1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2007-2008 - Trần Thị Ngọc Hiếu

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 164,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuaån bò baøi giaûng: 1Giaùo vieân: Phaàn nguoàn goác vaø quy trình saûn xuaát, khoâng ñi saâu veà kyõ thuaät Phần tính chất thao tác thử nghiệm, chưng minh phân biệt vải Tranh quy trìn[r]

Trang 1

Tuần 1 – Tiết 1

Ngày soạn 3/ 9/ 2007

Ngày dạy 5 / 9/ 2007

I Mục tiêu bài học : Sau khi học xong bài này học sinh cần có

1 Kiến thức : Hiểu được vai trò của gia đình và kinh tề gia đình

2 Kỹ năng : Biết được mục tiêu,nội dung chương trình và sgk Công nghệ lớp 6, phân môn kinh tế gia đình được

biên sọan theo hướng đổi mới phương phap dạy học

3.Thái độ : Biết được phương pháp học tâp, hứng thú trong học tập bộ môn, chủ động tìm hiểu, tiếp thu kiến thức

và vận dụng sáng tạo vào cuộc sống

II Chuẩn bị bài giảng:

1.Giáo viên :

- Sưu tầm các tài liệu về kinh tế gia đình và kiến thức gia đình

- Tranh ảnh mô tả vai trò của kinh tế gia đình và kiến thức gia đình

- Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình

2.Học sinh : Xem bài trước

III Hoạt động dạy và học :

1.Ổn định :

2.Bài mới : Gia đình là nền tảng của xã hội , ở đó con người được sinh ra,lớn lên, được nuôi dưỡng, giáo dục,.,chương trình “Công nghệ 6” - phần “Kinh tế gia đình” giúp các em hiểu rõ và cụ thể về công việc các em

sẽ làm, góp phần xây dựng gia đình và phát triển xã hội ngày càng tốt đẹp hơn

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

NỘI DUNG KIẾN

THỨC VÀ KỸ

I/ Vai trò của gia

đình và kinh tế gia

đình :

_ Gia đình là nền

tảng của xã hội, ở đó

con người được sinh

ra,lớn lên, được nuôi

dưỡng, giáo dục,

chuẩn bị nhiều mặt

cho cuộc sống tương

lai

_ Trách nhiệm của

mỗi thành viên trong

gia đình là phải làm

tốt công việc của

mình để góp phần tổ

chức cuộc sống gia

đình văn minh và

hạnh phúc

HỌAT ĐỘNG 1: Tìm hiểu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

_ Hỏi : Các em hãy cho biết vai trò của gia đình và trách nhiệm của mỗi người trong gia đình?

_GV tóm tắt ý kiến của học sinh, bổ sung và cho học sinh ghi bài

Hỏi : cho biết trong gia đình co ùrất nhiều công việc phải làm, đó là những công việc gì ?

_ GV cho HS thảo luận theo nhóm 5 phút và trình bày

sau khi học sinh trình bày GV giới thiệu thêm về kinh tế gia đình _ Hỏi : em hãy cho biết các công việc liên quan đến kinh tế gia đình mà em đã tham gia

_ GV tỏâng kết phần I và chyển sang

_ HS: Đọc thông tin phần 1 Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó con người được sinh ra,lớn lên, được nuôi dưỡng, giáo dục,

_Trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình là phải làm tốt công việc của mình để góp phần tổ chức cuộc sống gia đình văn minh và hạnh phúc

HS: giup bố mẹ lam việc nhà như:quét nhà,rửa chén, nấu cơm,giúp bố mẹ trong em

_ HS ghi bài vào vở

BAIØ MỞ ĐẦU

Trang 2

II/ Mục tiêu chương

trình

- Góp phần hình

thành nhân cách tòan

diện cho học sinh

-Giáo dục hướng

nghiệp (Hoc snh nắm

vững kiến thức , kỹ

năng và thái độ học

tập bộ môn)

III/ Phương pháp

học tập

Học sinh học tập hoạt

động tích cực

phần II

HỌAT ĐỘNG 2: Tìm hiểu mục tiêu chương trình “Công nghệ 6 ”và phân môn “Kinh tế gia đình”

_ Giáo viên giới thiệu một số vấn đề mới của chương trình SGK và yêu cầu cần đạt về kiến thức, kỹ năng thái độ

HỌAT ĐỘNG 3:Tìm hiểu phương pháp học tập

_ Hói: Chúng ta học tập môn này theo phương pháp như thế nào?

