1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiết 1_Tin 9

7 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 50,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ [r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy: 9D3:

Tiết 1

Chương I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET Bài 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH

* MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

1 Kiến thức

- Biết khái niệm về mạng máy tính, mạng thông tin toàn cầu Internet và lợi ích của chúng

- Biết một số loại mạng máy tính thường gặp trên thực tế Phân biệt được mạng LAN, WAN và mạng Internet

- Biết các khái niệm địa chỉ Internet, địa chỉ trang web và địa chỉ website

- Biết chức năng trình duyệt web

- Biết chức năng trình duyệt web

- Hiểu được ý nghĩa khái niệm thư điện tử

- Biết các dịch vụ tìm kiếm thông tin, thư điện tử

2 Kĩ năng

- Sử dụng được trình duyệt web

- Thực hiện được việc tìm kiếm thông tin trên Internet

- Thực hiện được việc tạo hộp thư, gửi và nhận thư điện tử trên mạng Internet

3 Thái độ

- Có thái độ nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính.

- Có ý thức trong việc sử dụng thông tin trên Internet để ứng dụng trong việc học tập vui chơi hàng ngày

- Thông qua Internet học sinh hiểu thêm và có ý thức trong việc sử dụng máy tính đúng mục đích, biết tôn trọng sức lao động của người khác

4 Năng lực

Năng lực tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; tự quản lý; hợp tác;

sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; sử dụng ngôn ngữ

I- MỤC TIÊU CỦA BÀI

1 Kiến thức

- Biết được sự cần thiết phải kết nối các máy tính thành mạng để trao đổi thông tin và chia sẻ tài nguyên máy tính

- Biết các thành phần cơ bản của mạng máy tính

- Có được một số hiểu biết ban đầu vể một số loại mạng máy tính: mạng có dây, mạng không dây, LAN, WAN

- Biết vai trò khác nhau của máy chủ, máy trạm trọng mạng máy tính theo

mô hình khách - chủ

2 Kĩ năng

- Biết vai trò của mạng máy tính trong xã hội

Trang 2

3 Thái độ

- Nhận thức được quá trình phát triển của mạng máy tính Rèn luyện tư duy khoa học, tính chính xác, cẩn thận Mạnh dạn trong tìm tòi, nghiên cứu

4 Năng lực

Năng lực tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; tự quản lý; hợp tác;

sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; sử dụng ngôn ngữ

II- CHUẨN BỊ

1- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo về Tin học, máy

tính, máy chiếu

2- Học sinh: SGK, đọc trước bài mới.

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT

- Phương pháp: Đặt vấn đề, vấn đáp, gợi mở, phân tích, trực quan.

- Kĩ thuật: Động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ.

IV TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG-GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp (1')

2 Bài mới

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5')

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Mục tiêu: Hiểu được lý do vì sao cần mạng máy

tính

GV: Hàng ngày, em thường dùng máy tính vào

những công việc gì?

HS: Soạn thảo văn bản, hỗ trợ tính toán, lập

chương trình giải các bài toán, lưu trữ thông tin,

chạy các phần mềm,

GV: Ngày nay, máy tính có thể giúp ta thực hiện

nhiều công việc khác nhau như soạn thảo văn bản,

hỗ trợ tính toán, lập chương trình giải các bài

toán, lưu trữ thông tin (tranh ảnh, bản nhạc, tài

liệu, ) hoặc chạy các phần mềm phục vụ cho

công việc, học tập hay giải trí (nghe nhạc, chơi

game, ).

GV: Máy tính giúp cho chúng ta nhiều công việc

như vậy Vậy vì sao cần mạng máy tính ?

HS: Cần trao đổi thông tin khi máy tính ở xa nhau

và nhau cầu dung chung phần cứng,

GV: Giới thiệu và cho HS ghi bài.

Nguyên nhân:

- Trong quá trình sử dụng máy tính, người dùng

thường nảy sinh nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặc các

phần mềm,

- Với các máy tính đơn lẻ, ta có thể sao chép dữ

liệu hay phần mềm nhờ các thiết bị lưu trữ dữ liệu

như đĩa mềm, USB, đĩa CD/VCD, Tuy nhiên

cách này rất khó nếu hai máy tính ở xa nhau hoặc

thông tin trao đổi có dung lượng lớn.

- Cùng với đó, trong nhiều trường hợp, người

dùng còn có nhu cầu dùng chung các tài nguyên

máy tính như dữ liệu, phần mềm, máy in, máy

quét, từ nhiều máy tính.

-> Chính vì vậy mạng máy tính ra đời có thể giúp

giải quyết các vấn đề trên một cách thuận tiện và

nhanh chóng.

Vì sao cần mạng máy tính ?

- Nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặc phần mềm.

- Khó khăn trong việc trao đổi thông tin khi các máy tính

ở xa nhau hoặc dung lượng thông tin cần trao đổi lớn.

- Nhu cầu dùng chung các tài nguyên máy tính như: dữ liệu, phần mềm, máy in, máy quét, bộ nhớ, từ nhiều máy tính.

Trang 3

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu: Biết khái niệm mạng máy

tính, các thành phần của mạng

GV: Khi ta nói mạng lưới trường học

hay mạng lưới trạm y tế xã trên địa bàn

huyện có nghĩa là gì ? Vậy mạng máy

tính là gì ?

