1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

đại 9 tuần 28 tiết 52 53

8 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 254,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết và hiểu cách biến đổi 1 số phương trình có dạng TQ để được pT có vế trái là bình phương chứa ẩn, vế phải là hằng số, chuẩn bị cho bài công thức nghiệm.. Tích hợp giáo dục đạo đức:.[r]

Trang 1

Ngày soạn:03/03/2018 TIẾT 52

LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : HS củng cố lại cac khái niệm phương trình bạc hai 1ẩn, xác định

thành thạo các hệ số a, b, c Đặc biệt là a≠ 0

khuyết c: ax2 + bx = 0 Biết và hiểu cách biến đổi 1 số phương trình có dạng TQ để được pT có vế trái là bình phương chứa ẩn, vế phải là hằng số, chuẩn bị cho bài công thức nghiệm

3 Thái độ: Nghiêm túc, tích cực , tự giác, cẩn thận.

4.Phát triển năng lực

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

5 Tích hợp giáo dục đạo đức:

Giúp các em làm hết khả năng cho công việc của mình

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Đồ dùng: bảng phụ

- Tài liệu: SGK, SBT, SGV

III.PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp vấn đáp, gợi mở

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức(1’)

9A 9B 9C

2 Kiểm tra bài cũ

+ Mục đích: KT việc nắm kiến thức đã học ở tiết 51về

- Định nghĩa PT bậc 2 một ẩn, chỉ rõ hệ số a, b, c

- Giải PT bậc 2 khuyết

+ Phương pháp: Vấn đáp, thực hành

+ Phương tiện, tư liệu:

Gọi 1 HS lên BẢng:

a, hãy định nghĩa PT bậc 2 một ẩn? Cho

1 ví dụ về PT bậc 2 một ẩn? Chỉ rõ hệ số

a, b, c?

b, Chữa bài 12b,d SGK(42)

Giải PT: b, 5x2 -20= 0

5x2 = 20

 x2 = 4

 x = ±2 Vậy PT có 2 nghiệm…

d, 2x2 + √2 x = 0

 x (2x + √2 ) = 0

Trang 2

ĐVĐ: Giải PT bậc 2 khuyết, em làm như

thế nào?

GV đặt vấn dề sang phần luyện tập

 x = 0 hoặc 2x + √2 = 0

 x = 0 hoặc 2x =- √2

 x = 0 hoặc x =

−√

2

Vậy PT có 2 nghiệm…

3 Hoạt động 3:Luyện tập

+ Mục đích: Rèn kĩ năng giải phương trình bậc 2 khuyết

Củng cố cach biến đổi PT bậc 2 đủ thành PT mà VT là 1 bình phương VP là 1 hăng số

+ Phương pháp: Thực hành, vấn đáp

+ Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT

HS lên bảng làm bài tập, HS lớp làm vào

vở

HS1: 15b giải phương trình:

- √2 x2 + 6x = 0

HS lớp làm việc cá nhân giải bài tập

HS2: 15c Giải PT 3,4x2 + 8,2x = 0

(Đề bài trên bảng phụ hoặc màn hình)

HS3: Bài 16c(40)SBT

GV đưa cách giải khác để HS tham khảo:

C1: Chia cả hai vế cho 1,2 ta được:

X2 – 0,16 =0…

C2: Dùng hằng đẳng thức thứ 3…

HS4;d

GV lưu ý học sinh viết bài giải như sau vẫn

đúng

C2:1172,5x2 + 42,18 = 0

1172,5x2 = -42,18

 x2 =

-42,18 1172,5

Vì x2 > 0, VP là 1 số âm nên PT vô nghiệm

HS5: Giải 17c

HSL làm việc cá nhân giải bài tập

GV: Em nào có cách nào khác để giải PT

này?

