1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BO DE LUYEN THI DAI HOC

25 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 91,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu tất cả các hợp tử hình thành đều trải qua một số lần nguyên phân liên tiếp như nhau và tổng hàm lượng AND trong tất cả các tế bào con sinh ra trong các lần nguyên phân ấy là 256 pg ở[r]

Trang 1

NGUYỄN VĂN ĐÍNH GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TEL: 0973.332.057

TUYỂN TẬP CÁC BÀI TẬP SINH HỌC

Trang 2

Hà Nội

BÀI TẬP PHẦN TẾ BÀO - NST

Nhóm 1: Viết giao tử khi cơ thể giảm phân bình thường

Bài 1

Viết giao tử và tỷ lệ giao tử khi cơ thể sau giảm phân bình thường

a Cơ thể có kiểu gen: AaBbDd

b Cơ thể có kiểu gen: AabbXDXd

c Cơ thể có kiểu gen : ABab

d Cơ thể có kiểu gen : AbaB giảm phân bình thường có trao đổi chéo với f = 20 %

e Cơ thể có kiểu gen : AaXd

DXE

e giảm phân có trao đổi chéo f = 40 %

f Cơ thể có kiểu gen ABab DedE giảm phân bình thường với TĐC ở cặp ABab là 20%,TĐC ở cặp DedE với f = 40%

Nhóm 2: Viết giao tử khi 1 tế bào giảm phân bình thường

Bài 2

Viết kí hiệu giao tử và tỷ lệ giao tử khi

a 1 tế bào có kiểu gen AaDd giảm phân bình thường

b 1 tế bào sinh dục đực có kiểu gen AaXYgiảm phân bình thường

c 1 tế bào có kiểu gen ABab giảm phân bình thường

d 1 tế bào sinh dục đực có kiểu gen Aa BdbD giảm phân bình thường

Bài 3 Viết giao tử và tỷ lệ các loại giao tử

a Giả sử có 1000 tế bào có kiểu gen ABab giảm phân bình thường có TĐC f = 20%

b Giả sử có 1000 tế bào có kiểu gen ABab giảm phân bình thường, trong đó có 100 tếbào có TĐC

Nhóm 3: Viết kí hiệu NST, tính hàm lượng ADN của các tế bào trong các kì của phân bào

Trang 3

ở một loài động vật giả sử 2n =0 10

a Nhóm tế bào thứ nhất của loài mang 400 nhiễm sắc thể (NST) đơn đang phân li về 2cực của tế bào

- Các tế bào của nhóm đang ở kì nào? Của quá trình phân bào nào

- Số lượng tế bào của nhóm là bao nhiêu

b Nhóm tế bào thứ 2 của loài mang 300 NST kép đang xếp thành một hàng trên mặtphẳng xích đạo của thoi vô xắc

- Các tế bào của nhóm đang ở kì nào? Của quá trình phân bào nào?

- Số lượng tế bào của nhóm là bao nhiêu

( Biết rằng sự phân chia của tế bào chất diễn ra ở kì cuối)

Nhóm 4: Tính tỷ lệ giao tử, hợp tử mang m NST trong n NST từ bố hoặc từ mẹ Bài 6

a Nếu bố có bộ nhiễm sắc thể là AaBbDdEe, trong đó A,B,D,E có nguồn gốc từ ôngnội; a,b,d,e có nguồn gốc từ bà nội Mẹ có bộ nhiễm sắc thể là A’a’B’b’D’d’E’e’, trong đó

A’,B,’D,’E’, có nguồn gốc từ ông ngoại; a,’b,’d,’e’, có nguồn gốc từ bà ngoại Hãy xác định

- Tỷ lệ giao tử bình thường mang 2 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ ông nội

- Tỷ lệ đưa cháu trai đầu lòng của cặp vợ chồng này bình thường mang 1 nhiễm sắc thể

từ ông nội và 3 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bà ngoại

b Nếu ở người bố có bộ nhiễm sắc thể bình thường hãy xác định giao tử mang 6 chiếcNST từ ông nội.; giao tử bình thường có 12 NST từ bà nội

