- Chuẩn bị trước bài sau: Thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản
V Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tuần:8
Tiết :15
THU HOẠCH, BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN NS:4/10/08
ND:6/10/08
I Mục tiêu: Sau bài này HS phải:
- Hiểu được mục đích và yêu cầu của các phương pháp thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản
- Có ý thức tiết kiệm, tránh làm hao hụt, thất thoát trong thu hoạch
II Chuẩn bị:
1 GV: Nghiên cứu SGK và thu thập thông tin các tài liệu liên quan, các ví
dụ minh hoạ cho bài học.Phóng to H 31, 32 SGK
2.HS: Đọc bài 20 Sưu tầm các tranh vẽ khác về pp thu hoạch nông sản III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Làm cỏ, vun xới là gì? Nêu các phương pháp tưới nước cho cây?
2 Bài mới:* Giới thiệu: Thu hoạch, bảo quản, chế biến là khâu cuối cùng
của quá trình sản xuất cây trồng, vậy thu hoạch, bảo quản, chế biến thế nào có hiệu quả nhất, ta nghiên cứu bài hôm nay………
* HĐ1: Tìm hiểu cách thu hoạch nông sản:
2 Đậu xanh ở các giai đoạn:
a- Quả chuyển màu đen đều
- HS đọc kĩ bài tập
- Dựa vào những hiểu biết thực tế để trả lời câu hỏi
Trang 31b- Quả vàng đen nức vỏ.
Nên thu hoạch ở giai đoạn nào để có
năng suất và chất lượng tốt?
-T/hoạch n/ sản cần đảm bảo y/c?
-Treo tranh vẽ H 31 và nêu câu hỏi:
Quan sát H 31 Và bằng hiểu biết của
mình, hãy cho biết ta có thể thu
- HS nêu
* Tiểu kết 1: Phương pháp thu hoạch:
- Hái: đỗ, cam - Đào: Khoai lang.
- Nhổ: cải, sắn - Cắt: Hoa, quả.
* HĐ2: Tìm hiểu cách bảo quản nông sản:
II Bảo quản:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Mục đích của bảo nông sản là gì?
- Yêu cầu HS cho ví dụ minh hoạ cho
từng mục đích
- GV giảng giải về các điều kiện để
bảo quản tốt nông sản
- Để đạt được mục tiêu trên cần có
phương pháp bảo quản nào?
- Liên hệ thực tế cùng với SGK để trả lời
- Cho ví dụ
- HS đọc thông tin SGK trả lời
*Tiểu kết2: Bảo quản:
1- Mục đích: -Giảm sự hao hụt.
-Giữ được chất lượng sản phẩm.
2-Các điều kiện để bảo quản tốt:
-Các loại hạt phải khô.
-Rau, quả không dập nác.
-Nơi bảo quản phải cao, ráo, thoáng khí.
3-Phương pháp bảo quản:
Bảo quản thông thoáng, kín, lạnh
*HĐ3: Tìm hiểu về mục đích và phương pháp chế biến nông sản:
III Chế biến:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV thông báo mục đích của việc
chế biến n/sản và y/c HS lấy ví dụ
c/minh
- Em hãy nêu các phương pháp chế
biến nông sản ở địa phương? Ví dụ
- Phương pháp chế biến chung
- Em nào cho biết sấy thủ công như
- HS đọc thông tin SGK
- Lấy ví dụ chứng minh
- HS nêu và VD
- HS nêu, HS khác bổ sung
Trang 32H 32 có thể sấy nhg loại nông sản?
** Tổng kết bài học: GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ SGK.
IV Kiểm tra- đánh giá:
Các câu hỏi sau bài.
