Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng , Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hình thành cách ghi nhớ kiến [r]
Trang 1TUẦN 15
Soạn: Tiết 57 Giảng:
LUYỆN NÓI:
PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
A/Mục tiêu: Giúp hs hiểu.
1 Kiến thức:
- Giá trị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm văn học
- Những yêu cầu về trình bày văn nói biểu cảm về một tác phẩm văn học
2 Kĩ năng:
- Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học
- Biết cách bộc lộ tình cảm về một tác phẩm văn học trước tập thể
- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về một tác phẩm văn học bằng ngôn ngữ nói
3.Thái độ:
- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, lòng tôn kính Bác Hồ
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( thực hiện tốt nhiệm vụ soạn bài và luyện nói ở nhà,), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích đề , lập dàn ý chi tiết cho
đề bài), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng
nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
* Tích hợp:
- Giáo dục đạo đức: quan tâm sâu sắc tới cuộc sống, con người; thể nghiệm với thái độ trân trọng, yêu thương, trách nhiệm trước cuộc sống, con người; làm giàu thêm hiểu biết, tình cảm, thái độ, kỹ năng sống cho bản thân
B/ Chuẩn bị:
-Thầy: Đọc và nghiên cứu tài liệu, soạn bài, bảng phụ
- Trò : Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
C/ Phương pháp, kĩ thuật:
- PP: nhóm, thuyết trình, Vấn đáp, phân tích, so sánh
- KT: Đặt câu hỏi, trình bày 1p, 3-2-1
D/ Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Kĩ thuật, PP:thuyết trình
Giới thiệu bài :
Trang 2Mỗi bài văn, bài thơ, mỗi tác phẩm văn học thường đọng lại trong ta những cảm xúc, suy tư sâu lắng, những bài học sâu sắc về lẽ sống, về cuộc đời, về con người Trước một bài thơ hay ta có những cảm nghĩ ntn ? Để giúp các em tự tin, trình bày cảm xúc của mình trước một tập thể lớp về 1 bài thơ, hôm nay chúng ta cùng luyện nói PBCN về 1 bài thơ mà chúng ta đã học.
Hoạt động 2 (2’)
Hướng dẫn hs tìm hiểu đề bài, yêu
cầu của tiết luyện nói.
- Mục tiêu : tìm hiểu đề bài
- Phương pháp: Vấn đáp, phân
tích, so sánh, nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, 3-2-1.
Hs đọc yêu cầu của đề ?
Khi luyện nói phát biểu cảm nghĩ về
một tác phẩm văn học ta cần lưu ý
điều gì?
Các nhóm treo sản phẩm – dàn ý –
lên bảng
Cử một bạn thuyết trình
HS nhận xét bằng KT 3-2-1.
GV nhận xét – khái quát
I Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ
“Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh
II Yêu cầu
- HS chuẩn bị dàn ý dựa trên mẫu ở SGK
- Khi nói: phải thưa gửi, dùng câu ngắn gọn, kèm theo ánh mắt, giọng nói, cử chỉ để biểu hiện cảm xúc
- HS phải bạo dạn, tự tin, biết tạo không khí thân mật
+ Phải có thưa gửi, cảm ơn.
+ Không nhất thiết phải câu dài.
+ Có nêu câu hỏi rồi tự trả lời hoặc dùng hình thức kể, đàm thoại.
* Dàn ý: Bài Cảnh khuya.
A Mở bài:
- Giới thiệu bài thơ và cảm xúc chung (Bài Cảnh khuya được sáng tác 1947 thời kì đầu của cuộc khánh chiến chống Pháp Đọc bài thơ em thật sự cảm phục và xúc động trước tình yêu quê hương đất nước, yêu cảnh đẹp thiên nhiên của Bác)
B Thân bài:
- Cảm xúc về đêm trăng rừng Việt Bắc ở 2 câu thơ đầu:
+ Âm thanh trong trẻo, trẻ trung.
+ Hình ảnh so sánh.
