- Luật chơi: Bạn nào được tìm ra sẽ giới thiếu về tên của mình, bạn nào tìm sai người sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng lớp!. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần 4.Củng cố:.[r]
Trang 1Tuần thứ 5 TÊN CHỦ ĐỀ
LỚN:
Thời gian thực hiện: (4tuần)
Tên chủ đề nhánh 2: tôi là ai.
(Thời gian thực hiện:
- Cho trẻ quan sát tranh bé
trai, bé gái Trẻ soi gương
- Làm quen với họ tên của
trẻ (Làm quen với kí hiệu
và thẻ tên của bạn)
- Tạo cho trẻ có tâm trạng thoải mái thích đi học, biết chào hỏi lễ phép
- Trẻ nói được đặc điểm, sở thích của bản thân mình, biết
sự khác nhau giữa mình và bạn
- Giáo dục trẻ tôn trọng bạn
bè, người xung quanh
- Rèn khả năng quan sát, làm phát triển vốn từ cho trẻ
- Phòng nhóm sạch
sẽ, thoáng mát
- Tranh ảnh
về chủ đề, ảnh của trẻ
- Đồ dùng,
đồ chơi
Trang 2- Trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng, biết phối hợp nhịp nhàng các cơ vận động.
- Rèn phát triển các cơ quan vận động
- Phát hiện trẻ nghỉ học để báoăn
- Trẻ bết sự vắng mặt có mặt của bạn
- Sân tập sạch sẽ
- Kiểm tra sức khỏe củatrẻ
- Sổ theo dõitrẻ
- Giáo viên vui vẻ đón trẻ vào lớp Nhắc trẻ biết cất đồ dùng
gọn gàng Khoanh tay chào cô, chào bố mẹ rồi vào lớp
- Cung cấp cho trẻ những thông tin về chủ đề như: xem tranh
ảnh, trò chuyện
+ Giới thiệu tên chủ đề mới
+ Cho trẻ tự giới thiệu về bản thân của trẻ
Trang 3+Tay: 2 tay đưa ra trước, gập trước ngực.
+ Chân: Ngồi xổm đứng lên
+ Bụng: Đứng nghiêng người sang 2 bên
+ Bật: Bật tiến về phía trước
c.Hồi tĩnh:
- Đi nhẹ nhàng.
* Điểm danh:
- Giáo viên gọi tên trẻ theo sổ theo dõi chuyên cần
- Cô chấm cơm và báo ăn
- Trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện 2x8 nhịp
Trang 4- Trẻ tập sử dụng một số
đồ dùng và cách sử dụng của bác sĩ
- Trẻ biết sử dụng một số nguyên vật liệu như gạch, cây xanh, cây hoa để xây dựng, lắp ghép hình bé và bạn
- Trẻ biết cách cầm bút di màu, tô màu tranh
-Nặn: búp bê, bạn trai, bạn gái
- Rèn luyện sự khéo léo của bàn tay
- Trẻ biết cách làm sách tranh truyện theo sự hướng dẫn của cô
- Tập kể truyện về bản thân
- Trẻ biết phân loại lô tô đồdùng, đồ chơi
- Biết chơi với các con số
- Trang phục, đồ dùng, đồchơi phù hợp
- Đồ chơi, đồchơi lắp ghép hàng rào, cây xanh
- Bút màu, giấy màu, hồdán
- Đất nặn
- Bông, vải
- Sách, truyện, báo
- Tranh truyện
- Lô tô các con số
Trang 51.Trò truyện.
*Cho trẻ hát bài “ Bạn có có biết tên tôi”
- Trò chuyện hỏi trẻ bài hát nói về gì?
- Con tên là gì?
- Trong lớp con có những bạn tên nào?
- Giáo dục trẻ: Yêu quý đoàn kết bạn bè
2.Nội dung:
- Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi và nội dung chơi ở
các góc
a.Hoạt động 1:Thỏa thuận trước khi chơi.