_ GV: Gợi ý theo sách giao khoa để học sinh có thể trả lới được

_ Góp phần hình thành nhân cách tòan diện cho học sinh

_ Giáo dục hướng nghiệp (Hoc snh nắm vững kiến thức , kỹ năng và thái độ học tập bộ môn)

_ HS: Đọc phần phương pháp học tập và cho ýù kiến

hs trả lời Học sinh cần học tập chủ động tích cực

_ HS ghi bài vào vở

3.Củng cố :

GV nêu ra một số câu hỏi :

- Cho biết vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

- Mục tiêu chương trình , phương pháp học tập

4.Nhận xét , dặn dò :

Nhận xét thái độ học tập của HS

Dặn dò hS chuẩn bị một số mẫu vải và xem trước bài 1

***********

Tuần 1– tiết 2

Ngày soạn : 4 / 9/ 2007

Ngày dạy : 10/ 9 /2007

Chương 1 : MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH

Tiết 1: Nguồn gốc và tính chất vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học

Bài 1 ; CÁC LỌAI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC

Trang 3

1/Kiến thức: Hiểu được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất , công dụng của các lọai vải sợi thiên nhiên, sợi

hóa học và sợi pha

2/Kỹ năng: Biết phân biệt được một số lọai vải thông thường, thưc hành nhận biết các lọai vải bằng các phương

pháp đốt sợi vải, nhận xét quá trình cháy và tro sợi vải khi đốt

3/Thái độ: Tích cực và yêu thích môn học

Trọng tâm : các lọai vải thừơng dùng trong may mặc

II Chuẩn bị bài giảng:

1Giáo viên:

Phần nguồn gốc và quy trình sản xuất, không đi sâu về kỹ thuật

Phần tính chất thao tác thử nghiệm, chưng minh phân biệt vải

Tranh quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên

Tranh quy trình sản xuất sởi vải hóa học

Mẫu các sợi vải để quan sát và nhận xét, vải vụn để lấy sợi đốt thử

Một số băng vải nhỏ ghi thành phần sợ dệt đính trên áo quần may sẳn

2.Học sinh:

Dung cụ:

Một bát nước để thử nghiệm độ thấm nứơc của vải

Diêm( để đốt vải)

Xem trước bài

III.Họat động dạy và học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: Trình bày vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

3/ Bài mới: Quần áo dùng hằng ngày đều được may từ các lọai vải, nguồn gốc từ đâu? Và nó được tạo ra

như thế ? Và có đặc điểm gì ? Bài mở đầu chương may mặc trong gia đình sẽ giúp cho các em hiểu nguồn gốc tính chát của các loại vải và cách phân biệt các loại vải đó

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

NỘI DUNG KIẾN

THỨC VÀ KỸ

Trang 4

I/ Nguồn gốc tính

chất các lọai vải:

1.Vải sợi thiên nhiên

a.Nguồn gốc:

_ Dệt từ dạng sợi có

sẵn trong thiên nhiên

+ Thực vật: như sợi

bông, đay gai

+ Động vật: lông cừu,

dê, lông gà, lông vịt

_ Quy trình sản xuất:

_ Vải sợi bông: cây

bông quả bông

xơ bông sợi dệt

vải sợi bông

_ Vải tơ tẳm: con

tằm kén tằm sợi

tơ tằm sợi dệt 

vải sợi bông

b Tính chất:

Vải bông, vải tơ tằm

mặc thoát mát, thích

hợp với khí hậu nhiệt

đới , nhưng dễ bị

nhàu và độ bền kém

2 Vải sợi hóa học:

a Nguồn gốc:

_ Dệt từ sợi do con

người tạo ra từ một

số cháât hóa học

_ Vải sợi hoa học

chia làm hai lọai: vải

sợi nhân tạo và vải

sợi tổng hợp

Quy trình sản xuất

- Vải sợi nhân tạo:

gỗ, tre, nứa dunh

HOẠT ĐỘNG I

Tìm hiểu nguồn gốc tính chất vải sợi thiên nhiên.

_ GV: Theo tranh, hướng dẫn học sinh quan sát H1.1sgk

Hỏi: Qua quan sát tranh em cho biết tên cây trồng vật nuôi cung cấp sợi dùng để dệt vải?

_ GV tổng kết và rút ra kết luận bổ sung cho học sinh ghi bài

_ Hỏi: Qua quan sát tranh em hãy nêu quy trình sản xuất sợi bông?

_ GV tóm tắt quy trình trên bảng

Hỏi: Hãy nêu quy trình sản xuất vải

tơ tằm?