- Liên tưởng tới bài thơ tả tiếng suối của Nguyễn Trãi-> Cảm xúc: Tiếng suối gần gũi , thân thiết với con người , với tiếng lòng của nhà thơ Cảnh trăng rừng với vẻ đẹp lung linh huyền ảo, hoà quyện cùng vạn vật.
- Cảm xúc của bản thân trước tấm lòng của Bác với dân với nước:
+ Lời ca ngợi của Bác về cảnh.
+ Lí do Bác giải thích cho việc mất ngủ -> Cảm động, yêu kính, biết ơn.
C Kết bài:
- Bộc lộ rõ tâm hồn nhạy cảm, tinh tế và ý thức trách nhiệm cao cả của Bác với dân với nước.
Trang 3Hoạt động 3(26’)
Hướng dẫn hs thực hành.
- Mục tiêu : Hướng dẫn HS luyện nói
- Phương pháp: trao đổi nhóm -
thuyết trình
- Kĩ thuật: trình bày 1p.
- Mỗi tổ một nhóm (hoặc 2 bàn 1
nhóm)
- Lần lượt từng HS trong nhóm
trình bày trước nhóm của mình (có
thể mỗi HS trình bày một phần)
- Nhóm trưởng nhận xét, báo cáo ->
chọn bạn đại diện nói trước tập thể
- Mỗi nhóm một HS trình bày -> HS
nhóm khác nhận xét, góp ý về nội
dung, hình thức, tác phong nói.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm
những HS nói tốt
- Bác là người nghệ sĩ biết yêu cái đẹp của thiên nhiên, biết sáng tạo cái đẹp cho đời.
Cho HS chuẩn bị và lên trình bày trước lớp.
III Thực hành
4 Củng cố (2’)
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: Khái quát hoá
- Kĩ thuật: động não.
GV củng cố kĩ năng viết bài phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Lập dàn ý, phát biểu cảm nghĩ bài “Tiếng gà trưa”
- Chuẩn bị: Làm thơ lục bát
+ Tìm hiểu đặc điểm thể thơ lục bát
+ Nghiên cứu ngữ liệu SGK trả lời các câu hỏi mục I
+ Sưu tầm những đoạn thơ hay bài thơ lục bát hay
+ Sáng tác một đoạn hoặc một bài thơ lục bát về chủ đề: Gia đình, quê hương,
Mái trường và thầy cô
E Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 4Soạn: Tiết 58 Giảng:
Tập làm văn
MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM
Thạch Lam
-A Mục tiêu Giúp hs hiểu
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Thạch Lam
- Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo, giản dị: cốm
- Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản tùy bút có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Sử dụng các yếu tố biểu cảm giới thiệu một sản vật quê hương
* KNS: nhận thức được vẻ đẹp của văn hóa ẩm thực dân tộc, giao tiếp/ lắng nghe, phản hồi giá trị của tác phẩm; suy nghĩ sáng tạo
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu quý, trân trọng đặc sản quê hương
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất
lượng , Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hửng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong
việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức
bài học.Năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của tác phẩm.
* Tích hợp:
- Giáo dục đạo đức: Tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước tươi đẹp: phong vị, nét đẹp văn hóa và lối sống của người Việt Nam; cảnh sắc thiên nhiên và con người của mỗi miền quê Tôn trọng, có trách nhiệm bảo tồn những giá trị truyền thống
B Chuẩn bị
- Thầy: nghiên cứu tài liệu SGK, chuẩn kiến thức, soạn bài ,chân dung tác giả, ảnh, máy chiếu
- Trò : Học bài và chuẩn bị bài theo yêu cầu trong SGK
C Phương pháp, kĩ thuật:
- PP: Vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh, giảng bình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1p, hỏi và trả lời, đặt câu hỏi
Trang 5D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ(5’)
? Cảm nhận về tình bà cháu trong bài thơ Tiếng gà trưa
3- Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Kĩ thuật, PP:thuyết trình
Trên m nh ả đất VN, cây lúa, h t g o ã tr th nh bi u tạ ạ đ ở à ể ượng cho v ẻ đẹp
kì di u c a m nh ệ ủ ả đấ àt v tâm h n tinh t c a con ngồ ế ủ ười VN B ng tình yêuằ
m th m v bi t bao ngôn t p nh th ca ng i cây lúa nh v n Th ch
Lam qua b i tùy bút “M t th qu ”à ộ ứ à
Hoạt động 2(5’)
Hướng dẫn hs tìm hiểu chung
- Mục tiêu: học sinh nắm được những hiểu biết cơ bản về
tác giả, tác phẩm.
