- Mục tiêu: Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh; chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy: 8C1: 8C2: 8C3: Tiết 1
Chương I: LẬP TRÌNH ĐƠN GIẢN BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU CHƯƠNG 1:
1 Kiến thức
- Biết được khái niệm bài toán, thuật toán, mô tả thuật toán bằng cách liệt kê;
- Biết được một chương trình là mô tả của một thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể;
- Hiểu thuật toán của
một số bài toán đơn giản (tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất; kiểm tra ba số cho trước có phải là độ dài ba cạnh của một tam giác không);
- Biết cấu trúc của một chương trình, một số thành phần cơ sở của ngôn ngữ lập trình;
- Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn, đơn giản, cách khai báo biến;
- Biết các khái niệm: phép toán, biểu thức số học, hàm số học chuẩn, biểu thức quan hệ;
- Hiểu được lệnh gán;
- Biết các câu lệnh vào/ra đơn giản để nhập thông tin từ bàn phím và đưa thông tin ra màn hình;
- Hiểu được câu lệnh điều kiện, câu lệnh ghép, vòng lặp với số lần biết trước, câu lệnh lặp kiểm tra điều kiện trước;
- Biết được các tình huống sử dụng từng loại lệnh lặp;
- Biết được khái niệm mảng một chiều kiểu dữ liệu số, cách khai báo mảng, truy cập các phần tử của mảng
2 Kĩ năng
- Mô tả được thuật toán đơn giản bằng liệt kê các bước;
- Viết được chương trình đơn giản, khai báo đúng biến, câu lệnh vào/ra để nhập thông tin từ bàn phím hoặc đưa thông tin ra màn hình;
- Viết đúng các lệnh rẽ nhánh khuyết, rẽ nhánh đầy đủ; Biết sử dụng đúng
và có hiệu quả câu lệnh điều kiện; Viết đúng lệnh lặp với số lần biết trước;
- Thực hiện được khai báo mảng kiểu dữ liệu số, truy cập phần tử mảng, sử dụng các phần tử của mảng trong biểu thức tính toán
3 Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập, ham thích lập trình trên máy tính để giải các bài tập
4 Năng lực
Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực tự quản lý; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; năng lực sử dụng ngôn ngữ
Trang 2I MỤC TIÊU BÀI
1 Kiến thức
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh;
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động;
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể;
- Biết ngôn ngữ được dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình;
- Biết vai trò của chương trình dịch
2 Kỹ năng
- Mô tả được thuật toán đơn giản bằng liệt kê các bước, con người ra lệnh cho máy tính ra sao?
3 Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập, ham thích viết chương trình để hướng dẫn máy tính, rô bốt thực hiện công việc đơn giản
4 Năng lực
Năng lực tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; tự quản lý; hợp tác;
sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tin học có liên quan
2 Học sinh: Đọc bài trước khi đến lớp, SGK.
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT
- Phương pháp: Đặt vấn đề, vấn đáp, gợi mở, phân tích, trực quan,
- Kĩ thuật: Động não, sơ đồ tư tuy, chia nhóm.
IV TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG-GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp (1')
2 Bài mới
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10')
GV: Để thoát khỏi phần mềm, em làm thế nào?
HS: Nháy vào nút lệnh Close.
GV: Khi làm việc với Word, Exel em sử dụng các
nút lệnh gì?
GV: Khi thực hiện các thao tác chính là ra lệnh
cho máy tính thực hiện 1 công việc nào đó.
GV: Lệnh là gì?
GV: Đưa ra ví dụ Rô bốt nhặt rác.
GV : Em phải ra những lệnh nào để rôbốt hoàn
thành việc nhặc rác bỏ vào thùng đúng nơi qui
định.
HS : Trả lời
GV: Cho rôbôt chạy trên mô hình để hs hình dung
bằng trực quan.
HS: Quan sát và nhớ các thao tác thực hiện của
rôbốt.