Nhóm 5: Xác định kiểu gen có thể có của cơ thể, quần thể

Bài 7

Giả sử ở người bình thường cặp 21 có 2 cặp gen dị hợp; cặp 22 có 2 cặp gen dị hợp; cặp

XX có 1 cặp gen đồng hợp

a Hãy viết kiểu gen có thể có của người bình thường về 3 cặp NST 21; 22; 23 này

b Trong điều kiện bình thường nào thì cơ thể chứa các cặp gen trên có số loại giao tử là

ít nhất, khi đó số loại giao tử là bao nhiêu

c Trong điều kiện bình thường nào thì cơ thể chứa các cặp gen trên có số loại giao tử lànhiều nhất, khi đó số loại giao tử là bao nhiêu

d Nếu chỉ xét cặp 21 và 22 khi có số loại giao tử bình thường là tối đa thì trong quầnthể người có tối đa bao nhiêu kiểu gen bình thường về 2 cặp NST này

Nhóm 6 Dựa vào giao tử đã cho bình thường biện luận kiểu gen của P v.v

Bài 8

Khi phân tích giao tử của cơ thể 2n giảm phân bình thường người ta thấy có 2 loại giao

tử Ab và ab mỗi loại chiếm 25%

a Biện luận và viết kiểu gen của P và các giao tử còn lại

b Cho cơ thể P lai phân tích hãy xác định kiểu gen của FB

Biết không có TĐC với tần số 50%

Bài 9

Cơ thể F1 chứa 3 cặp gen dị hợp Khi F1 giảm phân bình thường người ta thấy có 8 loạigiao tử với tỷ lệ sau:

- ABD = 1,25% - ABd = 1,25% - AbD = 23,75% - Abd = 23,75%

- aBD = 23,75% - aBd = 23,75% - abD = 1,25% - abd = 1,25%

a Biện luận xác định kiểu gen của F1

Trang 4

b đã có hiện tượng gì xảy ra trong quá trình giảm phân bình thường hình thành các giao

tử trên

Bài 10.

Khi phân tích giao tử của cơ thể chứa 2 cặp gen Aa, Bb giảm phân bình thường người tathấy có giao tử mang 2 gen lặn chiếm 10%

a Biện luận và xác định kiểu gen của P

b Cho cơ thể trên lai phân tích , hãy xác định kiểu gen của FB

Nhóm 7 Dựa và tổ hợp giao tử; tỷ lệ thụ tinh để biện luận tìm bộ nhiếm sắc thể của loài v.v

Bài 11

Cơ thể cái của loài do 1 cắp NST xảy ra trao đổi chéo (TĐC) trong giảm phân, nên khikết hợp với các giao tử đực giảm phân bình thường không có TĐC đã cho 512 kiểu tổ hợp.Biết rằng các NST đơn trong từng cặp NST tương đồng đều có cấu trúc khác nhau

a Tìm bộ NST lưỡng bội của loài

b Trình bày các qui luật di truyền đã được phát hiện trên loài này

Bài 12.

Sau một số đợt nguyên phân liên tiếp, một tế bào sinh dục 2n của loài đã đòi hỏi môitrường nội bào cung cấp nguyên liệu để tạo ra 690 NST đơn mới Các tế bào con tạo thànhđều giảm phân bình thường cho các tinh trùng 1,5625% số tinh trùng đó đã được thụ tinhvới trứng cho 1 hợp tử bình thường

a Xác định số lần phân bào của tế bào trên

b Bộ NST lưỡng bội của loài là bao nhiêu

c Trên NST X của loài có thể có chứa các gen qui định tính trạng nào? Cho thí dụ mộtgen qui định tính trạng và giải thích sự di truyền các tính trạng đó qua các thế hệ

Bài 13.