- Phương pháp: vấn đáp tái hiện
- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi.
?) Trình bày những hiểu biết của em về tác giả?
- HS phát biểu
GV trình chiếu chân dung tác giả và giới thiệu: Sinh tại HN.
Là nhà văn lãng mạn trong nhóm Tự lực văn đoàn, có sở
trường về truyện ngắn và thành công về tuỳ bút Ông là nhà
văn có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế Ông là thành viên của
nhóm TLVĐoàn, trước 1945
?) Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào? Xuất xứ?
- In trong tập “Hà Nội 36 phố phường”
Hoạt động 3(18’)
Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá trị của văn
bản
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá trị
của văn bản
- Phương pháp:vấn đáp, thyết trình, đọc diễn cảm,
nêu vấn đề, giảng bình, nhóm
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1p, hỏi và trả lời
? Em hãy nêu yêu cầu đọc văn bản
* Đọc với giọng truyền cảm, tha thiết, trầm lắng, chậm êm
-> GV đọc mẫu, gọi HS
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả: (1910 – 1942)
Sinh tại HN Là nhà văn lãng mạn trong nhóm Tự lực văn đoàn, có sở trường
về truyện ngắn và thành công về tuỳ bút
- Ông là nhà văn có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế
2 Tác phẩm
- Trích trong tập tùy bút
“Hà Nội băm sáu phố phường” (1943)
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc, tìm hiểu chú thích
Trang 6*GV nêu một số từ khó để HS giải thích: Sêu tết
?) Nhà văn đã sử dụng những phương thức biểu đạt nào?
Phương thức nào là chủ yếu?
- Miêu tả, tự sự, biện luận, biểu cảm
-> Biểu cảm là chủ yếu
?) Em hiểu gì về thể loại tùy bút?
- + Tùy bút: ghi chép những hình ảnh, sự việc mà nhà văn
quan sát, chứng kiến -> thiên về biểu cảm
?) Bài văn có bố cục như thế nào? – 3 đoạn
+ Từ đầu -> thuyền rồng: Cảm nghĩ về nguồn gốc của Cốm
+ Tiếp -> nhũn nhặn: Cảm nghĩ về giá trị văn hóa của cốm
+ Còn lại: Cảm nghĩ về sự thưởng thức cốm
?) Mở đầu bài văn tác giả dẫn dắt để giới thiệu Cốm như
thế nào?
- Gió mùa hạ => Tự nhiên, ý vị, nhẹ
- Hương của lá sen nhàng => thanh nhã
GV: Gió đến rồi đi theo quy luật tự nhiên nhưng gió ở bài
văn như mang một bức thư thông điệp của tâm hồn Còn làn
hương của lá thì dịu nhẹ, thanh tao báo hiệu sự xuất hiện của
cốm
?) Tác giả dùng nhiều cảm giác và tưởng tượng để miêu tả
cội nguồn của cốm như thế nào? Nhận xét về cách sử dụng
từ ngữ miêu tả?
+ mùi thơm mát của những bông lúa non
những giọt sữa trắng thơm
Kết tinh từ những tinh phảng phất hương vị ngàn
túy của thiên nhiên hoa cỏ
những cái chất quý trong
sạch của trời
+ Nhiều tính từ, động từ: nhuần thấm, thanh nhã, tinh khiết,
thơm mát, trắng phau, phảng phất, trong sạch
=> Mắt quan sát, mũi cảm nhận, tâm hồn đắm say
=> Tác giả đánh giá, liên tưởng bằng những lời văn đẹp như
thơ.
