1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tuần 5 tôi là ai

26 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 33,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Góc học tập: các con sẽ được tô màu, cắt xé dán làm tranh ảnh tặng bạn, vẽ thêm bộ phận cơ thể Góc KPKH: Choi với lô tô về các loại đồ chơi ở lớp có số lượng là 6, ngoai ra các[r]

Trang 1

Tuần 5 TÊNCHỦ ĐỀ LỚN:

Thời gian thực hiện: ( 3 tuần)

Tuần 4:Tên chủ đề nhánh 1: Tôi là ai

( Thời gian thực hiện: 1 tuần

- Trẻ thích đi học

- Biết chơi và bảo vệ đồ chơi trong lớp, trường

- Biết chào hỏi, kính trọng

cô giáo, các cô bác trong trường

- Biết cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định

- Trẻ biết chọn đồ chơi theo ý thích

- Phòng học sạch

sẽ, thoáng mát

- Tranh ảnh về chủ đề bản thân

- Đồ dùng, đồ chơi

TRÒ CHUYỆN SÁNG - Trẻ biết một số thông tin

quan trọng về bản thân( Tên, tuổi, giới tính )

- Tranh, ảnh về trường mầm non

- Một số câu hỏi vềchủ đề

THỂ DỤC SÁNG - Trẻ có thói quen tập thể

dục buổi sang,biết phối hợp nhịp nhàng các cơ vận động

- Rèn phát triển các cơquan vận động

Sân tập sạch sẽ Trang phục của cô

-và trẻ gọn gàng thoải mái

- Kiểm tra sức khỏe của trẻ

ĐIỂM DANH - Phát hiện trẻ nghỉ học để

báo ăn Trẻ bết sự vắng mặt có mặt của bạn

- Sổ theo dõi trẻ

Trang 2

BẢN THÂN

Từ ngày 5 /10 đến 23/ 10 năm 2020

Số tuần thực hiện: 1 Tuần.

Từ ngày 5/10 đến ngày 9/10 năm 2020)

HOẠT ĐỘNG

- Giáo viên vui vẻ đón trẻ vào lớp Nhắc trẻ biết cất

đồ dùng gọn gàng Khoanh tay chào cô, chào bố mẹ

rồi vào lớp

- Giáo viên trao đổi cùng phụ huynh những vấn đề

có liên quan đến trẻ

- Cho trẻ chơi hoạt động với các đồ chơi có trong

các góc chơi Và giới thiệu với trẻ về chủ đề

- Cung cấp cho trẻ những thông tin về chủ đề như:

xem tranh ảnh, trò chuyện.giới thiệu tên chủ đề

bản thân

- Trẻ vào lớp

- Trẻ chơi hứng thú

- Trẻ xem tranh ảnh về chủ đề bản thân

- Trò chuyện với trẻ về chủ đề bản thân

+ Cho trẻ hỏt bài “ ồ sao bé không lắc”

+ Các con vừa hát bài hát nhắc đến những bộ phận nào tren

- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân về 3

hàng xoay cổ tay, bả vai, eo, gối

* Trọng động: 2 lần x 8 nhịp

- Hô hấp :Thổi nơ bay

- ĐT tay: Đưa 2 tay ra phía trước,lên cao

- ĐT bụng, lưng: Đứng 2 tay chống hông quay

người sang 2 bên

- ĐT: Đứng đưa 1 chân ra phía trước,lên cao

- ĐT bật nhảy : Bật tách khép chân

* Hồi tĩnh:

Thả lỏng, điều hoà

- Trẻ đi vòng tròn, đi kết hợp các kiểu đi

- Trẻ tập các động tác theo côTrẻ vận động nhẹ nhàng

- trẻ thực hiện

* Điểm danh

- Giáo viên gọi tên trẻ theo sổ theo dõi trẻ, goi đến

tên bạn nào bạn đó đứng dậy khoanh tay dạ cô

- Cô chấm cơm và báo ăn

Trẻ dạ cô khi gọi đến tên

Trang 3

- Quan sát thời tiết, bầu trời

mùa thu, lắng nghe âm thanh

khác nhau ở sân trường

- Quan sát các bộ phận trên

cơ thể bạn trai, bạn gái Đặc

điểm khác biệt giữa bạn trai

Trẻ biết thời tiết ngày hôm nay như thế nào

- Biết cách ăn mặc phù hợp với thời tiết

- Biết các âm thanh khác nhautrong sân trường

- Trẻ nhận biết các bộ phận trên cơ thể bạn trai, bạn gái

Đặc điểm khác biệt giữa bạn trai

- Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng diễn đạt mạch lạc, phát triển ngôn ngữ, làm giàu biểu tưởng và vốn từ cho trẻ

- Địa điểm quan sát

- Trang phục phù hợp với thời tiết

-Trẻ vẽ hình bạn trai bạn gái theo ý thích

- Trẻ chơi đoànkết, kỉ luật trong khi chơi

- Đồ chơi ngoàitrời sạch sẽ

-Phấn, Địa điểm

HOẠT ĐỘNG

Trang 4

HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ

* Hoạt động có chủ đích:

+ Quan sát sân trường thời tiết, bầu trời mùa thu,

lắng nghe âm thanh khác nhau ở sân trường

Đến địa điểm quan sát: Cô đặt trẻ câu hỏi đàm

thoại cùng trẻ về thời tiết, bầu trời mùa thu,

- Cho quan sát và nêu đặc điểm thời tiết của mùa

thu

Giáo dục trẻ ăn mặc phù hợp với thời tiết

- Quan sát các bộ phận trên cơ thể bạn trai, bạn gái

Đặc điểm khác biệt giữa bạn trai

+ Các con hãy quan sát xem trên cơ thể chúng mình

có những bộ phận nào?

Giữa bạn trai và bạn gái có đặc điểm khác nhau

Cô gợi mở cho trẻ trả lời

- Nhận xét tuyên dương

=> Giáo dục trẻ bảo vệ sức khỏe và mặc trang phục

quần áo phù hợp với thời tiết

- Trẻ xếp hàng ra sân và quan sát

- Cô giới thiệu với trẻ một số trò chơi vận động

- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi của một số trò

chơi vận động

Cho trẻ nhận vai chơi và thực hiện các hành động

chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi

- Cô quan sát, động viên khích lệ trẻ chơi

- Nhắc trẻ chơi ngoan, chơi đoàn kết bạn bè

* Chơi tự do:

- Chơi với thiết bị ngoài trời: Cầu trượt,đu quay,

xích đu quay

- Cho trẻ vẽ hình bạn trai, bạn gái tự do theo ý thích

của mình trên sân

Trang 5

- Trẻ biết nhận vai chơi và thể hiện vai chơi

- Biết một số công việc củabác sĩ

- Trẻ biết sử dụng một số nguyên vật liệu như que, hạt, gạch, cây xanh, cây hoa, để tạo sản phẩm

- Biết xếp hình bé tập thể dục từ que, hột hạt

- Que, Hạt, Gạch bằng nhựa, hàng rào…

- Đàn nhạc, Dụng cụ âm nhạc

- Giấy, màu, keo

- Sách, truyện, báo

- Đồ chơi

- Đồ chơi lao động

HOẠT ĐỘNG

Trang 6

1 Ổn định gây hứng thú:

Cho trẻ hát bài “ Ồ sao bé không lắc"

- Giáo dục trẻ biết giữ vệ sinh sạch sẽ các bộ phân trên

cơ thể

* Giới thiệu góc chơi:

- Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi và nội dung chơi ở

các góc

Góc phân vai: Các con sẽ được Chơi đóng vai mẹ con,

ngoài ra các con sẽ được đóng vai bác sĩ khám bệnh

nữa

Góc xây dựng: các con sẽ được làm các bác thợ xây,

Xây dựng ngôi nhà của bé

Góc nghệ thuật: chúng mình sẽ Hát và biểu diễn các

bài hát về chủ đề

Góc học tập: các con sẽ được tô màu, cắt xé dán làm

tranh ảnh tặng bạn, vẽ thêm bộ phận cơ thể

Góc KPKH: Choi với lô tô về các loại đồ chơi ở lớp

có số lượng là 6, ngoai ra các con còn được chơi Chăm

sóc cây, lau lá cây

- Hỏi trẻ thích chơi ở góc chơi nào?