* Dặn dò: GV nhắc nhở HS về nhà tìm hiểu cách bảo quản, chế biến các
nông sản ở g/đình, đ/phg theo câu hỏi 2, 3 cuối bài và đọc trước bài 21 SGK
V Rút kinh sau tiết dạy:
Tuần:8
Tiết :16
LUÂN CANH, XEN CANH, TĂNG VỤ NS: 5/10/08
ND:11/10/08 I.Mục tiêu: Qua bài này HS phải:
-Hiểu được thế nào là luân canh, xen canh, tăng vụ trong sản xuất, trồng trọt -Hiểu được tác dụng của các phương pháp canh tác
-Vận dụng kiến thức đề xuất kế hoạch luân canh,xen canh, tăng vụ trên đất trồng trọt của gia đình
II.Chuẩn bị:
1 GV: Nghiên cứu SGK, thu thập các tài liệu có liên quan đến luân canh,
xen canh, tăng vụ, Phóng to H 33 SGK,bảng phụ
2 HS: Đọc trước bài 21 SGK.
Tìm hiểu các loại hình luân canh, xen canh, tăng vụ ở địa phương
III.Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra: Sử dụng câu hỏi ôn tập
2 Bài mới: Giới thiệu bài: So với độc canh, luân canh, xen canh là những
phương thức canh tác tiến bộ có tác dụng hạn chế được sâu bệnh phá hại, tăng
độ phì nhiêu của đất Do vậy mang lại hiệu quả kinh tế cac Chúng ta cùng nhau nghiên cứu để nắm vững và áp dụng trong sản xuất
* HĐ1: Tìm hiểu các khái niệm về luân canh, xen canh, tăng vụ:
I Luân canh, xen canh, tăng vụ:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-GV nêu ví dụ
+ Khu đất A: trong 1 năm người
ta trồng: Lúa chiêm, lúa mùa
+ Khu đất B: Trong 1 năm người
ta trồng: Khoai lang- lúa xuân- lúa
mùa
-Dựa vào SGK, phân tích từng ví dụ
GV nêu ra để trả lời câu hỏi
-Khu đất B, C là trồng luân canh
-Nêu ví dụ về các loại hình luân canh
Trang 33+ Khu đất C: trong 1 năm người
ta trồng: Rau- đậu –Lúa mùa
-Khu đất nào đã trồng luân canh?
Vì sao gọi đố là luân canh?
-Treo H 33 và g/thiệu đây là công
thức xen canh giữa ngô, đậu
1 Luân canh: Là trồng luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên cùng
diện tích trong 1 năm.
-Các loại hình luân canh:
+ Giữa cây trồng cạn với nhau.
+ Giữa cây trồng cạn với cây trồng nước.
2 Xen canh: Trên cùng 1 diện tích đất, trồng thêm 1 loại cây khác nhằm
tận dụng ánh sáng và chất dinh dưỡng, tăng thêm thu hoạch.
3 Tăng vụ: là tăng số vụ gieo trồng trong năm trên đơn vị diện tích
* HĐ2: Tìm hiểu về tác dụng của luân canh, xen canh, tăng vụ:
II Tác dụng của luân canh, xen canh và tăng vụ:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Phân nhóm- Cho HS thảo luận nhóm
* Tiểu kết 2: Tác dụng
- Luân canh là làm cho đất tăng độ phì nhiêu, điều hoà dinh dưỡng,
giảm sâu bệnh
- Xen canh: Sử dụng hợp lí đất đai, ánh sáng và giảm sâu bệnh.
- Tăng vụ: Góp phần tăng thêm sản phẩm thu hoạch.
** Tổng kết
-Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
IV Kiểm tra- đánh giá:
-Cho HS trả lời câu hỏi ở cuối bài
* Dặn dò: Ôn lại phần trồng trọt phần nội dung và các câu hỏi sau bài.
Trang 34V Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
1.GV: - Sơ đồ hệ thống hoá kiến thức trồng trọt ở bảng phụ.
- Câu hỏi ôn tập
2.HS: Xem lại kiến thức đã học.
III.Tiến hành hoạt động:
* HĐ1: Hệ thống hoá kiến thức
- GV có bảng phụ hệ thống hoá kiến
thức theo nội dung kiến thức cơ bản
của 2 chương bằng câu hỏi
- HS quan sát sơ đồ và nhớ kiến thức
đã học
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
* Chép đề cương ôn tập:
1 Nêu vai trò của trồng trọt?
2 Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?