?Tại sao tg ko đi sâu tả cách thức, k.thuật làm Cốm?
- Vì bài viết này ko phải là tìa liệu KH hướng dẫn cách làm
Cốm, bản thân tg cũng ko phải là nghệ nhân làm Cốm
?) Tại sao cốm gắn với tên làng Vòng?
- Làng Vòng là nơi nổi tiếng làng Cốm Cốm làng vòng dẻo
thơm, ngon nhất
2 Thể loại, bố cục
+ Tùy bút: ghi chép những hình ảnh, sự việc, những suy nghĩ mà nhà văn quan sát, chứng kiến -> thiên về biểu cảm
+ Bố cục: 3 phần
3 Phân tích
a Cảm nghĩ về nguồn gốc của Cốm
?)Việc miêu tả cô hàng cốm trong bài văn có ý nghĩa gì?
- Cô hàng cốm: - xinh xinh - gọn ghẽ - đòn gánh cong vút
=> Cốm gắn liền với vẻ đẹp c on người, duyên dáng, lịch
thiệp.
-> Vẻ đẹp của người tôn thêm vẻ đẹp của cốm
?) Qua đoạn 1 em hãy đánh giá cảm xúc của tác giả bộc lộ
Trang 7ở đây?
- Yêu quý, trân trọng cội nguồn trong sạch, đẹp đẽ giàu sắc
thái văn hóa dân tộc của Cốm
? Qua phân tích trên em nhận xét ntn về nguồn gốc của
Cốm ?
=> Cốm –sản vật tự nhiên của tự nhiên đất trời là chất quí sạch của trời trong vỏ xanh của hạt lúa non trên những cánh đồng.
* GV chuyển ý: Đoạn 2 trình bày giá trị của cốm được viết
theo phương thức nghị luận bình luận.
?) Tác giả đã miêu tả và đánh giá như thế nào về Cốm?
- “Cốm là thứ quà riêng biệt của đất nước, là thức dâng của
những cánh đồng bát ngát xanh, mang trong hương vị tất cả
cái mộc mạc giản dị và thanh khiết của đồng quê, nội cỏ An
Nam
GV: -> Cốm là quà tặng đồng quê cho con người, là đặc sản
kết tinh hương vị thanh khiết của đồng quê -> Là thứ quà
thiêng liêng
?) Tác giả khẳng định Cốm như một chứng nhân với một sứ
giả của tình yêu Em hãy chứng minh?
- “Dùng cốm để làm quà sêu tết” -> Tình yêu đôi lứa thêm
bền đẹp
- Phương diện chứng minh
+ Màu sắc xanh tươi của cốm
Hòa hợp
+ Hương vị thanh đậm nâng đỡ nhau
*GV: Ca dao đã khẳng định
“Nếu em lòng dạ đổi thay
Cốm này bị mốc, hồng này long tai”
Và tác giả Thạch Lam đã khéo nâng giá trị của cốm, thứ
quà đồng quê lên tầm “ngọc quý” biểu tượng cho hạnh
phúc lứa đôi, vun xới cho các đôi lứa hạnh phúc bền lâu.
Thạch Lam không chỉ trân trọng hạt cốm mà còn trân trọng
cả những truyền thống mang bản sắc văn hóa VN.
?) Em hiểu như thế nào về câu bình luận “Thật đáng tiếc
khi chúng ta thấy những tục lệ tốt đẹp ấy mất dần, và những
thức quý của đất mình thay dần bằng những thức bóng bảy
hào nhoáng và thô kệch bắt chước người ngoài”
- Là lời cảnh báo, cảnh tỉnh ngh.khắc nóng hổi, mang tính
thời sự như nhắn gửi, chê trách những người sính ngoại.
? Qua phân tích trên em hãy cho biết, cốm có những giá trị
ntn ?
