- Giáo viên vừa hỏi vừa hệ thống các câu hỏi cùng các câu trả lời của học sinh để khái quát kiến thức của chương theo một hệ thống, giúp học sinh nắm được nội dung kiến thức cơ bản của c[r]
Trang 1Anh Đạt Kính mến!
- Nội dung trên em viết đợc tổng hợp từ nhiều loại sách PPGD và từ những kinh nghiệm chủ quan của bản thân nên cũng có thể tạm tin tởng!
- Em đã cố gắng cô đọng hết sức, không thể ngắn hơn đợc nữa, anh xem có thể cắt đi phần nào hoặc thêm vào thì anh đánh trực tiếp (và bôi màu chữ xanh hoặc đỏ) rồi gửi lại cho em nhé! (trớc 10 h đêm nay)
- Còn nội dung PPGD của anh góp ý em cha đa vào đây với mục đích để anh nói ngoài khi kết luận về Lí thuyết
- Anh gửi bộ này cho Duân nó xem và góp ý cho em (trớc 10 h đêm nay)
Đặt vấn đề
1 Những căn cứ để xây dựng chuyên đề.
- Căn cứ vào yêu cầu của việc đổi mới về phơng pháp giảng dạy, vào chuẩn kiến thức môn toán THCS
- Căn cứ vào vị trí, vai trò của tiết dạy ôn tập Toán trong chơng trình môn Toán cấp THCS
- Căn cứ vào thực trạng dạy học ôn tập toán của giáo viên các trờng trong cụm
- Căn cứ vào kế hoạch chỉ đạo của cụm chuyên môn, sự thống nhất của tổ Toán
2 Thực trạng của việc dạy học ôn tập toán hiện nay.
Hiện nay trớc yêu cầu của việc đổi mới về PPGD, các trờng THCS đã đẩy mạnh đổi mới về PPGD Ngày càng nhiều các giờ dạy ôn tập Toán đáp ứng đợc yêu cầu của việc đổi mới nhng vẫn còn không ít những giờ dạy ôn tập cha tốt vì một vài nguyên nhân sau:
- Một số giáo viên cha nắm đợc vai trò, vị trí và chức năng của tiết dạy ôn tập toán, do đó dẫn tới chủ quan, ít quan tâm đến tiết dạy này
- Có giáo viên coi những tiết ôn tập là tiết nhắc lại lý thuyết và cho học sinh làm bài tập vì cho rằng nội dung kiến thức đã đợc học hết nên việc ôn tập là không quan trọng
- Việc dạy ôn tập toán còn gặp nhiều khó khăn, một số giáo viên còn cha nắm chắc phơng pháp dạy, lúng túng trong việc chọn nội dung, việc tổ chức dạy học
*Từ việc dạy của thầy dẫn tới việc học của trò cha đợc đảm bảo:
HS không hệ thống đợc toàn bộ kiến thức nên không hiểu sâu đợc bản chất vấn đề, mối liên quan giữa các mạch kiến thức với nhau do vậy không có khả năng nhanh nhạy, sự sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức vào thực hành, do đó dẫn tới những hạn chế nh:
+ Không phân loại đợc dạng toán, không nắm đợc PP giải, giải toán còn nhiều sai sót
+ Kỹ năng giải bài tập cha tốt, cha nhuần nhuyễn
+ Không biết suy luận, quy lạ về quen
+ Khả năng vận dụng sáng tạo và khai thác bài toán còn hạn chế
3 Nhiệm vụ của chuyên đề
- Nhằm trao đổi, thống nhát về quan điểm và phơng pháp giảng dạy tiết ôn tập toán