_ GV tóm tắt sơ đồ trên bảng giáo viên bổ sung kiến thức qua thông tin bổ sung và cho học sinh ghi vào vở bằng sơ đồ

( giáo viên trình bày thêm một số thông tin bổ sung sgk)

GV thực hiện thao tác thử nghiệm: vò, đốt, nhúng nước để học sinh quan sát

Hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm để rút ra được tính chất của vải sợi thiên nhiên

Sau khi hs trình bày, gv bổ sung, kết luận và cho ghi bài

HỌAT ĐỘNG 2:

Tìm hiểu tính châùt vải sợi hóa học:

_ GV cho quan sát H1.2 sgk Hỏi: Quan sát sơ đồ em cho biết nguồn gốc vải sợi hóa học?

Căn cứ vào nguyên liệu ban đầu và phương pháp sản xuất vải sợi hóa học chia làm máy lọai?

Nêu quy trình sản xúât vải sợi nhân tạo?

Nêu quy trình sản xúât vải sợi tổng

_ HS trả lời Vải sợi thiên nhiên Nguồn gốc: dệt từ dạng sợi có sẵn trong thiên nhiên

Thực vật: như sợi bông, đay gai

Động vật: lông cừu, dê, lông gà, lông vịt

HS trình bày Quy trình sản xuất:

- Vải sợi bông: cây bông quả bông xơ bông sợi dệt vải sợi bông

HS trình bày Quy trình sản xuất:

- Vải tơ tẳm: con tằm kén tằm

sợi tơ tằm sợi dệt  vải sợi bông

HS quan sát và thảo luận nhóm

HS rút ra tính chất của vải sợi thiên nhiên

Tính chất:

Vải bông, vải tơ tằm mặc thóng mát, thích hợp với khí hậu nhiệt đới , nhưng dễ bị nhàu và độ bền kém

_ HS trả lời

Nguồn gốc:

dệt từ sợi do con người tạo ra từ một

số cháât hóa học.

_HS: Vải sợi hóa học chia làm hai lọai: vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp

HS trả lời:

Quy trình sản xuất

- vải sợi nhân tạo: gỗ, tre, nứa

Trang 5

dịch keo sơi nhân

tạo vải sợi nhân

tạo

- Vải sợi tổng hợp:

Than đá, dầu mõ

chất dẽo dung dịch

keo sợi tổng hợp

vải sợi tổng hợp

b.Tính chất

_ Vải sợi nhân tạo

mặc thóang mát ít

nhàu

_ Vải sợi tổng hợp

bền đẹp không nhàu

nhưng mặc bí

hợp?

_ GV cho hs nghiên cứu hình 1.2 sgk và điền vào khỏang trống bài tập sgk và chuyển sang tính chất

Gv thử nghiệm nhúng nước, vò, đốt?

Hỏi: Em có nhận xét như thế nào về tính chất của vải sợi hóa học?

Vì sao được sử dụng nhiếu trong may mặc?

sợi nhân tạo

- Vải sợi tổng hợp: Than đá, dầu mõ chất dẽo dung dịch keo

sợi tổng hợp vải sợi tổng hợp

_ HS nhận xét và trả lời câu hỏi:

Vải sợi nhân tạo mặc thóang mát ít nhăn

_ Vải sợi tổng hợp bền đẹp không nhàu nhưng mặc bí

4/ Củng cố :

GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

Nêu một số câu hỏi :

- Vì sao người ta thích mặc áo vải bông , vải tơ tằm , và ít sử dụng lụa ni lon , vải polieste vào mùa hè

- Cho biết nguồn gốc , tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học

5/Nhận xét , dặn dò :

Nhận xét thái độ học tập của HS

Dặn dò học bài , xem tiếp phần vải sợi pha , làm bài tập trang 8

**********

Tuần 2

Tiết 3

Trang 6

Ngày soạn : 11 / 9/ 2007

Ngày dạy: 13 /9/2007

Tiết 2: Nguồn gốc và tính chất vải sợi pha và thử nghiệm.