HS trình bày cách 2:

(2x - √2 )2 – (2 √2 )2=0

(2x - √2 +2 √2 )(2x - √2 -2 √2 )=0

Dạng 1: Giải PT Bài 15b,c/SBT(40)

b, - √2 x2 + 6x = 0

x(- √2 x+ 6) = 0

x=0 hoặc - √2 x+ 6= 0

………

x=0 Hoặc x= 3 √2 Vậy PT có 2 nghiệm…

c 3,4x2 + 8,2x = 0

x (3,4x+ 8,2) = 0

x=0 hoặc 3,4x + 8,2= 0

x=0 hoặc 3,4x=- 8,2

x=0 hoặc x= -41/17 Vậy………

Bài 16c,d(40)SBT: Giải PT

C, 1,2x2 – 0,192= 0

…………

x= ±0,4 Vậy………

d, 1172,5x2 + 42,18 = 0

Vì 1172,5x2 ≥ 0 với mọi x

 1172,5x2 + 42,18 > 0 với mọi x

 PT vô nghiệm Bài 17c,d(40)SBT Giải PT:

c, (2x - √2 )2 -8 = 0

(2x - √2 )2 = 8

(2x - √2 )2 = (2 √2 )2

 2x - √2 = ±2 √2

Trang 3

(2x+ √2 )(2x-3 √2 )=0

2x= - √2 hoặc 2x =3 √2

x=……

Kết quả như C1

HS6 làm 17d

GV và HS chữa bài của HS trên bảng và 1

vài HS dưới lớp

GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm 2-3’

bài 18a,d

GV đưa bài của 1 số nhóm lên bảng chữa

và cho điểm

GV đưa bai ftập trắc nghiệm lên bảng phụ

KL sai là:

Bài 1: a, PT bậc 2 một ẩn số phải luôn có

điều kiện a≠ 0

b, PT bậc 2 một ẩn khuyết không thể vô

nghiệm

c, PT bậc 2 một ẩn khuyết cả b và c luôn có

nghiệm

d, PT bậc 2 một ẩn khuyết b không thể vô

nghiệm

Bài 2: PT 5x2 -20= 0 có tất cả các nghiệm

Bài 3: x=2 và x=-5 là nghiệm của PT bậc

2:

a (x-2)(x-5) = 0 b (x+5)(x-5) = 0

c (x-2)(x+5) = 0 d (x+2)(x+5) = 0

Vậy PT có 2 nghiệm là x1 =

−√

2

x2=

3√ 2

d, (2,1x – 1,2)2 – 0,25= 0

(2,1x – 1,2)2 = 0,52

(2,1x – 1,2 = ± 0,5

2,1x – 1,2=0,5 hoặc 2,1x – 1,2=-0,5

2,1x = 1,7 hoặc 2,1x = 0,7

x= 17/21 hoặc x= 1/3 Vậy PT……

Bài 18(a,d)SBT(40)

a, x2 – 6x +5 = 0

 x2 – 6x +9 -4 = 0

(x-3)2 = 4

x – 3 = ± 2

x = 3 ±2

x=3+2=5 hoặc x= 3-2=1 Vậy PT có………

d, 3x2 -6x +5=0

 x2 – 2x +

5

3 =0

 x2 – 2x =

-5 3

 x2 – 2x

+1=-5

3 +1

(x -1)2 = -

2 3

Vậy VT là số không âm, VP là số âm

=> PT vô nghiệm Dạng 2: Bài tập trắc nghiệm:

Bài 1: D Bài 2:C Bài 3: C

*Điều chỉnh, bổ

sung

Trang 4

4: Củng cố: Chốt bài học(2’)

+ Mục đích:

+ Phương pháp:

+ Phương tiện, tư liệu:

GV: Đã luyện những loại bài tập nào?

Đã ôn lại những kiến thức gì?

5: HDVN:

- BT 17(a,b), 18(b,c), 19 / 40 SBT.

- Đọc trước bài “Công thức nghiệm của PT bậc 2”

CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

I.MỤC TIÊU:

phương trình bậc hai một ẩn vô nghiệm, có nghiệm kép, có 2 nghiệm phân biệt

2 Kĩ năng : Vận dụng thành thạo được công thức nghiệm để giải phương trình

bậc hai

3 Thái độ: Nghiêm túc, tích cực , tự giác

4.Phát triển năng lực

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

5 Tích hợp giáo dục đạo đức:

Giúp các em làm hết khả năng cho công việc của mình

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Đồ dùng: bảng phụ

- Tài liệu: SGK, SBT, SGV

III.PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp vấn đáp, gợi mở

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức(1’)