- Thoả thuận trước khi chơi
- Hỏi trẻ ý định chơi như thế nào?
- Cô dặn dò trước khi trẻ về góc
- Cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi
b Hoạt động 2: Quá trình chơi.
- Cô cho trẻ thỏa thuận vai chơi
- Mỗi nhóm chơi chúng ta sẽ chọn ra một nhóm trưởng
Bạn nhóm trưởng phân công nhiệm vụ các bạn trong
nhóm
- Cô khuyến khích trẻ tham gia hào hứng tích cực
*Giáo viên quan sát, hướng dẫn trẻ chơi
- Cô cần quan sát để cân đối số lượng trẻ
- Cô quan sát các góc chơi và trò chuyện hướng dẫn trẻ
chơi
- Cô đóng vai cùng chơi với trẻ, giúp trẻ thể hiện vai
chơi
- Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng trẻ chơi của trẻ
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để trẻ chơi,
giúp trẻ sử dụng đồ chơi thay thế
- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, chơi sáng tạo
c Hoạt động 3: Nhận xét góc chơi:
- Trẻ cùng cô thăm quan các góc
- Trẻ tự giới thiệu nhận xét góc chơi của mình
- Cô nhận xét từng nhóm chơi, cách chơi, thái độ chơi
Trang 6- Lắng nghe biết phân biệt các âm thanh khác nhau ở sân chơi.
- Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng diễn đạt mạch lạc, phát triển ngôn ngữ, làm giàu biểu tưởng và vốn từ cho trẻ
+ Giáo dục trẻ chơi an toànkhông sô đẩy nhau
- Địa điểm quan sát
- Trang phụcphù hợp
- Đồ dùng tưới cây
- Một số lá, hoa
*Trò Chơi vận động :
- Chơi trò chơi “ Giúp cô tìm bạn” “Gieo hạt”
- Trẻ chơi thành thạo các tròchơi Trẻ chơi hứng thú và
- Chơi với đồ chơi thiết bị ngoài trời
- Trẻ chơi vui đoàn kết
- Trẻ chơi thoải mái và chơivới những trò chơi trẻ thích
- Sân chơi
- Đồ chơi ngoài trời
Trang 71 Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ xếp hàng, kiểm tra sức khỏe của trẻ Nhắc trẻ
mang mũ đội, quần áo gọn gàng
- Cho trẻ hát bài: Đi dạo và xếp hàng ra sân trường
+ Các con thấy thời tiết hôm nay có đẹp không?
+ Các con hãy hít sâu?
+ Các con cảm nhận được những gì?
+ Đây là kiểu thời tiết mùa gì?
+ Mùa thu các con phải ăn mặc như thế nào?
+ Các con nhắm mắt lại , cảm nhận, nghe xem co những
âm thanh, tiếng động gì nhé?
- Giáo dục trẻ : ăn mặc quần áo phù hợp với thời tiết và
giữ gìn bảo vệ thiên nhiên
- Trẻ quan sát và nhận xét
- Có ạ!
- Trẻ nghe
b Trò chơi vận động.
- Cô giới thiệu tên các trò chơi.
- Cho trẻ chọn trò chơi mà trẻ thích, tổ chức cho trẻ chơi
“ Chó sói xấu tính”, Trò chơi “Trời mưa”, “ Giúp cô tìm
bạn”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Cô quan sát, động viên khích lệ trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi một số trò chơi dân gian
- Dạy trẻ đọc thuộc lời bài đồng dao,
- Cô hướng trẻ: Vẽ phấn trên sân: Hình bạn trai,gái.( Gợi
ý cho trẻ nêu ra ý tượng của mình)
+ Nghe kể chuyện,đọc thơ
- Cô giới thiệu với trẻ một số đồ chơi ngoài trời như:
xích đu, cầu trượt, đu quay Cho trẻ chơi.( Bao quát trẻ)
- Giáo dục trẻ chơi vui đoàn kết
Trang 8- Trẻ có thói quen rửa tay.