I/Mục tiêu bài học :

Sau khi học xong bài này học sinh cần có

1/Kiến thức: Hiểu được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất , công dụng của vải sợi pha

2/Kỹ năng: Biết phân biệt được một số lọai vải thông thường, thưc hành nhận biết các lọai vải bằng các phương

pháp đốt sợi vải, nhận xét quá trình cháy và tro sợi vải khi đốt

3/Thái độ: Tích cực và yêu thích môn học

Trọng tâm : Các lọai vải thừơng dùng trong may mặc

II Chuẩn bị bài giảng:

1Giáo viên:

Phần nguồn gốc và quy trình sản xuất, không đi sâu về kỹ thuật

Phần tính chất thao tác thử nghiệm, chứng minh phân biệt vải

Tranh quy trình sản xuất sởi vải sợi pha

Mẫu sợi vải pha để quan sát và nhận xét, vải vụn để lấy sợi đốt thử

Một số băng vải nhỏ ghi thành phần sợ dệt đính trên áo quần may sẳn

2.Học sinh:

Dung cụ:

Một bát nươc để thử nghiệm độ thấm nứơc của vải

Diêm( để đốt vải)

Xem trước bài

III Họat động dạy và học:

1.Oån định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

a.Cho biết nguồn gốc tính chất cỉa vải sợi thiên nhiên?

b.Cho biết nguồn gốc tính chất của vài sợi hóa học?

3 Bài mới:

Chúng ta đã tìm hiểu xong nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học Hôm nay các em nghiên cứu đến nguồn gốc tính chất của vải sợi pha và thực hiện một số thao tác phân biệt một vải lọai thừơng gặp

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

NỘI DUNG KIẾN

THỨC VÀ KỸ

CÁC LỌAI VẢI THỪƠNG DÙNG TRONG MAY MẶC (tt)

Trang 7

3 Vải sợi pha:

a Nguồn gốc: được

dệt bằng 2 hay

nhiều lọai sợi khác

nhau tạo thành sợi

pha

b Tính chất :

Vải sợi pha có

những ưu điểm của

các loại sợi thành

phần

II/ Thử nghiệm để

phân biệt một số

lọai vải

1 Điền một số loại

vải vào bảng 1(sgk)

2 Thử nghiệm

3 Đọc thành phần

sợi vải trên các

băng vải nhỏ

HỌAT ĐỘNG1:

Tìm hiểu nguồn gốc tính chất của vải sợi pha

_ GV cho hs xem một số mẫu vải co ghi thành phần sợi pha và rút ra nguồn gốc của sợi pha

_ GV bổ sung vào cho ghi bài vào vở

_ GV gọi hs đọc nội dung , b ( sgk) để rút ra tính chất

_ HS làm việc theo nhóm và xem các mẫu vải sợi pha để hiểu được tính chất VD: Vải sợi polyeste pha sợi visco Vải sợi tơ tằm pha sợi nhân tạo bền đẹp giá thành rẻ…

Qua phẩn trình bày của hs giáo viên kết luận, bổ sung và cho học sinh ghi bài

HỌAT ĐỘNG 2:

Thử nghiệm để phân biệt một số lọai vải

GV tổ chức cho hs làm việc theo nhóm Điền nội dung vào bảng 1(sgk) Đọc thành phần sợi vải trong các khung hình 1.3 (sgk) và những bảng vải nhỏ

do HS sưu tầm được

_ HS thảo luận nhóm nhỏ ( 2 hs) và trình bày về nguồn gốc và tính chất của vải sợi pha

_ Nguồn gốc:Được dệt bằng 2 hay nhiều lọai sợi khác nhau tạo thành sợi pha

_HS ghi bài vào vở _ HS đọc nội dung và rút ra tính chát sau khi làm việc theo nhóm _ HS:lsm việc theo nhóm

_ Tính chất: Vải sợi pha có những

ưu điểm của các loại sợi thành phần

_ HS ghi bài

_ HS làm việc theo nhóm Ghi nội dung vào bảng 1 sgk

_ HS đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ

4 Củng cố

- Cho HS đọc phần “Ghi nhớ”

- Nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha

- Vì sao vải sợi pha được phổ biến trong may mặc hiện nay ?

- Làm thế nào phân biệt được vải thiên nhiên và hóa học

5 Nhận xét, dặn dò

Nhận xét : Tinh thần thái độ học tập của học sinh và cho điểm vào sổ đầu bài

Trang 8

Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài mới

.Làm bài tập trang 9 SGK

Tuần 2 – Tiết 4

Ngày dạy : 11 / 9 / 2007

Ngày soạn : 17 / 9 / 2007

I.Mục tiêu bài học:

Bài 2 : LỰA CHỌN TRANG PHỤC

Trang 9

1.Kiến thức : Sau khi học xong, giúp học sinh nắm được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng

của trang phục, cách lực chọn trang phục

2.Kỹ năng : Vận dụng các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân , hoàn cảnh gia đình ,

yêu cầu thẩm mỹ

3.Thái độ : yêu thích môn học

* Trọng tâm: Chức năng của trang phục

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: SGK, tranh một số loại trang phục

+ Học sinh: Đọc trước bài

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

a Nguồn gốc và tính chất của vải sợi pha ?

b Đọc thành phần sợi vải đính trên áo quần (H 1-3)?