3 Vai trò và cách sử dụng phân bón trong trồng trọt? Phân bón gồm những loại nào? cho ví dụ từng loại?
4 Nêu biện pháp cải tạo đất?
5 Thế nào là biến thái của côn trùng? Có mấy kiểu biến thái?
6 Vai trò của giống, kể tên các phương pháp chọn tạo giống cây trồng?
7 Đất trồng là gì? Nêu vai trò và thành phần của đất trồng?
8 Thế nào là pp lai tạo giống? nêu tiêu chí của 1 gg cây trồng tốt?
9 Nêu các phương pháp gieo trồng?
10 Nêu những dấu hiệu thường gặp ở cây trồng bị sâu bệnh phá hại?
11.Nêu các nguyên tắc và các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại?
Trang 3512 Nêu mục đích của việc kiểm tra, xử lí hạt giống?
13 Tác dụng của các công việc chăm sóc đối với cây trồng?
14 Các công việc làm đất? Tác dụng từng công việc?
* HĐ2: GV cho HS trả lời - chốt lại kiến thức.
+ Hướng dẫn trả lời câu hỏi:
1 Nhiệm vụ của trồng trọt:
-Cung cấp lương thực
-Cung cấp thực phẩm cho con người và chăn nuôi
-Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
-Cng cấp nông sản cho xuất khẩu
2 Đất giữ được nước là nhờ các hạt cát, li mon, sét và chất mùn trong đất
3 Phân bón gồm 3 loại:
-Phân hữu cơ: Phân chuồng, phân rác, phân bắc, phân xanh, than bùn,
-Phân hoá học:Phân đạm, phân lân, phân ka li, phân đa nguyên tố, p/ vi lg -Phân vi sinh: Phân bón có chúa vi sinh vật chuyển hoá đạm, phân bón có chứa vi sinh vật chuyển hoá lân
4 Biện pháp cải tạo đất:
-Cày sâu, bừa kĩ, bón phân hữu cơ
-Làm ruộng bậc thang
-Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên
-Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh
* Phương pháp chọn tạo giống cây trồng:
-Phương pháp chọn lọc, lai, gây đột biến và nuôi cấy mô
-Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính( giâm, ghép, chiết cành)
7 Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó cây trồng có thể sinh trưởng, phát triển và cho ra sản phẩm
-Vai trò của đất trồng: Cung cấp nước, chất dinh dưỡng , ô xi và giữ cho cây đứng vững
-Thành phần của đất trồng: Gồm phần: khí, lỏng, rắn phần 2/tr7
8 Phương pháp lai tạo giống ( SGK) phần 2 trang 24
-Tiêu chí của 1 giống cây trồng tốt: 4 tiêu chí:1, 3, 4, 5 phần II trang 24 sgk
Trang 36-Thân, cành bị sần sùi.
-Quả bị chảy nhựa
11 Nguyên tắc, biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại: trang 30,31,32
12 Mục đích kiểm tra, xử lí hạt giống: phần 2 tr 39,40
13 Tác dụng các công việc chăm sóc cây trồng: tr 44,45,46
14 Các công việc làm đất? Tác dụng từng công việc: 4 công việc, tác dụng
* Dặn dò: Học bài, soạn trả lời câu hỏi
- Tiết 18 làm kiểm tra 1 tiết
IV.Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
câu1(1,5đ)
câu2.1(0,5đ)
câu3(1,5đ)
2câu(2,5đ)
2câu(3đ)
câu2.2(0,5đ)
câu2(1,5đ)
câu4(1,5đ)
2câu(1,5đ)
2câu(3đ)
câu1(3đ) câu1(1,5đ) câu2(1đ) câu2,3(3đ) câu4(1,5đ) 2câu(4đ) 4câu(6đ)
Trang 37V Đáp án: Phần trắc nghiệm trên Đề lưu
Phần tự luận 4câu có trong phần ôn tập
VI Rút kinh nghiệm sau tiết kiểm tra:
1.3 Các phương pháp chế biến nông sản là:
a Sấy khô, làm bột mịn, làm nước mắm, đóng hộp.