=> Bây giờ cô mời các con nhẹ nhàng về các góc chơi

+ Các bác thợ xây đang xây dựng công trình gì vậy?

+ Con đang vẽ bộ phận nào trên cơ thể?

* Nhận xét quá trình chơi

- Trẻ cùng cô thăm quan các góc

- Cô đi từng nhóm nhận xét cách chơi, thái độ chơi của

Trang 7

-Trẻ biết một số thói quen vệ

sinh trước và sau khi ăn( Rửa

tay, rửa mặt)

* Hoạt động ăn:

- Các món ăn có trong khẩu

phần ăn Các chất dinh dưỡng

có trong món ăn

- Tạo không khí vui vẻ giúp

trẻ ăn ngon miệng

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực

phẩm

- Trẻ biết tự rửa tay bằng

xà phòng trước khi ăn

- biết cách rửa mặt đúng cách

- Biết tên các món ăn có trong khẩu phần ăn trong các bữa trưa của trẻ Biết

ăn, uống đủ chất, biết nhiều loại thức ăn để cơ thể lớn lên và khỏe mạnh

- Giúp trẻ ăn ngon miệng,

ăn hết khẩu phần ăn của mình, không kiêng khem

vô lí.Biết xúc cơm ăn, ngồingay ngắn, nhai kỹ thức

ăn, không làm rơi vãi

- Trẻ ăn các món ăn đảm bảo an toàn về vệ sinh

- Xà phòng thơm, khăn lau tay

- Khăn mặt

- Địa điểm tổ chức cho trẻ ăn

kê bàn ăn cho trẻ

- Khăn lau tay, đĩa đựng thức ăn rơi vãi

- Một số câu hỏi và lời động viên khi trẻ

HOẠT ĐỘNG

Trang 8

1 Trước khi ăn:

Cô cho trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước trước

khi ăn, lau khô tay sau khi rửa

- Hướng dẫn trẻ ngồi vào bàn ăn, cho trẻ ngồi theo

nhóm 4 bàn, 2 bàn 8 trẻ,2 bàn 9 trẻ

- Cho một số trẻ nhanh nhẹn giúp cô sếp đĩa đựng

thức ăn rơi vài và gập khăn lau tay để trên bàn ăn

- Giáo viên cho một số trẻ cùng cô chia cơm cho bạn

Cô giới thiệu tên các món ăn có trong bữa ăn của trẻ

- Hỏi trẻ về các chất dinh dưỡng có trong các thức ăn

đó( giới thiệu 4 nhóm chất dinh dưỡng)

- Cô hướng dẫn trẻ trộn đều thức ăn, cách cầm thìa, và

nhắc trẻ không làm rơi vãi cơm và thức ăn

2 Trong khi ăn

Cô hỏi trẻ: để giúp chúng ta lớn lên và khỏe mạnh thì

chúng ta cần phải ăn, uống như thế nào?

Giáo dục trẻ ăn điều đô, ăn hết xuất ăn của mình và

không kiêng khem vô lí

- Cô động viên trẻ ăn hết xuất, tạo không khí vui vẻ và

thoải mái khi trẻ ăn

- Giúp đỡ trẻ ăn chậm, ăn yếu, chú ý đến trẻ suy dinh

dưỡng

- Quan sát trẻ ăn và chú ý đến trẻ đề phòng trẻ bị sặc

hoặc hóc

3 Sau khi ăn:

- Cô cho trẻ ăn hết xuất ăn của mình rồi đề bát và thìa

vào đúng nơi quy định

- Nhận xét tuyên dương một số trẻ ăn tốt, động viên

và khuyến khích trẻ ăn yếu lần sau cố gắng ăn tốt hơn

Nhắc trẻ uống nước, lau tay sau khi ăn xong

- Trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn

Trẻ ngồi vào bàn ăn theo nhóm

- Trẻ giúp cô chuẩn bị khăn,đĩa và chia cơm cho bạn

- Trẻ nghe cô giới thiệuChất đạm, chất béo, chất tinh bột và các vitaminTrẻ trộn đều thức ăn, và chú

ý không làm rơi cơm

Ăn uống điều độ, ăn hết xuất và ăn tát cả thức ăn cô nấu

Trang 9

ngủ ngon hơn, sâu giấc hơn.