*GV: Vẫn là miêu tả và biểu cảm nhưng đoạn 2 xen một
chút bình luận Tùy bút tuy trôi theo cảm xúc nhưng vẫn
lắng sâu những suy luận, triết lí
*GV chuyển ý: ở đoạn 3 tác giả tiếp tục ca ngợi vẻ đẹp và
giá trị của cốm vừa bình luận, nhắn gửi người đọc về cách
thưởng thức cốm
b Cảm nghĩ về vẻ đẹp và giá trị của Cốm – sản vật mang đậm nét văn hóa
-cốm gắn liền với kinh nghiệm quí về qui trình, cách thức làm được truyền
từ đời này sang đời khác
- Cốm gắn liền với phong tục lễ tết thiêng liêng của dân tộc, với ước mong hạnh phúc của con người.
Trang 8?) Tác giả bàn về việc thưởng thức cốm ở những phương
diện nào?
- ăn cốm và mua cốm
?) Vì sao “ăn cốm phải ăn từng chút ít,thong thả và ngẫm
nghĩ”
Hs : Thảo luận nhóm bàn- cử đại diện trình bày 1p
- Cốm đặc sắc ở hương vị => ăn như thế mới cảm hết được
các thứ hương vị đồng quê kết tinh ở cốm, đó là mùi của hạt
lúa non mềm dẻo, thơm, được ướp hương lá sen, hơi nước
hồ thu, đó là các màu sắc của tất cả cái xanh mát, tươi non
dịu dàng của đồng quê.
Gv: Tg đã giới thiệu với chúng ta một cách ăn quà rất thanh
nhã, rất lịch sự, nhưng ko hề kiểu cách, điệu đàng Đây ko
phải là cách ăn cho thích, cho khoái khẩu cho no bụng, ăn
lấy nhiều.
?) Tác giả đã cảm thụ cốm bằng những giác quan nào? Tác
dụng?
+ Khứu giác: mùi thơm của lúa
+ Xúc giác: chất ngọt của cốm
+ Thị giác: màu xanh của cốm
=> Sự sâu sắc tinh tế của tác giả -> khơi gợi cảm giác, cảm
nghĩ cho người đọc.
? Qua phân tích trên em suy nghĩ ntn về quá trình thưởng
thức Cốm ?
- Thưởng thức cốm là văn hóa ẩm thực, thể hiện tình yêu và
niềm tự hào về quê hương, đất nước
GV: Đó là cách ăn uống có văn hoá, đó là văn hoá ẩm thực
của người VN Từ đây ta thấy: truyền thống vắn hoá ẩm
thực của các DT VN rất phong phú đan dạng độc đáo, ko chỉ
ở các thức quà, thức ăn thay đổi theo mùa mà còn quan
trọng ở cách ăn uống, cách thưởng thức.
?) Tác giả thuyết phục người mua cốm như thế nào? Vì sao
tg thuyết phục như thế ?
- “Hãy nhẹ nhàng mà nâng đỡ, chút chiu mà vuốt ve” -> Vì
cốm là lộc của trời, là cái khéo léo của người, là sự cố sức
tiềm tàng nhẫn nại của thần lúa
-> Cốm là tinh hoa của đất thanh lịch -> Không thể đối xử
khác được
*GV: Thạch Lam nâng niu từng câu chữ, trau chuốt từng
lời văn giúp ta cảm nhận mùi thơm thoang thoảng, tinh
khôi, thanh đạm của một đặc sản dân tộc
Hoạt động 4(5’)
Hướng dẫn hs tổng kết
- Mục tiêu: học sinh biết đánh giá giá trị của văn bản.
- Phương pháp: thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.
- Cốm gắn liền với nếp sống thanh lịch của người
Hà Nội : cách thưởng thức
ẩm thực thanh nhã, cao sang.
-> Cốm mang giá trị tinh thần, giá trị văn hóa nên phải trân trọng giữ gìn và
tự hào về truyền thống văn hóa đó.
4 Tổng kết 4.1 nội dung :
Đoạn văn là sự thể hiện thành công những cảm giác lắng đọng, tinh tế mà sâu sắc của nhà văn về văn hóa và lối sống của
Trang 9?) khái quát giá trị nội dung văn bản
Nhóm 1-2
?) Tùy bút này có những nét riêng nào về nghệ thuật?