Trong loài thấy 2 loại tinh trùng bình thường với kí hiệu gen và NST giới tính là AB

a Bộ NST lưỡng bội của loài là bao nhiêu?

b Nếu không có TĐC giữa các NST kép trong cặp tương đồng thì những loại tinh trùng

có X được viết như thế nào

c Nếu có hiện tượng TĐC giữa các NST tương đồng chưa ABab thì các loại tinh trùng

có Y được viết như thế nào

Nhóm 8 : Kết hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh bình thường

Bài 14

Tổng hàm lượng ADN trong tế bào sinh tinh và sinh trứng của ruồi giấm là 68 pg(picrogam) Tổng hàm lượng ADN có trong tất cả các tinh trùng được tạo thành nhiều hơntổng hàm lượng ADN trong tất cả các trứng tao thành là 126 pg Biết rằng tất cả các trứngđều được thụ tinh, hàm lượng ADN trong 1 tế bào của ruồi giấm ở kì giữa trong nguyênphân là 4 pg

1 Xác định số lần nguyên phân liên tiếp của 1 tế bào sinh dục đực và cái ban đầu (Các

tế bào sinh dục nay đã sinh ra các tế bào sinh dục con để hình thành các tinh trùng và cáctrứng nói trên)

2 Nếu tất cả các hợp tử hình thành đều trải qua một số lần nguyên phân liên tiếp nhưnhau và tổng hàm lượng AND trong tất cả các tế bào con sinh ra trong các lần nguyênphân ấy là 256 pg ở trạng thái chưa nhân đôi thì mỗi hợp tử đã nguyên phân liên tiếp mấylần

Trang 5

Bài 15

Ở một loài, một tế bào sinh dục đực và một tế bào sinh dục cái đều nguyên phân một sốlần như nhau Toàn bộ tế bào sinh dục đực và cái ở lần phân bào cuối cùng đều bước vàovùng chín giảm phân bình thường cho 320 giao tử đực và cái Tổng NST đơn trong cáctinh trùng nhiều hơn trong các trứng là 3648 NST đơn Tổng NST đơn có nguồn gốc từ bốtrong các hợp tử là 152 Hãy xác định

a Số lượng tinh trùng và số lượng trứng tạo thành?

b Số lượng hợp tử tạo thành và hiệu xuất thụ tinh của tinh trùng và trứng

c Tính số NST đơn bị tiêu biến không tham gia vào hình thành các hợp tử trên?

Bài 16

Một tế bào sinh dục đực (có kí hiệu cặp NST giới tính là XY) của loài nguyên phân liêntiếp một số lần đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với 19890NST đơn Các tế bào sinh ra ở lần phân bào cuối cùng đều giảm phân bình thường cho 512tinh trùng chứa X

a Tìm bộ NST lưỡng bội của loài và số lần phân bào của tế bào sinh dục đực sơ khai

b Tính tổng nguyên liệu tương đương với NST đơn mà môi trường nội bào cần cungcấp cho quá trình hình thành tinh trùng từ 1 tế bào nói trên

c Giả sử mỗi cặp NST đều có cấu trúc khác nhau, TĐC chỉ xảy ra ở 2 cặp NST tươngđồng thì số loại tinh trùng bình thường nhiều nhất có thể có là bao nhiêu

Bài 17

Có 10 tế bào sinh dục của vùng sinh sản đã nguyên phân 3 lần liên tiếp, đã đòi hỏi môitrường nội bào cung cấp 560 NST đơn Sau nguyên phân có 10% số tế bào bước vào vùngchín giảm phân bình thường, các giao tử hình thành đều tham gia thụ tinh Tổng số NSTđơn có trong các hợp tử mới hình thành là 64

a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài? Xác định tên của loài đó

b Xác định giới tinh của cơ thể đã tạo ra các giao tử trên

Nhóm 9: Giảm phân hình thành hạt phấn và noãn- thụ tinh ở thực vật

a Tính số lượng NST đơn mà môi trường nội bào cần cung cấp cho các tiểu bào tử mẹ

và đại bào tử mẹ thực hiện các quá trình phân bào cho đến khi hình thành các hợp tử trên

b Tính số lượng NST đơn bị tiêu biến trong qua trình phân bào, thụ tinh cho đến khihình thành các hợp tử trên