- Trẻ biết mời cô mời các bạn trước khi ăn
- Trẻ ăn gọn gàng không nói chuyện
- Hình thành thói quen cho trẻ trong giờ ăn
- Nhằm cung cấp đủ nănglượng và các chất dinh dưỡng cần thiết như chất đạm, béo, tinh bột,
vitamin, muối khoáng
- Xà phòng, khăn mặt, nước ấm, khănlau tay
- Bàn ghế, khăn lau, bát, thìa, đĩa đựng cơm rơi vãi, đĩa dựng khăn lau tay
- Các món ăn theo thực đơn nhà bếp
HOẠT
ĐỘNG
NGỦ
- Cho trẻ ngủ trên sạp, đảm bảo vệ sinh và sức khỏe chotrẻ
- Cô xếp trẻ nằm ngay ngắn thẳng hàng, chú ý quan sát trẻ trong giờ ngủ
- Trẻ có thói quen ngủ
đúng giờ, ngủ ngon ngủ sâu
- Rèn kỹ năng ngủ đúng
tư thế
- Chỗ ngủ sạchsẽ,yên tĩnh ,thoáng mát ,sạp,chiếu,gối
Trang 91.Trước khi ăn.
- Cô cho trẻ rửa tay trước khi ăn
+ Cô hỏi trẻ các thao tác rửa tay
- Giới thiệu món ăn, các chất dinh dưỡng
( Trẻ ăn thức ăn nóng, không để trẻ đợi lâu)
- Cô mời trẻ ăn Cho trẻ ăn
2.Trong khi ăn.
- Cần tạo không khí vui vẻ,thoải mái cho trẻ trong khi
ăn,nói năng dịu dàng ,động viên trẻ ăn hết suất
- Đối với trẻ ăn chậm hoặc biếng ăn cô có thể xúc và
động viên trẻ ăn nhanh hơn
- Trong khi ăn cần chú ý đề phòng trẻ bị hóc, hoặc sặc
3.Sau khi ăn.
- Cô hướng dẫn trẻ xếp bát,thìa, ghế vào nơi qui định ,
uống nước nau miệng, lau tay sau khi ăn, đi vệ
sinh(nếu trẻ có nhu cầu)
- Trẻ trả lời 6 bước rửa tay
- Trẻ chọn khăn đúng kí hiệu Thực hiện thao tác rửa mặt cùng cô
- Trẻ nghe
- Trẻ mời cô cùng các bạn ăn
- Trẻ ăn
- Trẻ xếp bát thìa, ghế vào nơi quy định, uống nước lau miệng lau tay
1.Trước khi trẻ ngủ.
- Cô cho trẻ đi vệ sinh sau đó hướng dẫn trẻ lấy gối
,cho trẻ về chỗ ngủ, chỗ ngủ của trẻ , sạch sẽ, yên tĩnh,
thoáng mát, kéo dèm để giảm ánh sáng cho trẻ ngủ,
cho trẻ nghe những bài hát ru, dân ca dịu để trẻ dễ đi
vào giấc ngủ
- Với trẻ khó ngủ cô vỗ về hát ru giúp trẻ ngủ dễ hơn.
2.Trong khi trẻ ngủ.
- Trẻ ngủ say cô luôn quan sát phát hiện sử lý kịp thời
các tình huông sảy ra trong khi trẻ ngủ
3.Sau khi trẻ ngủ dậy.
- Cô hướng dẫn trẻ cất gối,chiếu ,nhắc trẻ đi vệ sinh
,cho trẻ hát một bài để trẻ tỉnh táo ,cho trẻ ăn bữa
Trang 10- Xếp đồ chơi gọn gàng.