b Sấy khô, làm bột mịn, ngâm nước, đóng hộp
c Sấy khô, làm bột mịn, xay bột, đóng hộp
d Sấy khô, làm bột mịn, muối chua, đóng hộp
1.4 Đất trồng giữ được nước và dinh dưỡng là nhờ:
a Hạt sét, hạt li mon, hạt bụi c Hạt sét, hạt li mon, hạt cát, chất mùn
b Hạt sét, hạt cát, hạt bụi d Hạt sét, hạt li mon, hạt cát, hạt bụi
1.5 Có mấy nhóm phân bón:
a 2 b 4 c 3 d 5
1.6 Các phương pháp chăm sóc cây trồng chính là:
a Tỉa dặm cây, làm cỏ, vun xới, tưới, tiêu nước, bón thúc phân.
b Tỉa dặm cây, làm cỏ, vun xới, tưới nước, bón thúc phân.
c Tỉa dặm cây, diệt cỏ dại, tưới, tiêu nước, bón phân hữu cơ.
d Tỉa dặm cây, làm cỏ, vun xới, tiêu nước, bón thúc phân.
Câu 2: Điền các từ, cụm từ vào chỗ chấm cho phù hợp ( diệt trừ , nảy mầm, , tổng
1 Hãy nêu vai trò của trồng trọt? Ví dụ?
2 Trước khi gieo trồng, người ta phải làm gì? Tác dụng của các công việc đó?
3 Những dấu hiệu thường gặp nào khi cây trồng bị sâu bệnh hại?
Trang 384 Ở địa phương em đã thực hiện chăm sóc cây trồng bằng những biện pháp nào ? vVì sao phải thực hiện như vậy
Bài làm:
Họ tên HS:
Lớp : BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: CÔNG NGHỆ 7 Đề: B
I Trắc nghiệm: (4đ)
Câu 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu, em cho là đúng.
1.1 Các phương pháp chế biến nông sản là:
a Sấy khô, làm bột mịn, ngâm nước, đóng hộp
b Sấy khô, làm bột mịn, làm nước mắm, đóng hộp.
c Sấy khô, làm bột mịn, xay bột, đóng hộp
d Sấy khô, làm bột mịn, muối chua, đóng hộp
1.5 Đất trồng giữ được nước và dinh dưỡng là nhờ:
a Hạt sét, hạt li mon, hạt cát, hạt bụi c Hạt sét, hạt li mon, hạt bụi
b Hạt sét, hạt li mon, hạt cát, chất mùn d Hạt sét, hạt li mon, hạt cát
1.6 Các phương pháp chăm sóc cây trồng chính là:
a Tỉa dặm cây, diệt cỏ dại, tiêu nước, bón thúc phân.
b Tỉa dặm cây, làm cỏ, vun xới, tưới, tiêu nước, bón thúc phân.
c Tỉa dặm cây, vun xới, tưới, tiêu nước, bón phân hữu cơ.
d Tỉa dặm cây, làm cỏ, vun xới, tưới nước, bón thúc phân.
Câu 2: Điền các từ, cụm từ vào chỗ chấm cho phù hợp ( diệt trừ , nảy mầm, , tổng
1 Hãy nêu vai trò của trồng trọt? Ví dụ?
2 Trước khi gieo trồng, người ta phải làm gì? Tác dụng của các công việc đó?
3 Những dấu hiệu thường gặp nào khi cây trồng bị sâu bệnh hại?
Trang 394 Ở địa phương em đã thực hiện chăm sóc cây trồng bằng những biện pháp nào? Vì sao phải thực hiện như vậy
Bài làm:
PhầnII: LÂM NGHIỆP
Chương 1: KĨ THUẬT GIEO TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY TRỒNG
Tuần: 10
Tiết : 19 VAI TRÒ CỦA RỪNG
VÀ NHIỆM VỤ TRỒNG RỪNG.