- Giúp tháo gỡ một số khó khăn trong việc dạy ôn tập toán, giúp giáo viên dạy tốt hơn tiết ôn tập toán để đáp ứng đợc yêu cầu việc đổi mới về phơng pháp giảng dạy Thông qua đó giúp học sinh học tốt hơn và yêu thích môn toán, từ đó góp phần nâng cao chất lợng giảng dạy nói chung và bộ môn toán nói riêng
B Nội dung
1 Vị trí, vai trò của dạy ôn tập
a) Vị trí: thờng tồn tại ở những hình thức sau:
- Ôn tập về mảng kiến thức nào đó
- Ôn tập cuối chơng
- Ôn tập cuối kỳ, cuối năm
b) Vai trò: Dạy ôn tập Toán có vai trò vô cùng quan trọng (không thể thiếu)
sau mỗi mảng kiến thức nào đó, một chơng hay một học kỳ vì nó giải quyết tốt vấn đề:
- Giúp HS hệ thống hóa kiến thức, hoàn thiện kiến thức, hoàn thiện về
ph-ơng pháp giải toán và kỹ năng giải toán
Trang 2- Rèn luyện và nâng cao năng lực t duy, rèn óc phân tích, đánh giá, tổng hợp, phát triển năng lực t duy sáng tạo
2 Mục đích, yêu cầu của dạy ôn tập
(theo sách: Những vấn đề đổi mới GD THCS môn Toán- Bộ GD ĐT/2007)
a) Mục đích:
- Dạy học ôn tập nhằm tổ chức , điều khiển học sinh ôn tập, tổng kết , hệ thống hoá và khái quát hoá tri thức , kỹ năng sau khi học xong một chơng, một phần hay toàn bộ chơng trình môn học
b) Yêu cầu:
* Về kiến thức:
- Học sinh đợc tái hiện lại các kiến thức đã học, đợc củng cố lại toàn bộ kiến thức, có cái nhìn bao quát và sắp xếp đợc các đơn vị kiến thức, xác định đợc kiến thức trọng tâm của từng phần và của cả chơng trình
- Thấy đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các đơn vị kiến thức (trong một chơng, các chơng với nhau ) từ đó hiểu sâu về bản chất kiến thức
* Về kỹ năng:
- Học sinh có kỹ năng phân loại các dạng toán cơ bản và nắm chắc PP giải toán, thành thạo về kỹ năng giải toán
- Biết phối hợp và vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức vào giải toán, có
kỹ năng phân tích, tổng hợp, biết quy lạ về quen, biết tìm ra điểm t ơng đồng, mối quan hệ gia các bài toán để giải quyết những bài toán mang tính tổng hợp kiến thức và dòi hỏi t duy cao
3 Cấu trúc của tiết dạy ôn tập:
(theo sách: Những vấn đề đổi mới GD THCS môn Toán- Bộ GD ĐT/2007)
(thờng gồm các bớc sau)
1 Tổ chức ổn định lớp
2 Định hớng mục đích, nhiệm vụ bài học
3 Tổ chức cho học sinh hệ thống hoá, khái quát hoá(lí thuyết và các dạng bài tập) trên cơ sở đã đợc chuẩn bị trớc, nhằm xây dựng nên những bảng tổng kết, các sơ đồ, biểu đồ
4 Tổng kết bài học
5 Hớng dẫn công việc ở nhà
4 Hoạt động dạy học ôn tập (áp dụng cho các chơng)
(có nhiều cách dạy ôn tập - xin nêu 3 phơng án truyền thống)