- Biểu diễn văn nghệ
- Trẻ biết tên trò chơi luậtchơi cách chơi
- Chơi vui vẻ đoàn kết sáng tạo
- Trẻ nhớ lại kiến thức đóhọc, giúp trẻ nhớ lâu
- Các bài hát,thơ,đồng dao
- Nhận xét, Nêu gương cuối ngày, cuối tuần
- Cho trẻ lên cắm cờ vào ô
- Trẻ biết tiêu chuẩn cắm cờ
- Phát huy tính tự giác, tích cực của trẻ
- Trẻcó ý thức rèn luyện bản thân, biết làm theo những việc làm đúng, cáitốt, biết phê bình cái chưa tốt.
- Phụ huynh biết về tình hình đến lớp của trẻ
- Trẻ có thói quen, nề nếp chào hỏi lễ phép
- Bảng bé ngoan, cờ
- Đồ dùng cá nhân của trẻ
Trang 111.Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ hát bài: Bạn có biết tên tôi
- Trò chuyện về nội dung bài hát
2.Nội dung:
- Trẻ vận động nhẹ nhàng ăn quà chiều
- Chơi trò chơi tập thể: Chó sói xấu tính,rồng rắn lên
mây
+ Trẻ nghe cô phổ biến cách chơi và luật chơi
- Trẻ chơi đoàn kết
- Ôn lại những bài thơ, bài hát trong tuần
- Cho trẻ chơi theo ý thích trong góc chơi
- Xếp đồ chơi gọn gàng
- Biểu diễn một số bài hát trong chủ đề Bản thân
- Bài: Cái mũi, Bạn có biết tên tôi, Khuôn mặt cười,
chiếc khăn tay…
- Trẻ ăn
- Trẻ nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ hát, đọc thơ, kể truyệntrong tuần
- Cho trẻ hát cả tuần đều ngoan
- Cho trẻ nêu ba tiêu chuẩn bé ngoan
+ Các con tự nhận xét xem bản thân mình đã đạt
được tiêu chuẩn nào, còn tiêu chuẩn nào chưa đạt, vì
sao?
+ Con có những hướng phấn đấu như thế nào để tuần
sau các con đạt được 3 tiêu chuẩn đó không?
- Cho từng tổ trưởng nhận xét và các thành viên của
mình
- Cô nhận xét , nhắc nhở trẻ
*Trả trẻ:
- Cô trả trẻ tận tay phụ huynh Nhắc trẻ chào hỏi
- Cô giáo trao đổi phụ huynh về học tập và sức khoẻ
Trang 12TÊN HOẠT ĐỘNG : THỂ DỤC :VĐCB: Đi kiễng gót.
- Rèn luyện kỹ năng đi khéo léo
- Phát triển cơ tay, cơ chân
- Phát triển tố chất vận động , sức mạnh khéo léo
- Cho hát “ Mẹ yêu không nào”
- Trò chuyện về nội dung bài hát
- Giáo dục trẻ: Trẻ vâng lời mọi người và biết giữ gìn
bảo vệ cơ thể
2 Giới thiệu bài
- Hôm nay, cô sẽ dạy chúng mình học bài: Đi kiễng
gót
3.Hướng dẫn.
*Kiểm tra sức khỏe
a.Hoạt động 1: Khởi động.
- Kết hợp nhạc bài hát “Thể dục buổi sáng” cô cho trẻ
đi thường, kiểng gót, đi vẩy hai tay
Trang 13- Giới thiệu tên vận động: Đi kiễng gót.
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác
+ TTCB: Cô đứng trước vạch xuất phát 2 tay thả xuôi
đầu không cúi
+ TH: Khi có hiệu lệnh cô kiễng chân 2 tay chống
hông và cô đi bằng mũi chân, các con nhớ đi thẳng
người đi sao cho gót bàn chân không chạm đấtđi về
cuối vạch và về đến cuối hàng
- Cô làm mẫu lần 3: cho 2-3 trẻ thực hiện bài tập mẫu
- Tổ chức cho trẻ lần lượt thực hiện vận động
(Cô quan sát sửa sai, động viên trẻ )
- Cô cho trẻ tập theo hình thức thi đua giữa các trẻ với
nhau
* Trò chơi :Chim bay về tổ.