Nhóm 3-4
HS trao đổi nhóm – trình bày – nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, khái quát
- GV chốt bằng ghi nhớ
người Hà Nội.
4.2 Nghệ thuật:
- Lời văn trang trọng, tinh
tế giàu cảm xúc, đầy chất thơ.
- Chọn lọc chi tiết gợi nhiều liên tưởng, kỉ niệm.
- Sáng tạo trong lời văn xen kể và tả chậm rãi, ngẫm nghĩ mang nặng tính chất tâm tình, nhắc nhở nhẹ nhàng.
4.3 Ghi nhớ: sgk(163)
Hoạt động 4(5’) Hướng dẫn HS luyên tập
- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức đã học.
- Phương pháp: khái quát hóa
- Kĩ thuật: động não,.
?)Nêu cảm nhận của em về tranh minh họa/sgk/159?
- Cốm là niềm vui tuổi thơ
- Cốm là vẻ đẹp thôn nữ
- Cốm là sự chia sẻ, liên kết niềm vui bình dị của con người
VN
III Luyện tập
Trình bày cảm nhận của
em về bài tùy bút
4 Củng cố (2’)
- Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Gv: hệ thống toàn bài
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Nắm được một số nét chính về tác giả - nhớ được giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản, tìm đọc một số bài viết của Thạch Lam viết về Hà Nội.Yêu cầu HS chọn
1 đoạn văn để học thuộc lòng
- Soạn: Chơi chữ
+ Nghiên cứu các ngữ liệu SGK- trả lời câu hỏi
+ Sưu tầm một số cách chơi chữ trong sách báo
E Rút kinh nghiệm
……… .………
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: khái quát hóa.
- Kĩ thuật: động não.
Trang 10Ngày soạn : ………
Ngày giảng:……… Tiết 59,60
CHỦ ĐỀ: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
ĐIỆP NGỮ, CHƠI CHỮ
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học
- Khái niệm, tác dụng của các biện pháp tu từ: chơi chữ và điệp ngữ
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học : Gồm các bài
Tiết 59: Điệp ngữ
Tiết 60: Chơi chữ
Tích hợp: Văn bản “Sau phút chia li” (Ngữ văn 7); Qua đèo Ngang (Ngữ văn 7);
Bước 3: Xác định mục tiêu chủ đề bài học
1.Về kiến thức
- Hiểu được thế nào là điệp ngữ, các loại điệp ngữ, tác dụng của điệp ngữ trong
văn bản
- Nắm được khái niệm chơi chữ; Hiểu được các lối chơi chữ; Nắm được tác
dụng của phép chơi chữ
2 Về kĩ năng
- Nhận biết phép điệp ngữ, chơi chữ
- Phân tích tác dụng của phép điệp ngữ, chơi chữ
* KNS:
+ Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các thành ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp bản thân
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ ý kiến cá nhân về cách sử dụng phép tu từ chơi chữ, điệp ngữ
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức vận dụng điệp ngữ, chơi chữ trong nói
viết
- Yêu tiếng Việt, sử dụng trong cuộc sống hàng ngày
4 Phát triển năng lực: Các năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…
Bước 4: Xác định v mô t m c à ả ứ độ yêu c uầ
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và vận
dụng cao
- Nhận biết được thế nào
là điệp ngữ, thế nào là
chơi chữ trong các văn
bản nghệ thuật cũng như
trong lời nói hàng ngày
- Nêu được các kiểu điệp
- Lấy được ví dụ về điệp ngữ và chơi chữ trong các văn bản nghệ thuật hoặc trong lời nói hàng ngày
- Chỉ ra được tác dụng của điệp ngữ và chơi chữ
- Đánh giá giá trị biểu cảm của điệp ngữ và chơi chữ trong các tác phẩm văn chương trong việc bình giá một đoạn trích(1 tác phẩm văn học.)