Trẻ biết giấc ngủ là rất quan trọng đối với sự lớn lên và phát triển khỏe mạnh của bảnthân

Trẻ có ý thức trước khi đi ngủ

- Tạo thói quen nghỉ ngơi khoa học, giúp phát triển về thể lực cho trẻ

- Giáo dục sức khỏe và thói quen tốt trong khi ngủ cho trẻ

- Phản, chiếu, đệm,( về mùa đông), gối

- Đóng bớt của sổ, tắt điện để giảm cường

độ ánh sáng

- Một số bàihát ru cho trẻ ngủ

Trang 10

- Cô cho trẻ đọc bài thơ: giờ đi ngủ Cô hỏi trẻ các con

vừa đọc bài thơ gì?

Bài thơ đó nói đến các tư thế ngủ như thế nào?

Các con đã thực hiện theo các tư thế nằm như vậy

chưa?

các con có biết ngủ trưa sẽ tốt như thế nào cho sức

khỏe của các con không?

Vậy các con hãy ngủ thật say và thật ngoan cho cơ thể

chúng mình được nghỉ ngơi và phát triển khỏe mạnh

nhé

-Cô hát ru cho trẻ ngủ

2 Trong khi ngủ:

- Giáo viên quan sát trẻ ngủ và sửa các tư thế nằm

chưa đúng của trẻ Chú ý bật quạt nhỏ cho trẻ

- Quan sát và sử lý tình huống trong khi ngủ của trẻ

như: ngủ mê, khóc trong khi ngủ, giật mình, và không

cho trẻ nằm sấp

3 Sau khi ngủ:

- Giáo viên cho trẻ ngồi dậy trẻ tỉnh ngủ, sau đó mới

cho trẻ dạy

- Giáo viên nhắc trẻ đi vệ sinh và cất dọn đồ dùng gối,

chiếu vào nơi quy định

- Trẻ nằm đúng tư thế

- Trẻ đọc thơ giờ đi ngủ

- Nằm ngay ngắn, chân duỗithẳng, tay để lên bụng và mắt nhắm lại

- Trẻ ngồi dậy cho tỉnh ngủ

- Trẻ đi vệ sinh và giúp cô giáo cất đồ dùng vào nơi quy định

Trang 11

- Cho trẻ vận động ăn quà

hàng ngày cho trẻ yếu

- Dạy trẻ kỹ năng giao tiếp:

Biết xin nỗi, cám ơn, kỹ năng

tự phục vụ “ tập chải tóc”

- Vệ sinh cá nhân

- Văn nghệ: Cho trẻ hát múa,

đọc thơ, kể chuyện những bài

về chủ đề

- Nghe kể chuyện, đọc thơ, đồng dao

- Trẻ biết chọn đồ chơi theo ý thích của mình

- Củng cố kiến thúc chotrẻ

- Đồ dùng,đồ chơi

ở các góc

- Tranh ảnh, gương lược

-Trẻ biết chào cô khi về

- Bảng bé ngoan,

cờ, phiếu bé ngoan

- Đồ dùng của trẻ

Trang 12

HOẠT ĐỘNG

- Cho trẻ vận động bài “ Đu quay”

- Tổ chức cho trẻ ăn quà chiều

- Trò chuyện với trẻ về nội dung đã học trong buổi

Cô Nhận xét đánh giá trẻ, khen ngợi trẻ

* Cô tổ chức cho trẻ chơi ở các góc mà trẻ thích

- Động viên trẻ chơi hoàn thanh nốt buổi chơi lúc sáng

- Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, an toàn cùng với bạn

- Kết thúc giờ chơi cô nhận xét quá trình chơi và cùng

trẻ thu gọn đồ dùng,đồ chơi để đúng nơi qui định

* Cô tổ chức cho trẻ biểu diễn văn nghệ:

Cho trẻ hát, vận động lại một số bài hát có trong chủ đề

bằng nhạc cụ, múa, nhún theo nhịp

* Nêu Gương- Trả trẻ

- Cho trẻ nêu 3 tiêu chuẩn bé ngoan trong một ngày,

một tuâng

- Cô cho trẻ tự nhận xét về bản thân trẻ?