- Giới thiệu tên trò chơi: Chim bay về tổ
- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh bắt đầu, những bạn nào làm “ Tổ chim” mở cửa để tất cả các chim khác được bay đi tìm tổ mới kể cả những bạn đứng ở trong ô vuông giữa vòng cũng phải di chuyển Mỗi tổ chim chỉ được phép nhận 1 con - Luật chơi: Bạn nào bò sai sẽ phải nhảy lò cò hoặc hát 1 bài - Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần ( Bao quát,động viên trẻ chơi) . c Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân tập 4.Củng cố: - Cho trẻ nhắc lại tên vận động, tên trò chơi - Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe 5.Kết thúc: - Nhận xét động viên trẻ. - Trẻ đọc tên vận động - Quan sát - Nghe và quan sát - Trẻ tập thử vận động - Trẻ thực hiện - Trẻ thi đua - Đọc tên trò chơi - Trẻ nghe - Trẻ nghe - Trẻ chơi - Trẻ thực hiện - Trẻ nhắc tên bài - Trẻ nghe - Trẻ nghe *Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 06 tháng 10 năm 2020.
TÊN HOẠT ĐỘNG: LQVTPVH: Truyện: Giấc mơ kỳ lạ.
Trang 14Hoạt động bổ trợ: Hát bài: Mời bạn ăn.
I.Mục đích- yêu cầu.
1/ Kiến thức:
- Trẻ chú ý, hiểu nội dung truyện
- Biết tên truyện, nhân vật trong truyện, hành động của nhân vật
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng kể cho trẻ
- Phát triển óc quan sát , trí tưởng tượng
- Trẻ biết diễn đạt ý nghĩ của mình rõ ràng, mạch lạc
- Cô cho trẻ hát bài “Mời bạn ăn”
- Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát:
- Bài hát nhắc nhở chúng mình về điều gì?
=> Giáo dục trẻ: Ăn uống đủ chất và thường xuyên
tập thể dục thể thao để có cơ thể khỏe mạnh
2 Giới thiệu bài :
- Có 1 câu truyện rất hay nói về các bộ phận trên cơ
của chúng mình đấy Các con hãy chú ý lắng nghe cô
kể sau đây nhé
3.Hướng dẫn.
a.Hoạt động 1: Kể chuyện cho trẻ nghe.
- Cô kể lần 1 Cô kể diễn cảm, thể hiện đúng giọng
điệu của nhân vật
+ Giới thiệu tên truyện: Giấc mơ kỳ lạ
Trang 15- Câu chuyện có tên là gì?
- Câu chuyện có những ai?
- Mimi ngủ thiếp đi thì mơ thấy điều gì?
- Anh tay và anh chân đi gặp ai?
- Bác tai dạo này thế nào?
- Khi bác tai, anh tay ,chân đến nhà cô mắt thì gặp ai?
-Bạn hỏi cô mắt như thế nào?
- Cô mắt đã trả lời như thế nào?
- Theo các con cô chủ ăn uống đủ chất thì các bộ
phận trên cơ thể sẽ như thế nào?
c.Hoạt động 3: Dạy trẻ kể truyện.
- Cho trẻ kể chuyện theo tranh
- Cho trẻ kể chuyện theo đoạn
+ Cả lớp kể 2 lần
+ Tổ, nhóm, các nhân kể
(Bao quát, sửa sai giúp đỡ trẻ kể)
4.Củng cố:
- Trẻ nhắc lại tên câu truyện
- Giáo dục: Cơ thể khỏe mạnh chúng ta mới làm
được nhiều điều có ích Vì vậy chúng ta ăn uống hợp
lý tập thể dục thường xuyên nhé
5.Kết thúc.