Nhóm 10: Bài tập tổng hợp

Bài 20

Trong một tế báo sinh dục sơ khai của một loài có 2 cặp gen dị hợp (Aa; Bb), cặp thứnhất mỗi gen dài 5100 A0 gen trội A có hiệu 2 loại nuclêotit là 10% Cặp thứ 2 mỗi gendài 4080 A0 gen trội B có 2880 liên kết hiđrô Các gen lặn a và b đều có 4 loại nuclêotitbằng nhau Khi 1000 tế bào chứa các gen trên giảm phân bình thường, người ta thấy có

100 giao tử có 4 loại nuclêotit bằng nhau

Trang 6

a Xác định tổng số lượng nuclêotit mỗi loại trong tổng mỗi loại giao tử hình thành.

b Khi cơ thể trên lai phân tích thì kiểu gen, kiểu hình FB như thế nào Biết gen A quiđịnh lông đen là trội hoàn toàn so với gen a qui định lông trắng Gen B qui định chân cao

là trội hoàn toàn so với gen b qui định chân thấp

Bài 21

Một tế bào chưa 2 gen A và B Khi các gen này tái bản một số lần liên tiếp như nhau đãđòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 67500 Nu tự do Tổng số lương Nu trong 2 gen đótrong tất cả các tế bào là 72000 Trong tất cả các gen con A có 57600 liên kết hiđrô, cácgen con B có 33600 liên kết hiđrô Khi gen A tái bản 1 lần đã đòi hỏi môi trường nội bàocung cấp Nu tự do bằng 2/3 số Nu tự do cần cho gen B tái bản 2 lần

a Xác định số lần nguyên phân của tế bào đó

b Xác định chiều dài của gen A và gen B

c Sau số lần tái bản trên môi trường nội bào đã cung cấp từng loại Nu tự do cho mỗigen tái bản là bao nhiêu

b Nếu cơ thể giảm phân bình thường cho giao tử 1320 A và 1380 G loại giao tử nàychiếm 10 % thì kiểu gen của cơ thể viết như thế nào, tính tỷ lệ các loại giao tử còn lại

c Nếu các gen trên nằm trên các NST khác nhau Khi giảm phân rối loạn xảy ra ở cặp 1

ở lần phân bào I thì số lượng từng loại Nu trong các loại giao tử như thế nào

Bài 23

ở một loài động vật giả sử hàm lượng ADN trong tế bào lưỡng bội (2n) là x khi phântích hàm lượng ADN của tế bào đó qua các kì người ta có đồ thị sau

Đồ thị hàm lượng ADN

1 Đây là sự biến đổi hàm lượng ADN trong quá trình phân bào nảo? Giải thích?

2 Xác định các kì tương ứng với các khoảng thời gian trên đồ thị

Bài 24

Khi phân tích hàm lượng ADN trong các tế bào của vi khuẩn E coli người ta có đồ thị sau

H m l à ượng ADN

Thời gian (h)

12 20 25 30 35 35

Trang 7

1 Đồ thị trên biểu diễn sự biến thiên hàm lượng ADN trong quá trình phân bào nào?Giải thích?

2 Phân tích hoạt động trong các khoảng thời gian (0 10); (1020); (2025); (25

 30)

3 Vai trò của vi khuẩn E coli trong sản xuất insulin trên qui mô công nghiệp

PHẦN AND- ARN- PROTEIN

Bài 1

Một gen dài 5100o Trong gen có tỷ lệ A/ G là 3/ 2, trên một mạch của gen có Ađênin là

500 và guanin là 200

1 Tính số lượng từng loại nuclêôtít của gen và trên mỗi mạch?

2 Tính số liên kết hiđrô của gen

3 Tính số liên kết đieste trong gen

4 Xác định trọng lượng phân tử của gen

Bài 2

Một gen có tổng 2 loại nuclêôtít là 40% Gen đó tái bản 2 lần đã đòi hỏi môi trường nộibào cung cấp 9000 nuclêôtít tự do

1 Tính chiều dài của gen trên ( μ m)

2 Xác định số lượng nuclêôtít từng loại của mỗi gen và số lượng nuclêôtít từng loại cầncho gen tự nhân đôi 2 lần trên

3 Tính tổng liên kết hiđro bị phá vỡ và hình thành trong quá trình nhân đôi trên

Bài 3

Một gen gồm 150 chu kì xoắn, trên mạch một của gen có A= 10 %, G= 30%, trên mạchhai của gen có A = 20%

