Yªu cÇu vÒ kiÕn thøc: Häc sinh cã thÓ tr×nh bµy theo nhiÒu c¸ch nhng lý lÏ vµ dÉn chøng ph¶i hîp lý... MÑ lµ ngêi nu«i dìng ta kh«n lín trëng thµnh; MÑ lµ chç dùa tinh thÇn vøng ch¾c c[r]
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Yên Bái
Trờng PTDT Nội trú - THPT Miền Tây
-Đề kiểm tra cuối học kỳ 2
Môn: Ngữ Văn lớp 11 Thời gian: 90 phút
(Không kể thời gian nhận đề)
Đề số 1 Câu 1(2 điểm): Nêu các đặc trng cơ bản của phong cách ngôn ngữ chính
luận? Kể tên hai văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận
Câu 2 (2 điểm): Trình bày ý kiến của em về tình bạn tuổi học đờng qua một
bài văn ngắn không quá 300 từ
Câu 3 (6 điểm): Phân tích bài thơ "Chiều tối" của Hồ Chí Minh trong tập
"Nhật ký trong tù"
II - Đáp án - biểu điểm (Đề số 1):
Câu 1 a Ngôn ngữ chính luận có ba đặc trng:
+ Tính công khai về quan điểm chính trị
+ Tính chặt chẽ trong suy luận và diễn đạt
+ Tính truyền cảm thuyết phục
1,5
b Học sinh tự tìm hai văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ
chính luận
0,5 Câu 2 1 Yêu cầu về kỹ năng: Học sinh biết làm nghị luận xã hội, kết
Trang 2cấu chặt chẽ, diến đạt lu loát không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng
từ, lỗi ngữ pháp
2 Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều
cách nhng lý lẽ và dẫn chứng phải hợp lý Cần làm rõ các ý sau:
+ Giải thích tình bạn là một loại tình cảm gắn bó thân thiết giữa
hai hoặc một nhóm ngời có những nét chung về tính tình, sở
thích, ớc mơ, lý tởng
- Tình bạn có thể cùng giới hoặc khác giới
0,5
+ Một tình bạn đẹp: - Là luôn yêu thơng gắn bó thuỷ chung với
nhau, có trách nhiệm với nhau, giúp nhau cùng tiến bộ
- Là tình bạn bình đẳng, tôn trọng nhau, chân thành, thẳng thắn
và tin cậy
- Là sự đồng cảm, chia sẻ khi gặp hoạn nạn cũng nh có niềm
vui
0,5
+ Tình bạn tuổi học đờng:
- Đó là tình bạn hồn nhiên, đẹp đẽ, trong sáng nhất Mỗi ngời
hãy xây dựng cho mình một tình bạn đẹp để động viên, giúp đỡ
nhau trong học tập, trong cuộc sống (đôi bạn cùng tiến, nhóm
bạn cùng ớc mơ, lý tởng)
- Đó là sự chân thành, tin cậy, bảo vệ nhau Tuy nhiên bảo vệ
không có nghĩa là bao che khuyết điểm, đồng tình với những
việc làm cha tốt của bạn mà cần thẳng thắn đấu tranh phê bình,
giúp bạn nhận ra khuyết điểm để tiến bộ
0,5
+ Bình luận: Trong thực tế, có những tình bạn trong sáng, động
viên nhau, giúp đỡ nhau trong học tập, sinh hoạt khi xa gia
đình Nhng có những tình bạn vợt quá giới hạn, nảy sinh tình
cảm khác giới làm mất thời gian, làm ảnh hởng đến học tập,
thậm chí có những trờng hợp còn ảnh hởng đến sức khoẻ, vi
phạm đạo đức
+ Tình bạn là thứ tình cảm thiêng liêng, cao quý từ xa đợc ông
cha ta rất coi trọng Mỗi ngời cần xây dựng cho mình những
tình cảm bạn bè, thân thiết để cùng giúp đỡ nhau trong học tập,
sinh hoạt
0,5
Câu 3 1 Yêu cầu về kỹ năng: Học sinh biết làm bài nghị luận văn
học, có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc Bài không mắc lỗi chính tả,
lỗi diễn đạt
2 Yêu cầu về kiến thức: Bài viết cần có các ý chính sau:
+ Giới thiệu đây là bài thơ thứ 31 của tập "Nhật ký trong tù",
ợc Hồ Chí Minh sáng tác vào cuối mùa thu năm 1942, trên
đ-ờng đi đầy từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo
1,0
+ Bài thơ cho thấy lòng yêu thiên nhiên, yêu con ngời, yêu cuộc
sống, nghị lực phi thờng vợt lên trên hoàn cảnh, phong thái tự
tin, niềm lạc quan và vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh
1,0
+ Hai câu thơ đầu là bức tranh thiên nhiên chiều muộn nơi núi
rừng Vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu thiên nhiên, phong thái ung
dung tự tại trớc hoàn cảnh tù đầy-> Chất thép ẩn sau chất tình
1,5
+ Bức tranh cuộc sống sinh hoạt con ngời ở vùng sơn cớc: cô
gái miền núi khoẻ khoắn xay ngô bên lò than, cuộc sống đời
th-ờng đem lại cho ngời tù hơi ấm, niềm vui
1,5
Trang 3+ Sự vận động của tự nhiên cũng là sự vận động trong t tởng Hồ
Chí Minh
0,5 + Bài thơ nhỏ xinh kết hợp giữa bút pháp cổ điển với bút pháp
hiện đại cho thấy vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh cũng nh chất
thơ trong bài thơ của Ngời
0,5
L