HS: Nhắc lại các lệnh mà robôt phải làm để hoàn
- Ví dụ: Rô - bốt nhặt rác
Để rô-bốt hoàn thành nhiệm vụ ta
ra các lệnh sau:
1 Tiến hai bước
2 Quay trái, tiến 1 bước
3 Nhặt rác
4 Quay phải, tiến 3 bước
5 Quay trái, tiến hai bước
Trang 3thành công việc 6 Bỏ rác vào thùng.
Ở các lớp 6, 7 các em đã được biết được một số lợi ích của máy tính như soạn thảo văn bản, hỗ trợ tính toán Đến chương trình lớp 8 chúng ta sẽ thấy thêm một lợi ích mà máy tính đem lại là giải các bài toán Vậy để giải các bài toán thì máy tính có tự thực hiện được không và nếu thực hiện được thì thế nào, chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Biết con người chỉ dẫn cho máy tính
thực hiện công việc thông qua lệnh; chương trình
là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực
hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động;
viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy
tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán
cụ thể;
GV: Em có cách hướng dẫn nào khác cho rô-bốt
thực hiện công việc đó không?
HS: 2 cách
Cách 1: Ra từng lệnh để rôbốt thực hiện.
Cách 2: Chỉ dẫn để rô bốt thực hiện lần lượt các
thao tác trên.
GV: Liên hệ từ các lệnh điều khiển rô bốt nhặt rác
để giới thiệu khái niệm viết chương trình máy
tính.
GV: Chương trình là gì?
GV: Ví dụ về chương trình rô bốt nhặt rác.
GV: Để điều khiển rô-bốt nhặt rác như VD trên thì
1 lệnh có điều khiển được rô bốt hoàn thành công
việc không? Tại sao?
HS: Không Cần phải viết nhiều lệnh.
GV: Vậy tại sao cần viết chương trình.
* Đối với học sinh khuyết tật: Viết chương trình
là gì?
1 Viết chương trình – ra lệnh cho máy tính làm việc (17')
- Viết chương trình: viết các lệnh để điều khiển, chỉ dẫn máy tính thực hiện tự động 1 loạt các thao tác liên tiếp.
- Chương trình máy tính: là một dãy các lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được
Ví dụ: Chương trình rô-bốt nhặt rác.
* Tại sao cần viết chương trình?
Các công việc con người muốn máy tính thực hiện rất
đa dạng và phức tạp Một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn cho máy tính Vì thế việc viết nhiều lệnh và hợp lại trong một chương trình giúp con người điều khiển máy tính một cách đơn giản và hiệu quả hơn.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5')
- Con người chỉ dẫn máy tính như thế nào?
- Viết chương trình là gì?
- Tại sao phải viết chương trình?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, SÁNG TẠO (5')
- Bài 1 SGK/9:
- Viết dãy các lệnh để thực hiện thao tác tìm kiếm và thay thế?
- Có thể thay đổi thứ tự những lệnh đó mà không thay đổi kết quả không?
Trang 4Đáp án: Lệnh ”Tìm kiếm và thay thế” trong phần mềm soạn thảo văn bản
có thể được hiểu là dãy các lệnh sau:
1 Tìm kiếm từ cần tìm.
2 Nếu không tìm thấy thì thông báo hoàn thành công việc.
3 Nếu tìm thấy thì thực hiện việc thay thế cụm từ này.
4 Tìm tiếp bằng cách thực hiện lại lệnh 1 cho phần văn bản tiếp theo
- Không thể thay đổi thứ tự các lệnh đó mà vẫn không thay đổi kết quả
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5')
Có nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau, có thể kể tên một số ngôn ngữ phổ biến hiện nay như C, Java, Basic, Pascal, …
Em có thể kể tên một số ngôn ngữ lập trình khác không?
* HƯỚNG DẤN VỀ NHÀ (2')
- Học bài, làm bài tập 1-3 SGK, bài tập 1.1-1.9 Sách bài tập
- Đọc trước phần tiếp theo của bài
V RÚT KINH NGHIỆM