- Cho từng tổ trưởng nhận xét về các thành viên trong

tổ

- Cô nhận xét chung và nhắc nhở một số bạn cá biệt

- Tuyên dương tổ có nhiều bạn ngoan, bạn có nhiều

thành tích học tập

- Cho trẻ đếm cờ và nêu tên những bạn đạt được bé

ngoan và cháu đạt được để trẻ lần sau phấn đấu

Phát bé ngoan cho trẻ

- Giáo viên phát đồ dùng cá nhân cho trẻ

- Trẻ vận độngTrẻ ăn quà chiều

- Trẻ ôn lại cùng cô

- Trẻ thực hiện

- Trẻ chơi-Trẻ nghe

- Trẻ biểu diên văn nghệ

- Bé chăm, bé ngoan, bé sạch

Trang 13

TÊN HOẠT ĐỘNG: THỂ DỤC

VĐCB: Ném xa bằng 1 tay – Bật qua suối nhỏ

Hoạt động bổ trợ : Trò chơi: Cáo và thỏ

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức

- Trẻ biết ném xa bằng 1tay, biết đứng chân trước chân sau, tay cầm túi cát cùng

phía với chân sau, đưa từ trước xuống dưới, ra sau lên cao rồi ném mạnh túi cát đi xa

- Biết cách chơi trò chơi theo yêu cầu của cô

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát ghi nhớ có chủ định

- Rèn ký năng ném xa bằng 1 tay, rèn sức mạnh của bàn tay và định hướng trong không gian

- Kiểm tra sức khoẻ trang phục của trẻ

- Cho trẻ hát “ Đường và chân” sau đó trò truyện

về bài hát và về chủ đề

- Bài hát nói đến bộ phận nào trên cơ thể?

- Sáng nay ai đưa con đi học?

- Con có thích đi học k? Vì sao?

- Cô củng cố lại và giáo dục trẻ

2.Giới thiệu bài

- Để có một sức khoẻ tốt chúng mình phải làm gì?

- Chúng mình đã sẵn sàng cho buổi học chưa

- Vậy bây giờ chúng mình cùng học thể dục nào

3 Nội dung:

3.1 Khởi động:

- Cho trẻ đi thành vòng tròn hát bài hát về chủ đề

kết hợp đi các kiểu chân theo yêu cầu của cô: đi

thường,đi bằng mũi bàn chân, đi bằng gót ban

chân, chay nhanh, chạy chậm

Trang 14

- ĐT Tay : Đưa 2 tay ra trước, lên cao

- ĐT bụng

2 tay chống hông quay người sang 2 bên

- ĐT chân: Đứng đưa 1 chân ra trước lên cao

- ĐT Bật: Bật tách khép chân

*VĐCB: Ném xa bằng 1 tay

- Cô giới thiệu tên vận động

- Cô làm mẫu lần 1

- Lần 2 vừa làm vừa phân tích động tác:

TTCB:Cô đứng trước vạch chuẩn khi có hiệu lệnh

Cô đi từ đầu hàng lên trước vạch xuất phát nhặt túi

cát

TH: tay cầm túi cát đưa từ trước xuống dưới ra sau

và lên cao ném ở vị trí xa nhất, ném xong cô nhặt

túi cát bỏ vào rổ và đi về cuối hàng

- Cho 1- 2 trẻ làm mẫu

- Cho lần lượt từng trẻ lên thực hiện

- Cô quan sát sửa sai cho trẻ, động viên khích lệ

trẻ trong quá trình thực hiện

* Ôn vận động “Bật qua suối nhỏ”