1 Tính số lượng từng loại nuclêôtít của gen và trên mỗi mạch

2 Nếu gen tự nhân 3 lần liên tiếp thì số liên kết hiđrô bị phá vỡ và hình thành là baonhiêu

Bài 4

Một gen có 3120 liên kết hiđrô Nếu gen trên tự nhân đôi một số lần môi trường nội bào

đã cung cấp 2940A, trong đó có 2520 A cần để xây dựng nên các gen hoàn toàn mới Hãyxác định số lần nhân đôi của gen và số lượng nuclêôtít tự do mỗi loại cần cho gen tự nhân

Một cặp gen mà mỗi gen đều dài 5100 A0 và đều có 3900 liên kết hiđrô

1 Tính số lượng từng loại nuclêôtít của mỗi gen

2 Cặp gen trên là đồng hợp hay dị hợp? Làm thế nào để có thể khẳng định cặp gen trên

là đồng hợp hay dị hợp Biết mỗi gen qui định một tính trạng , gen trội là trội hoàn toàn

Bài 7

12 20 25 30 35 35

25 30 10 10 10 10 Thời gian (phút)

Trang 8

Một gen có khối lượng phân tử 9.105 đvC Gen này có hiệu % giữa A với loại khác là30% số nuclêôtít của gen Trên một mạch đơn của gen có Guanin = 14% số nuclêotít củamạch và Timin = 450 Phân tử mARN tổng hợp từ gen đó có Uraxin = 30% sốribônuclêôtit của phân tử.

1 Xác định chiều dài và số lượng Nu của gen?

2 Xác đinh số lượng ribonuclêotit từng loại trên 1 mARN ?

3 Nếu cho rằng mọi bộ ba mARN đều có nghĩa, hãy xác định chiều dài, khối lưọng của

1 chuỗi polipeptit được tổng hợp từ gen trên?

1 Tính chiều dài của gen điều khiển tổng hợp phân tử prrotêin nói trên?

2 Khi gen sao mã 5 lần đã cần số lượng từng loại ribo nuclêôtit của môi trừơng nội bào

là bao nhiêu? Nếu mã mở đầu trên mARN là AUG và mã kết thúc trên mARN là UAA

3 Số lượng từng loại Nu của gen?

Giả sử rằng mội bộ ba mã sao đều có nghĩa

Bài 9

Giả sử mARN chỉ có 3 loại ribo nuclêotit A, U, X thì có khả năng có bao nhiêu loại bộ

ba mã gốc, bộ ba mã sao, bộ ba đối mã và các loại bộ ba này có thể nằm ở đâu trong tếbào

Bài 10.

1 Giả sử mARN nhân tạo có 2 loại ribo nuclêotit là A và U với tỷ lệ A: U là 1: 2 thìmARN có khả năng có bao nhiêu bộ ba mã sao và tỷ lệ mỗi bộ ba mã sao là bao nhiêu?

2 Người ta tổng hợp các mARN nhân tạo có trình tự các bazo nitơ lặp lai ( có chu kì)

để tổng hợp Prôtêin trong ống nghiệm với điều kiện sau

- Các mARN có (AGG)n và (GUA)n thì có khả năng tổng hợp mấy loại chuỗi polipeptit

từ mỗi dạng mARN đó? Hãy giải thích? Biết mã kết thúc là UAG

Bài 11

Khi tổng hợp 1 mARN, gen đã đứt 3600 liên kêt hiđrô Môi trường tế bào đã cung cấp

155 G và 445 X, gen đó sao mã không vượt qua 4 lần đã cần tới 1500 ribo nuclêotit tự doloại U Sau đó do nhu cầu tổng hợp thêm Prôtêin gen lại tiếp tục sao mã và tạo nên cácmARN mới, môi trường nội bào cần cung cấp thêm 2625 U tự do