- Nhận xét – tuyên dương trẻ
- Truyện: Giác mơ kỳ lạ
- Có Mimi, anh tay, chân, bác tai, cô mắt, bạn miệng -Anh tay nói chuyện với anh chân
- Nhà bác tai
- Dạo này ù, nhiều lúc không nghe được
- Bạn miệng
- Tạo sao tất cả chúng ta đều mệt mỏi thế
- Do bạn miệng không được
ăn không được uống nên cơ thể chúng ta mệt mỏi theo
- Sẽ khỏe mạnh ạ!
- Trẻ kể
- Trẻ kể
- Nhắc lại tên truyện
- Trẻ nghe
- Trẻ nghe
*Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức
khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Thứ 4 ngày 07 tháng 10 năm 2020.
TÊN HOẠT ĐỘNG: KNS: Sở thích của bé.
Trang 16Hoạt động bổ trợ: Bài thơ: Lời chào
I.Mục đích- yêu cầu.
1/ Kiến thức:
- Trẻ biết nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân
- Biết nói được điều mình thích không thích
2/ Kỹ năng:
- Rèn khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
3/ Giáo dục thái độ:
- Trẻ biết lễ phép, thưa gửi trước khi trả lời
- Trẻ biết thể hiện tình yêu thương qua lời nói, nhận biết tình yêu thương qua cử chỉ, hành động
II.Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Cô chuẩn bị video “ Giới thiệu khả năng và sở thích của bản thân
- Bài thơ: Lời chào
- Cô cùng trẻ đọc bài thơ “ Lời chào”
-Chúng mình vừa được đọc bài thơ gì ?
- Trong bài thơ nói về điều gì?
2 Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng mình sẽ cùng nhau tìm hiểu về sở
thích bản thân của từng bạn trong lớp nhé!
- Trong lớp mình có rất nhiều bạn và bạn nào cũng biết
tên, tuổi và sở thích của bản thân mình Bây giờ chúng
mình sẽ thi xem bạn nào giỏi giới thiệu về tên mình 1
Trang 17- Con thích ăn gì, chơi gì và chơi với bạn nào?
- Con tên là gì?
- Năm nay con bao nhiêu tuổi? Là con trai hay con gái?
- Con có thích đi du lịch không?
- Con tên là gì?
- Năm nay con bao nhiêu tuổi? Là con trai hay con gái?
- Con có thích đi dạo phố với bố mẹ không?
- Con tên là gì?
- Năm nay con bao nhiêu tuổi? Là con trai hay con gái?
- Con thích màu gì nhất?
* Phân biệt sự khác nhau giữa mình và bạn.
- Bạn Gia Huy cho cô biết con khác bạn Vân Anh ở
điểm nào?
- Con nhìn xem tóc của bạn Vân Anh khác gì với con
nào?
-Bạn Ngọc Quỳnh cho cô biết con cao hơn hay thấp
hơn bạn Bảo An nào?
- Thế con có thích màu xanh giống bạn Bảo An không?
=> Các con mỗi bạn có 1 họ tên khác nhau, sở thích
khác nhau:
-Con trai thì để tóc ngắn, không mặc được váy và đa số
thích màu xanh
- Con gái thì để tóc dài mặc váy và thích màu hồng
- Nhưng chúng giống nhau là cùng học lớp 3 tuổi A
Trường MN Hồng Phong đấy các con ạ!
b Hoạt động 2: Trò chơi luyện tập.
*Trò chơi 1: Bé nhanh tay
- Cách chơi: Cô phát cho trẻ 1 rổ đựng lô tô 1 số bộ
phận trên cơ thể Cô nói tên bộ phận nào trẻ nhặt lô tô
- Con tên là Hải Anh
- Năm nay con 3 tuổi, con
là con trai
- Trẻ trả lời
- Con tên là: Yến Nhi ạ
- Năm nay con 3 tuổi, con
là con gái
- Có ạ
- Con tên là Bảo An ạ!
- Năm nay con 3 tuổi, con
là con trai
- Con thích màu xanh ạ
- Con là con trai còn Vân Anh là con gái ạ