NS:16/10/08 ND:25/10/08
I Mục tiêu: Qua bài này HS phải:
- Hiểu được vai trò to lớn của rừng với cuộc sống của toàn xã hội
- Biết được nhiệm vụ của trồng rừng
- Có ý thức bảo vệ rừng và tích cực trồng cây gây rừng
II Chuẩn bị:
1 GV: Tham khảo các tài liệu và các dẫn chứng về vai trò của rừng, tác hại
của phá rừng, các hoạt động trồng cây gây rừng
-Phóng to H 34, 35 SGK
2 HS: Đọc trước bài 22.
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là luân canh, xen canh, tăng vụ? Cho VD từng loại hình cụ thể?
- Nêu tác dụng của luân canh, xen canh, tăng vụ?
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Như chúng ta đã biết, rừng có vai trò rất lớn đối với đời sống, sản xuất vàkinh tế của mỗi gia đình và mỗi quốc gia Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu
về vai trò của rừng nước ta
* HĐ1: Tìm hiểu về vai trò của rừng,
I Vai trò của rừng và trồng rừng:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV cho HS qs tranh H 34 SGK và
nêu câu hỏi:
+ Quan sát tranh vẽ và bằng hiểu
biết của mình, em hãy cho biết rừng
có những vai trò gì?
- GV hướng dẫn và phân chia ý để
HS dễ trả lời theo nội dung sau:
- Thực hiện nhóm bàn
- Quan sát tranh và bằng những hiểu biết của mình thảo luậnảnả lời câu hỏilệnh SGK
Trang 40+ Bảo vệ môi trường.
+ Phát triển kinh tế
+ Phục vụ nhu cầu văn hoá xã hội
- Gọi HS trả lời
- GV có đáp án và giải thích
- Từ vai trò của rừng cho HS
thấyđược lợi ích của việc trồng rừng
-Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung
*Tiểu kết: Vai trò của rừng và trồng rừng:
- Bảo vệ và cải tạo môi trường: Điều hoà tỉ lệ ô xi và các bô níc; làm sạch không khí; điều hoà dòng nước chảy trên bề mặt và độ ẩm của đất; chống rửa trôi, xoá mòn; giảm tốc độ gió, chống cát bay.
- Phát triển kinh tế:
+ Cung cấp nguyên liêu sản xuất, phục vụ đời sống.
+ Xuất khẩu.
- Phục vụ nhu cầu văn hoá, xã hội:
+ Nghiên cứu khoa học Du lịch, giải trí.
* HĐ2:Tìm hiểu về nhiệm vụ trồng rừng ở nước ta:
II Nhiệm vụ của trồng rừng ở nước ta:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Treo hình 35 SGK, giới thiệu t/ hình
rừng ở nước ta từ năm 1943 →
1995
- Giải thích: dt rừng tự nhiên, độ che
phủ của rừng, diện tích đồi trọc
→ Kết luận: Rừng việt nam bị tàn
phá nghiêm trọng
- Rừng bị phá hoại, suy giảm là do
nguyên nhân nào?
- Nêu tác hại của sự phá rừng?
- Cho HS đọc mục II.2 SGK
- Trồng rừng để đáp ứng nhiệm vụ gì?
- Ở địa phương QN em, nhiệm vụ
trồng rừng nào là chủ yếu? vì sao?
- Quan sát tranh, nêu sự biến động của diện tích rừng từ năm 1943 →
1995
- Dựa vào vai trò và thông tin ở mụcII.2 SGK trả lời câu hỏi
- Căn cứ tình hình thực tế địa phương để trả lời câu hỏi
-HS nêu
* Tiểu kết: Nhiệm vụ trồng rừng ở nước ta:
1 Tình hình rừng ở nước ta:
- Rừng nước ta bị tàn phá nghiêm trọng.
- Diện tích và độ che phủ của rừng giảm.
- Diện tích đất hoang, đồi trọc tăng.
2 Nhiệm vụ của trồng rừng:
- Trồng rừng sản xuất, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng
* * Tổng kết bài học: Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.