1 Chiều dài và số lượng từng loại Nu của gen?

2 Số lượng từng loại ribo nuclêotit trên mỗi mARN?

Bài 12

Một gen điều khiển quá trình giải mã cần môi trường nội bào cung cấp 1660 axit amin.Phân tử mARN tổng hợp từ gen có A: U: G: X lần lượt theo tỷ lệ 5: 3: 3: 1

1 Tính số lượng từng loại ribo nuclêotit của một phân tử mARN?

2 Khi gen đó tự nhân 3 lần thì môi trường nội bào cần cung cấp từng loại Nu tự do làbao nhiêu

3 Giả thiết mỗi phân tử tARN tham gia giải mã 2 lần Hãy tính số lượng từng loại ribonuclêotit trong các bộ ba đối mã của các tARN tham gia vào qua trình giải mã nói trên.Biết mã kết thúc trên mARN là UAG Số lượng axit amin trong 1 Prôtein hoàn chỉnhnằm trong khoảng 198 đến 498 Mọi bộ ba mã sao đều có nghĩa

Trang 9

Bài 13.

Một phân tử mARN có Xm = Am + Gm và Um = 300 ribo nuclêotit Gen sinh ra phân

tử mARN đó có hiệu số G và loại nuclêotit khác là 12,5% số Nu của gen Trên một mạchđơn của gen có G = 25% số Nu của mạch Thời gian tổng hợp xong 1 phân tử prôtêin thứnhất là 40 giây Riboxom cuối cùng trượt qua mARN là 43,5 giây

1 Xác định số lượng từng loại ribo nuclêotit trên 1 phân tử mARN

2 Có bao nhiêu axit amin cần cung cấp cho quá trình giải mã trên

3 Tính vận tốc trượt và khoảng cách 2 ribôxom kế tiếp nhau là bao nhiêu A0

Bài 14

Hai phân tử mARN tổng hợp từ một gen đều tham gia vào quá trình giải mã đã cần

1125 axit amin tự do để cấu trúc nên các Prôtêin hoàn chỉnh ( cấu trúc bậc 1) Trong đó có

45 axit amin Alanin và 75 Valin

1 Tính chiều dài của gen

2 Tính số Ribôxom trượt trên mỗi mARNm?

3 Tính số Axit amin loại Alanin và valin trên mỗi phân tử Prôtêin

Bài 15

Một gen dài 3060A0 và có 2160 liên kết Hiđrô Phân tử mARN do gen tổng hợp cóU=15%, G = 30% Khi sao mã để liên kết hết các ribô nuclêôtít loại G cần 0,54 giây Thờigian hai lần sao mã kế tiếp nhau là 0,5 giây Tổng thời gian hoàn tất sao mã là 11 giây.Tính số lượng từng loại Ribônuclêôtít tự do mà môi trường cần cung cấp cho gen sao

Bài 16

Hai phân tử mARN được sao mã từ hai gen trong một tế bào Phân tử mARN thứ nhất

có U = 2G và A- X = 300 ribô nuclêôtít Phân tử mARN thứ hai có X = 40% , U = 30% sốribô nuclêôtít của phân tử Hai gen sao mã ra phân tử này đều dài 5100A0 Gen thứ nhất cóhiệu giữa G với các loại khác là 10% số nuclêôtít của gen Tổng số loại A của hai gen là1650

1 Tính số lượng các loại Nuclêôtít môi trường nội bào cần cung cấp để tạo nên các gennày trong các tế bào con, khi tế bào chứa các gen này thực hiện nguyên phân bình thườnghai lần liên tiếp

2 Tính số lượng mỗi loại ribô nuclêôtít trong mỗi phân tử mARN

3 Cho biết toàn bộ quá trình sao mã của hai gen đã lấy của môi trường nội bào 2550 U.Các phân tử mARN sao mã từ hai gen đều tiến hành giải mã và trên mỗi phân tử mARNđều có số Ribôxom tham gia giải mã một lần bằng nhau Toàn bộ quá trình giải mã đã lấymôi trường nội bào 14970 Axit amin để tổng hợp nên các phân tử Prôtêin