3 Bài mới:

Mặc là nhu cầu cần thiết của con người , cần phải biết cách lựa chọn vải may mặc để có trang phục đẹp , hợp với thời trang và tiết kiệm hôm nay ta tìm hiểu cách:

LỰA CHỌN TRANG PHỤC

Hoạt động 1 :

Tìm hiểu trang phục là gì ?

_ GV hỏi :

Trang phục là gì ? Trang phục nào là quan

trọng nhất ?

Thời nguyên thủy ,trang phục của họ là gì

?

_ GV khái quát lại trang phục là gì ?

Hoạt động 2:

Tìm hiểu các loại trang phục

Gv treo tranh một số loại trang phục và

nêu một số câu hỏi :

Nêu tên và công dụng từng loại trang phục

trong hình?

Gv gọi học sinh nêu tên một số loại trang

phục thể thao khác ?

Tùy đặc điểm hoạt động , từng ngành

nghề trang phục được phân loại khác nhau

Trang phục chia làm mấy loại ?

-I Trang phục và chức năng của trang phục:

1 Trang phục là gì: Bao gồm

các loại áo, quần và một số vật dụng khác như mũ, giày, tất , khăn … trong đó áo quần là vật dụng quan trọng nhất

2 Các loại trang phục:

- Theo thời tiết: Trang phục mùa lạnh, nóng

- Theo công dụng: Mặc lót, mặc thường ngày, trang phục lễ hội, đồng phục, bảo hộ lao động, thể thao …

- Theo lứa tuổi: Trẻ em, đứng tuổi

- Theo giới tính: Trang phụ nam, nữ

3/- Chức năng của trang

_HS trả lời : Trang phục gồm quần áo , mũ , giày….” Aùo quần là trang phục quan trọng nhất

Thời nguyên thủy trang phục của họ chí là mảnh vỏ cây hoặc tấm gia thú

_ Hs ghi vở _ Hs trả lời :

Hình a:trang phục trẻ em , màu sắc rực rỡ

Hình b ; trang phục thể thao Hình c : trang phục lao động

- Phân theo công dụng Phân theo thời tiết Phân theo lứa tuổi

Trang 10

Gv khái quát lại từng loại trang phục

Hoạt động 3:

Tìm hiểu chức năng của trang phục :

_ Gv nêu câu hỏi để học sinh nói những

hiểu biết của mình về chức năng của trang

phục

_ Gv nêu những ví dụ bảo vệ cơ thể ?

Người ở vùng địa cực mặc như thế nào ?

Người ở vùng xích đạo mặc như thế nào?

Vì sao?

Gv hỏi : Theo em thế nào là mặc đẹp ?

GV phát phiếu học tập cho HS và giao

nhiệm vụ

- Giáo viên gọi đại diện nhóm trả lời ?

Gv bổ sung phần trả lời của học sinh

Gv khái quát lại thế nào là mặt đẹp

phục

- Bảo vệ cơ thể Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động

Vì mặc đẹp khô ng cần phải mốt mới và đắt tiền

Phân theo giới tính _ HS ghi vào vở

_ Hs trả lời :

- Bảo vệ cơ thể

- Làm đẹp cho con người _ Aùo quần che nắng, che mưa , che gió …

Mũ che nắng Giày bảo vệ đôi chân Người ở vùng địa cực mặc ấm Người ở vùng xích đạo mặc lạnh

Vì khí hậu (lạnh ,nóng ) Học sinh đọc phiếu và thảo luận theo nhóm

*nội dung phiếu ghi :

4: Củng cố

HS trả lời các câu hỏi sau

Trang phục là gì ? Các loại trang phục

Lựa chọn câu trả lời trong các nội dung sau bổ sung thêm nội dung khác và giải thích ý kiến của mình

Theo em thế nào là mặc đẹp?

+ Mặc áo, quần mốt mới hoặc đắt tiền

+ Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, công việc và hoàn cảnh sống

+ Mặc áo quần giản dị, màu sắc trang nhã, may vừa vặn và biết cách ứng xử khéo léo

5/ Nhận xét dặn dò:

Nhận xét : Tinh thần thái độ học tập của học sinh và cho điểm vào sổ đầu bài

Dặn dò: Học bài, chuẩn bị phần tiếp theo

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w