- Hỏi trẻ cách thực hiện vận động

- Trẻ không nhắc lại được thì cô nhắc lại

- Cho trẻ thực hiện kết hợp với vận động cơ bản

- Nhận xét tuyên dương

* Trò chơi: Cáo và thỏ

- Cô nói tên trò chơi

- Cô hướng dẫn cách chơi và luật chơi:

- Cô tổ chức chơi

- Nhận xét sau khi chơi

3.3 Hồi tĩnh:- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng

4 Củng cố

- Hỏi trẻ hôm nay con được học vận động gì, cho

trẻ nhắc lại tên bài vận động cơ bản

5 Kết thúc:- Cô nhận xét giờ học tuyên dương trẻ

- Trẻ tập các động tác cùng co

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ quan sát

- Trẻ làm mẫu

- Trẻ thực hiện

- Trẻ trả lời

- Trẻ thực hiện

- Trẻ nghe

- Trẻ nghe

- Trẻ chú ý Trẻ chơi

- Trẻ nghe

- Trẻ đi nhẹ nhàng

- Trẻ nhắc lại

- Trẻ nghe

* Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức

khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ)

Thứ 3 ngày 6 tháng 10 năm 2020

Trang 15

TÊN HOẠT ĐỘNG : Văn học: Câu chuyện của tay phải, tay trái.

Hoạt động bổ trợ:

I Mục đích- yêu cầu

1, Kiến thức

- Trẻ nhớ tên truyện, tác giả, các nhân vật trong truyện

- Hiểu nội dung câu chuyện, lắng nghe cô kể chuyện

- Trẻ hứng thú với những hình ảnh của câu truyện, trẻ thích thú tham gia học bài

- Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, biết lợi ích của đôi tay

- Các con ơi lại đây với cô nào

- Hôm nay có các cô giáo đến dự lớp mình xem

- Hàng ngày con dùng tay nào để cầm bát cơm?

tay nào cầm thìa?

- Khi học tay nào cầm bút, tay nào giữ giấy?

- Nếu chỉ sử dụng một tay, con có thể cầm bút,

đánh răng được không?

2 Giới thiệu bài:

- Có một câu chuyện kể về 2 người bạn tay trái

và tay phải đã cãi nhau về sự quan trọng của

mình, để biết nguyên nhân chúng mình cùng

Trang 16

nghe cô kể câu chuyện: “Chuyện của tay phải tay

trái” của tác giả: Lý Thị Minh Hà

- Trong câu chuyện có những ai?

- Để hiểu hơn về các nhân vật trong chuyện cô và

chúng mình cùng nghe cô kể lại câu chuyện nhé

+ Cô kể lần 2: Cô kể trên mô hình rối dẹt

* Trích dẫn- giảng giải

- Đố chúng mình biết câu chuyện kể về ai?

- Tại sao tay phải lại mắng tay trái?

- Nghe tay phải mắng tay trái đã làm gì?

- Khi tay trái không giúp tay phải điều gì xảy ra?

- Tay phải có làm được tất cả mọi chuyện giống

như mình nói không?

- Cuối cùng tay phải nói gì với tay trái?

+ Cô kể lần 3: Cô và trẻ cùng kể trên hình ảnh

powerpoint

- Để hiểu hơn câu chuyện thì bây giờ cô và cả

lớp chúng mình cùng cô kể trên hình ảnh

powerpoint câu truyện này một lần nữa nhé!

- Vậy qua câu chuyện này chúng mình học được

điều gì?

+ Giáo dục trẻ: Các con không được có tính

kiêu ngạo, biết quý trọng bản thân, hàng ngày

các con phải giữ vệ sinh cá nhân, như rửa sạch

tay trước khi ăn,sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn và

biết phối hợp đôi tay lao động nhiều việc có ích

- Hôm nay cô thấy cả lớp chúng mình bạn nào

- Chuyện của tay phải tay trái

- Mẹ, tay phải, tay trái

- Vâng ạ

- Tay phải, tay trái

- Tay phải phải làm nhiều việc

- Tay trái buồn, hứa khônggiúp tay phải nữa

Ngày đăng: 06/02/2021, 08:56

w