Tính số Ribôxom tham gia giải mã trên mỗi phân tử mARN

Bài 17

F1 chứa 2 cặp gen dị hợp, số nuclêôtít của mỗi alen trong mỗi cặp gen là như nhau, cácgen trội liên kết hoàn toàn với nhau Cặp gen thứ nhất có 1650 ađênin và 1350 guanin, sốguanin của gen trội bằng 50% số xitôzin của gen lặn Cặp gen thứ 2 có 675 ađênin và 825guanin, số lượng từng loại nuclêôtít của gen lặn là bằng nhau Cho F1 tự thụ phấn đượcF2

1 Tính chiều dài của mỗi gen ( đơn vị tính micromét)

2 Tính số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtít của mỗi gen

3 Tính số lượng từng loại nuclêôtít của toàn bộ các gen có trong mỗi loại hợp tử của F2khi các gen chưa tự nhân đôi

Bài 18

Trong nhân tế bào có 3 gen A, B, C đều dài bằng nhau Gen A có tổng liên kết hiđrô là

1900 Gen B có Ađênin nhiều hơn số ađênin của gen A là 80 nuclêôtít và ít hơn của gen C

Trang 10

là 10 nuclêôtít Khi tế bào chứa 3 gen trên nguyên phân một số lần liên tiếp thì môi trườngnội bào đã cung cấp cho qua trình tự nhân đôi của 3 gen là 67500 nuclêôtít tự do các loại.

1 Tính số lần nguyên phân của tế bào

2 Tính chiều dài và số lượng từng loại nuclêôtít của mỗi gen

Bài 19

1) Cho biết vật chất di truyền của vi khuẩn và virút

2) Phân tích thành phần nuclêotit của các axit nuclêic tách biệt từ ba chủng virút, người

ta thu được kết quả sau:

- Xác định tỷ lệ giao tử Abd từ cơ thể AaBbDd giảm phân bình thường

- Cho cơ thể có kiểu gen AaBbDd lai với cơ thể AaBbDd được F1 hãy xác định

- Tỷ lệ kiểu gen AabbDD ở F1

- Tỷ lệ kiểu gen aaBBdd ở F1

a Hãy xác định số loại kiểu gen của F1 có thể có

b Nếu có trao đổi chéo hai bên với tần số như nhau Tần số trao đổi chéo (TĐC) xảy ra

ở cặp AB/ ab với tần số f= 20%, DE/ de với tần số f= 10% Không cần lập bảng hãy xácđịnh tỷ lệ phần trăm các kiểu gen sau:

Kiểu gen ABAB Dede kiểu gen AbAb DedE ờ F1

Nhóm 2: Bài tập có một phép lai cho đủ kiểu hình

Bài 3

Giả sử gen A qui định thân cao, alen a qui định thân thấp; gen B qui định hạt vàng, alen

b qui định hạt xanh Mỗi gen năm trên một NST Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình của

Trang 11

1 Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đền F1

2 Xác định kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ để ngay F1 đã có sự phân tính về 2 tínhtrạng trên là

a, 3 : 3 : 1 : 1

b, 3 : 1

Bài 5

Ở cà chua, gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với gen a qui định thân thấp ; Gen

B qui định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b qui định quả bầu dục

Cho cà chua cây cao, quả tròn lai với cà chua thân thấp, quả bầu dục thu được kết quả ở

F1 gồm 162 cây cao, quả tròn; 158 cây thân thấp, quả bầu dục; 42 cây thân cao, quả bầudục; 38 cây thân thấp, quả tròn

a Xác định qui luật di truyền chi phối phép lai trên và viết sơ đồ lai?

b Cho F1 giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1: 1 Hãy viết sơ đồ lai từ

F1 đến F2

Bài 6

Khi lai hai cây hoa thuần chủng hoa kép, màu trắng với hoa đơn, màu đỏ được F1 đồngloạt hoa kép, màu hồng

Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỷ lệ sau:

42% cây hoa kép, màu hồng 9% cây hoa kép màu đỏ

24% cây hoa kép, màu trắng 8% cây hoa đơn màu hồng

16% cây hoa đơn, màu đỏ 1% cây hoa đơn màu trắng

Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng và mọi diễn biến trong giảm ở tế bào sinh hạtphấn và noãn đều như nhau, màu hoa đỏ là trội so với màu hoa trắng