4.1 Phơng án 1: Khái quát toàn bộ lí thuyết sau đó luyện tập thực hành các dạng toán.
- Phơng án này áp dụng với các chơng mà hệ thống lý thuyết mang tính lôgíc phát triển từ đầu cho đến cuối chơng Khi tổ chức luyện tập dựa hoàn toàn trên cơ
sở lý thuyết và có phân đoạn để thực hiện
- Đối với phơng án này khi ôn tập lý thuyết ta thờng chủ động hớng dẫn học sinh lập bảng tổng kết hoặc sơ đồ kiến thức Từ đó phân tích - so sánh - tổng hợp thấy rõ logic của mạch kiến thức đã trình bày trong chơng
* Tiến hành:
- Giỏo viờn vừa hỏi vừa hệ thống cỏc cõu hỏi cựng cỏc cõu trả lời của học sinh
để khỏi quỏt kiến thức của chương theo một hệ thống, giỳp học sinh nắm được nội dung kiến thức cơ bản của chương
- Bài tập: Giỏo viờn hướng dẫn học sinh làm bài tập ở từng dạng, từ đú dẫn đến cỏch làm tổng quỏt của mỗi dạng bài tập
- Cuối tiết cần tổng kết cho học sinh: Ở chương này học sinh cần nắm được những kiến thức gỡ các kiến thức đó có sợi chỉ kết nối nào? Cần nắm đợc phơng pháp giải những dạng bài tập nào?
* Nhận xột:
- Ưu điểm: Củng cố được cỏc kiến thức lý thuyết riờng và hệ thống hoỏ cỏc kiến thức theo trỡnh tự bài học
- Nhược điểm: Sự kết nối giữa lý thuyết và bài tập rời rạc
Trang 34 2 Phơng án 2: Khái quát lí thuyết từng đơn vị kiến thức, song song với luyện tập thực hành các dạng toán
+ Đơn vị kiến thức 1: Lý thuyết bài tập
+ Đơn vị kiến thức 2: Bài tập lý thuyết
+ Đơn vị kiến thức 3:
Phơng án này áp dụng với những chơng có nhiều đơn vị kiến thức độc lập, vì
nó khó hệ thống xâu chuỗi kiến thức (mặc dù nó có liên kết nhng liên kết này lỏng lẻo và cũng không cần phải giới thiệu với cặn kẽ với học sinh)
Các bài tập chơng này cũng tuân theo trật tự nh vậy Tuy nhiên nếu có thể đợc thì ta đa ra các bài tập tổng hợp để xâu chuỗi kiến thức ở sau cùng
Khi dạy cần linh hoạt để học sinh không bị nhàm chán và khéo léo móc xích các đơn vị kiến thức với nhau bằng những bài tập có tính mở
* Tiến hành:
Giáo viên gợi kiến thức cũ cho học sinh trả lời Sau đó giáo viên đa ra bài tập cần vận dụng kiến thức đó, học sinh giải xong chốt lại cách làm dạng bài vừa nêu Cứ theo trình tự nh vậy đến hết chơng
* Nhận xét
- Ưu điểm: Giáo viên có thể củng cố đợc nhiều kiến thức trong thời gian ngắn, qua phần nào hiểu ngay phần đó
- Nhợc điểm: Học sinh khó hệ thống kiến thức, học sinh yếu không nắm bắt tính lôgíc bài học
4.3 Phơng án 3: Luyện tập thực hành các dạng toán, thông qua đó tái hiện và khái quát lí thuyết
- Phơng án này sử dụng trong trờng hợp kiến thức của chơng tập trung vào giải quyết cung cấp cho học sinh các quy tắc tính toán, các thuật toán để làm công
cụ cho các chơng tiếp theo trong toàn bộ chơng trình
- Bài tập của chơng này phải cung cấp đợc kỹ năng tổng hợp cho học sinh Khi giải quyết các bài tập buộc phải sử dụng đến các quy tắc, các thuật toán Vì vậy ta hoàn toàn có thể làm bài tập cụ thể để củng cố lý thuyết trong chơng( quy tắc, thuật toán) ngoài ra còn có thể cung cấp một số kỹ năng phát sinh để thực hiện hoàn chỉnh bài tập tổng hợp
* Tiến hành
- Giỏo viờn sắp xếp những bài tập cú cựng một dạng hay cựng sử dụng những kiến thức vào từng nhúm
- Sau đú yờu cầu học sinh thực hiện Phỏt vṍn để nhận xét kết quả Khi nhận xét, yờu cầu học sinh giải bài tập nờu cơ sở lý thuyết đã vận dụng trong bài tập Giỏo viờn cần lưu kết quả ṍy để cú hệ thống lý thuyết hoàn chỉnh của chương
Cuối tiết giỏo viờn phải giúp học sinh rút ra kết luận chung: Ở chương này
cần nắm được những kiến thức gỡ các kiến thức đó có sợi chỉ kết nối nào? Cần nắm đợc phơng pháp giải những dạng bài tập nào?