u ý:
Toàn bài là 10 điểm học sinh có thể trình bày theo các kết cấu khác nhau, có những cảm nhận riêng của mình, miễn là đáp ứng đợc yêu cầu của đề
Khuyến khích thêm điểm có năng lực sáng tạo
Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Yên Bái
Trờng PTDT Nội trú - THPT Miền Tây
-Đề kiểm tra cuối học kỳ 2
Môn: Ngữ Văn lớp 11 Thời gian: 90 phút
(Không kể thời gian nhận đề)
Đề số 2 Câu 1(2 điểm): Nêu ý nghĩa truyện ngắn "Ngời trong bao" của Sê - khốp Câu 2 (2 điểm): Nêu suy nghĩ của em về ý kiến: "Không có bà mẹ thì không
có anh hùng và nhà thơ"
Câu 3 (6 điểm):
Phân tích khổ thơ sau trong bài thơ "Vội vàng" của nhà thơ Xuân Diệu:
" Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất Tôi muốn buộc gió lại Cho hơng đừng bay đi Của ong bớm này đây tuần tháng mật, Này đây hoa của đồng nội xanh rì, Này đây lá của cành lơ phơ phất, Của yến anh này đây khúc tình si,
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi, Mỗi buổi sáng của thần Vui hằng gõ cửa,
Trang 4Tháng Giêng ngon nh một cặp môi gần,"
(Ngữ văn lớp 11 - tập 2)
II - Đáp án - biểu điểm (Đề số 2):
Câu 1 ý nghĩa truyện "Ngời trong bao" của Sê - khốp:
Thể hiện cuộc đấu tranh giữa con ngời với cái "bao" chuyên chế
và khát vọng đợc sống là mình, loại bỏ lối sống trong "bao",
thức tỉnh con ngời không thể sống mãi nh thế đợc
2,0
Câu 2 1 Yêu cầu về kỹ năng: Học sinh viết đợc bài nghị luận xã hội,
diễn đạt rõ ràng, lu loát, kết cấu chặt chẽ, không mắc về diễn
đạt
2 Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều
cách khác nhau song cần có các ý chính sau:
* Mở bài: Giới thiệu tình mẹ, tình mẫu tử, vai trò của ngời mẹ
sau đó dẫn về câu "Không có bà mẹ không có anh hùng và nhà
thơ"
0,25
* Thân bài: + Giải thích vì sao "Không có bà mẹ không có anh
hùng và nhà thơ": vì mẹ là ngời sinh ra ta, cho ta cuộc sống Mẹ
là ngời nuôi dỡng ta khôn lớn trởng thành; Mẹ là chỗ dựa tinh
thần vứng chắc cho con lúc con buồn, con vui Mẹ nâng bớc
con trên đờng đời
0,75
+ Bình luận: Tất cả từ nhà thơ đến anh hùng vĩ nhân đều do mẹ
sinh ra nuôi dỡng trởng thành, không ai có mặt trên đời mà lại
không do mẹ sinh ra Mẹ là tạo hoá, mẹ là đấng sáng tạo diệu
kỳ
- Lời nhận xét đầy lí trí, sâu sắc, toàn diện về vai trò của ngời
mẹ Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng nhất trong các cung
bậc tình cảm của con ngời
+ Phê phán nhắc nhở những ai coi nhẹ tình mẫu tử
0,75
* Kết bài: Rút ra bài học cho bản thân: phải làm gì để xứng
đáng với tình mẹ, đền đáp công lao của mẹ
0,25 Câu 3 1 Yêu cầu về kỹ năng: Học sinh biết viết bài văn nghị luận
văn học, bố cục chặt chẽ, diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi dùng
từ, lỗi ngữ pháp, lỗi chính tả
2 Yêu cầu về kiến thức: Học sinh trình bày đựoc các nội dung
cơ bản sau:
* Mở bài: Giới thiệu đợc tác giả Xuân Diệu: Là một nghệ sĩ
lớn, nhà văn hoá lớn có sức sáng tạo mãnh liệt và sự nghiệp văn
học phong phú Thơ của Xuân Diệu thể hiện lòng yêu đời, yêu
sống đến cuồng nhiệt Điều đó biểu hiện trong tập "Thơ thơ -
1938", trong đó tiêu biểu là bài thơ "Vội vàng" -> dẫn về đoạn
thơ nghị luận
1,0
* Thân bài: Phân tích khổ thơ và chỉ ra đợc các ý sau:
+ Niềm ngất ngây trớc cảnh sắc trần gian và nêu những lý lẽ vì
sao phải sống vội vàng Xuất phát từ nhận thức và quan niệm về
hạnh phúc trần gian, thời gian và tuổi trẻ nhà thơ muốn bộc
bạch với mọi ngời và cuộc đời
2,0
+ Phát hiện và say xa ca ngợi một thiên đờng trên mặt đất với
bao hanh phúc kì thú và qua đó thể hiện một quan niệm mới:
Trong thế giới này đẹp nhất, quyến rũ nhất là con ngời giữa tuổi
2,0
Trang 5trẻ và tình yêu.
+ Khổ thơ nói riêng, cả bài thơ nói chung là cách nhìn, cách
cảm mới, những sáng tạo độc đáo, mới mẻ về hình ảnh thơ
- Nhịp điệu thơ hối hả, cuồng nhiệt để bộc lộ cảm xúc của tác
giả trớc cảnh sắc mùa xuân, thiên đờng trên mặt đất
0,5
*Kết bài: Đánh giá về giá trị của đoạn thơ vừa nghị luận 0,5
L
u ý:
Toàn bài là 10 điểm học sinh có thể trình bày theo các kết cấu khác nhau, có những cảm nhận riêng của mình, miễn là đáp ứng đợc yêu cầu của đề
Khuyến khích thêm điểm có năng lực sáng tạo