1 Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2

2 Cho F1 lai phân tích thì kết quả phân li ở đời sau sẽ như thế nào?

Nhóm 3: Bài tập có nhiều phép lai

a Màu hoa di truyền theo qui luật nào ?

b Biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trường hợp

Bài 8

Ở một trại nhân giống, người ta tiến hành hai phép lai sau:

Phép lai 1: Cho chuột đực F1 dị hợp hai cặp gen lai với chuột cái thứ nhất được 28 conlông đen, xù; 20 con lông đen, mượt ; 4 con lông trắng,xù; 12 con lông trắng, mượt

Phép lai 2: Chuột đực F1 dị hợp hai cặp gen lai với chuột cái thứ hai được thế hệ laigồm: 15 con lông đen, xù; 21 con lông trắng,xù; 3 con lông trắng, mượt; 9 con lông đen,mượt

Biết rằng các gen qui định các tính trạng nằm trên NST thường, một gen qui định mộttính trạng Biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trường hợp

Trang 12

Bài 9

Khi phân tích sự di truyền hình dạng quả bí ngô người ta thu được kết quả sau:

+ Phép lai 1: Cho bí quả tròn lai với bí quả tròn được F1 có 316 quả tròn; 109 quả dài.+ Phép lai 2: Cho bí quả dẹt lai với bí quả tròn được F1 có 304 quả dẹt; 403 quả tròn;

Người ta cho các con chó đều dị hợp 2 cặp gen trên lai với nhau Hãy xác định

1 Qui luật di truyền về màu lông của chó

2 Tỷ lệ kiểu gen, hiểu hình của các cá thể F1

3 Tỷ lệ chó có màu lông trắng đồng hợp ở F1

4 Tỷ lệ phân li kiểu hình của các cá thể F2 nhận được do giao phối ngẫu nhiên giữa mộtcon chó có màu lông đen và một con chó có màu lông hạt dẻ ở F1

Bài 11.

Cho 2 thứ hoa thuần chủng lai với nhau được F1 Cho F1 thực hiện 3 phép lai sau

Phép lai 1: Cho F1 lai với cây thứ nhất được thế hệ lai gồm

- 135 cây hoa kép, màu vàng - 45 cây hoa đơn, màu vàng

- 45 cây hoa kép màu trắng - 15 cây hoa đơn, màu trắng

Phép lai 2: Cho F1 lai với cây thứ hai được thế hệ lai gồm

- 135 cây hoa đơn, màu vàng - 105 cây hoa kép, màu trắng

- 135 cây hoa đơn, màu trắng - 105 cây hoa kép, màu vàng

Phép lai 3: Cho F1 lai với cây thứ ba được thế hệ lai gồm

- 199 cây hoa kép, màu vàng - 199 cây hoa kép, màu trắng

- 198 cây hoa đơn, màu vàng - 200 cây hoa đơn, màu trắng

Biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trường hợp Biết rằng màu sắc hoa do một cặp gen quiđịnh

Bài 12

Lai hai cây hoa màu trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 100% cây có hoa màutrắng Cho F1 lai với 2 cây khác nhau cùng có hoa màu trắng, thu được đời con phân lynhư sau:

- Phép lai với cây thứ nhất: 701 cây hoa trắng : 102 cây hoa vàng

- Phép ;ai với cây thứ hai: 262 cây hoa trắng : 61 cây hoa vàng

Biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi phép lai

Nhóm 4: Bài tập cho có nói đến giới tính ở con lai

Bài 13

Trong một thí nghiệm lai giữa ruồi giấm cánh dài, mắt đỏ với ruồi giấm cánh ngắn, mắttrắng, người ta thu được F1 toàn cánh dài mắt đỏ, cho các ruồi F1 giao phối ngẫu nhiênvới nhau người ta thu được F2 gồm

Ruồi cáI F2 Ruồi đực F2

- Cánh dài, mắt đỏ là 306 con

- Cnhs ngăn, mắt đỏ là 101 con

- Cánh dài, mắt đỏ = 147

con

Ngày đăng: 24/05/2021, 06:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w