* Nhận xột:
- Ưu điểm: HS thṍy rừ mối quan hệ lớ thuyết và bài tập, biết được những dạng bài tập này cần những kiến thức lý thuyết nào từ đú nắm chắc phương phỏp giải toỏn, tiết kiệm đựơc thời gian
- Nhược điểm: Khó hệ thống hoỏ được cỏc kiến thức một cỏch hệ thống Đụi khi bỏ sút kiến thức khụng ụn tập (cú thể trong bài tập khụng cú điều kiện sử dụng đến kiến thức đú)
5 Những chú ý khi dạy ôn tập:
1.Cần giao việc ở nhà cho học sinh càng chi tiết, cụ thể càng tốt, ví dụ nh
Khái quát lí thuyết và xác đinh kiến thức trọng tâm Khái quát các dạng bài tập và phơng pháp giải Chuẩn bị trớc các bài tập của tiết ôn tập
2 Nên có bảng hệ thống thể hiện mối liên quan hệ thống kiến thức
Trang 43 Nên lựa chọn những bài tập có nội dung tổng hợp liên quan đến nhiều kiến thức cần ôn tập, qua đó khắc sâu, hệ thống và nâng cao các kiến thức cơ bản
đã học
Để lựa chọn nội dung cho phù hợp cần căn cứ vào: Đối tợng học sinh cụ thể của lớp mình, nội dung của kiến thức theo chuẩn kiến thức kỹ năng
4 Luôn thay đổi hình thức ôn tập cho phong phú, đa dạng và hiệu quả
5 Trong bất kỳ hình thức dạy học ôn tập nào, thì cũng cần phải hoạt động
hóa ngời học (học sinh phải đợc chủ động tham gia vào quá trình ôn tập kiến thức)
6 Tiết ôn tập không phải là tiết nhắc lại kiến thức đã học, giáo viên cần giúp học sinh tìm ra mạch kiến thức cơ bản của nội dung đợc học, tìm ra được mối liên hệ giữa kiến thức trong chơng và xâu chuỗi các kiến thức đó lại với nhau một cách tổng hợp
7- Tránh biến dạy ôn tập thành bài dạy lại kiến thức
A kết luận Việc ôn tập Toán có vai trò hết sức quan trọng trong dạy- học môn Toán Tiết
ôn tập không chỉ là củng cố lý thuyết mà còn nâng cao, khắc sâu hơn những vấn
đề lý thuyết đã học Thông qua thực hành mà rèn luyện kỹ năng , phát triển óc t duy sáng tạo của học sinh gây hứng thú học bộ môn Toán
Vì vậy mỗi ngời thầy cần phải có trách nhiệm trong công tác giảng dạy của mình Luôn phải cố gắng tìm tòi, đổi mới về phơng pháp giảng dạy Chỉ có nh thế mới có đợc sự kính trọng và niềm tin của học trò
Trên đây là một số kinh nghiệm của tổ Toán cụm chuyên môn số 4 về việc dạy tiết ôn tập môn Toán Chắc chắn nội dung cha thể hoàn thiện và còn rất nhiều hạn chế Đề nghị các đồng chí cùng nghiên cứu, xây dựng bổ xung về nội dung (bằng văn bản) để thống nhất và ngày một hoàn thiện hơn tiết dạy ôn tập toán
Ngời viết Uông Minh Thành