HS: Mạng máy tính là tập hợp các máy

tính được kết nối với nhau

GV: Giới thiệu và cho HS ghi bài

GV: Có mấy kiểu kết nối mạng cơ

bản?

HS: Phát biểu ý kiến

GV: Giới thiệu, phân tích ưu, nhược

điểm của từng kiểu kết nối:

- Mạng hình sao: Có ưu điểm là nếu có

một thiết bị nào đó ở một nút thông tín

bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình

thường, có thể mở rộng hoặc thu hẹp

tùy theo yêu cầu của người sử dụng,

nhược điểm là khi trung tâm có sự cố

thì toàn mạng ngừng hoạt động

- Mạng đường thẳng: Có ưu điểm là

dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt, nhược

điểm là sẽ có sự ùn tắc giao thông khi

di chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn và

khi có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó thì

rất khó phát hiện, một sự ngừng trên

đường dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn

bộ hệ thống

- Mạng dạng vòng: Có thuận lợi là có

thể nới rộng ra xa, tổng đường dây cần

thiết ít hơn so với hai kiểu trên, nhược

điểm là đường dây phải khép kín, nếu

bị ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ hệ

thống cũng bị ngừng

GV: Hãy nêu các thành phần chủ yếu

của mạng?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

1 Khái niệm mạng máy tính (12')

a)- Mạng máy tính là gì ?

Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in, máy Fax,

- Các kiểu kết nối mạng cơ bản: + Kiểu hình sao

+ Kiểu đường thẳng + Kiểu vòng

Trang 4

GV: Nhận xét Giới thiệu và cho HS

ghi bài

b)- Các thành phần của mạng

- Các thiết bị đầu cuối như máy tính, máy in, kết nối với nhau tạo thành mạng

- Môi trường truyền dẫn: Cho phép các tín hiệu được truyền qua đó Môi trường truyền dẫn có thể là các loại dây dẫn, sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại, sóng truỳên qua vệ tinh,

- Các thiết bị kết nối mạng: vỉ mạng, hub, bộ chuyển mạch, mô đem, bộ định tuyến, Cùng môi trường truỳên dẫn, các thiết bị này có nhiệm

vụ kết nối các thiết bị đầu cuối

- Giao thức truyền thông: Là tập hợp các quy tắc quy định cạc thức trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận dữ liệu trên mạng

- Mục tiêu: Biết lợi ích của mạng máy

tính

4- Lợi ích của mạng máy tính (12')

Mạng máy tính cho phép chia sẻ (dùng chung) các tài nguyên máy

Trang 5

GV: Chúng ta đã biết vì sao cần mạng

máy tính Vậy lợi ích của mạng máy

tính đem lại là gì?

HS: Trao đổi cặp đôi thảo luận

GV: Chi phí để bỏ ra lắp đặt mạng tuy

lớn nhưng lợi ích mà mạng máy tính

đem lại gấp nhiều lần chi phí phải bỏ

ra Nói tới mạng máy tính là nói tới sự

chia sẻ (dùng chung) các tài nguyên

trên mạng

GV: Lợi ích của mạng máy tính là gì?

HS: Dùng chung dữ liệu, phần cứng,

phần mềm và trao đổi thông tin

GV: Giới thiệu các lợi ích, giải thích

và cho HS ghi bài

tính trên mạng:

- Dùng chung dữ liệu: Sao chép dữ liệu từ máy này sang máy khác

- Dùng chung các thiết bị phần cứng: Chia sẻ máy in, bộ nhớ, các thiết bị khác để người dùng trên mạng có thể dùng chung

- Dùng chung các phần mềm: Chỉ cần cài đặt phần mềm lên một máy tính để dùng chung thay vì phải cài đặt lên tất cả các máy tính (tiết kiệm kinh phí)

- Trao đổi thông tin: Trao đổi thông tin giữa các máy tính qua thư điện tử hoặc phần mềm trò chuyện trực tuyến (chat)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5')

- Vì sao cần mạng máy tính?

- Khái niệm mạng máy tính?

- Các thành phần của mạng máy tính?

- Lợi ích của mạng máy tính?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, SÁNG TẠO (5')

a) Hãy quan sát biểu tượng Network trên thanh công việc và cho biết máy tính em đang sử dụng đã được kết nối vào Internet chưa?

b) Hãy thực hiện các thao tác cần thiết để biết tên các máy tính khác trong mạng?

c) Hãy thực hiện các thao tác cần thiết để chia sẻ một mục dữ liệu trên máy tính của em cho các máy tính khác trong mạng và kiểm tra xem việc chia sẻ đã thành công chưa?

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (3')

- Chia 3 nhóm học sinh tìm hiểu về:

+ Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet

+ Tìm kiếm thông tin trên Internet

+ Thư điện tử

* HƯỚNG DẤN VỀ NHÀ (2')

- Học bài cũ, đọc trước phần tiếp theo của bài

- Bài tập 1-4 SGK, bài tập 1.1- 1.7 Sách bài tập

- Bài tập 1.8-1.20 Sách bài tập

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 22/05/2021, 17:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w