9A 9B

Trang 5

2: Kiểm tra bài cũ

+ Mục đích: Kiểm tra cach giải bầng cách biến đổi vế trái là bình phương, vp là hằng số

+ Phương pháp : Thực hành

+ Phương tiện, tư liệu:

GV gọi HS lên bảng chữa bài 1c(40)SBT 3x2 – 12x +1 = 0

3x2 – 12x = -1 x2 – 4x =

−1 3

 x2 – 4x +4 = 4 -

1 3

(x- 2)2 =

11 3

 x - 2 = ± √11

3 = ±

√33 3

x = 2 ±

√33

3

… Vậy phương trình có 2 nghiệm x1=

6 +√33 3

x 2=

6−√33 3

3 Bài mới.

Hoạt động 1:Công thức nghiệm:

+ Mục tiêu: HS năm được cách biến đổi để hình thành công thức nghiệm và nắm được công thức nghiệm của phương trình bậc hai 1 ẩn

+ Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở vấn để, thực hành

+ Phương tiện, tư liệu: bảng phụ

GV đặt vấn đề

Biến đổi sao cho VT là bình phương 1 biểu

thức, VP là hằng số (tương tự bài vừa chữa)

- Chuyển hạng tử rự do sang VP

- Chia 2 vế cho hệ số a (a≠ 0)

- Tách

b

a x thành 2.x

b

2a

-Thêm vào 2 vế cùng một biểu thức (

b

2a

)2

- VT là hằng đẳng thức nào? Làm gọn vP?

1 Công thưc nghiệm:

Cho phương trình

ax2 + bx +c =0(a≠ 0)(1)

 ax2 + bx = -c

x2 +

b

a x =

c a

x2 + 2.x

b

2a +(

b

2a )2 =(

b

2a )2

c a

Trang 6

- Giới thiệu kí hiệu  = b2 – 4ac cách đọc

GV dung phương trình 2 xét 1 số trường

hợp có thể xảy ra với 

GV dung bảng phụ để hS hoạt động nhóm

giải quyết ?1, ?2

GV : VT là số không âm VP có mẫu

dương 4a2> 0 vì a≠ 0

Còn  có thể <0; =0 ; >0

=> vậy nghiệm của phương trình phụ thuộc

vào ?

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2- 3’

Sau khi thảo luận xong, GV thu bài 2,3

nhóm dán bài lên bảng để chữa

GV gọi đại diện trình bày

GV: Hãy giải thích vì sao < 0 thì PT (1)

vô nghiệm?

GV gọi hs nhận xét

Chốt=> Đưa vào phần kết luận chung lên

màn hình Gọi HS đọc

(x +

b

2a )2 =

b2

4a2 -

c a

(x +

b

2a )2 =

b2−4 ac

4 a2

(2)

Kí hiệu:  = b2 – 4ac gọi là biệt thứcc của PT (2)

?1 a, Nếu >0 thì từ phương trình

(2)

=> x +

b

2a = ±

2a

Do đó phương trình (1) có 2 nghiệm là

x1=

b+√33

2a

X 2=

b−√33

2a

b, Nếu  = 0 thì từ Phương Trình (2)

=> x +

b

2a = 0 do đó phương trình (1) có nghiệm kép x =

-b

2a

?2

C, Nếu < 0 thì phương trình (2) vô nghiệm nên phương trình (1) vô nghiệm

KL chung : SGK(44)

*Điều chỉnh, bổ

sung

Hoạt động 2: Áp dụng

+ Mục đích: HS vân dụng được công thức nghiệm để giải phương trình bậc 2 một ẩn nhanh và chình xác

+ Phương pháp: thực hành

+ Phương tiện, tư liệu:

GV và HS cùng làm ví dụ

? Hãy xác định hệ số a, b, c?

Tính  ?

GV: Vậy để giải phương trình bậc 2 bằng

công thức nghiệm ta thực hiện qua những

bước nào?

2 Áp dụng:

VD : Giải phương trình 3x2 + 5x -1 = 0

a = 3, b = 5, c = -1

 = b2 – 4ac = 52 – 4.3.(-1) = 25 +12 = 37>0

Do  >0 Áp dụng công thức nghiệm phương trình có 2 nghiệm

Trang 7

KL phương trình vô nghiệm nếu < 0

GV chốt: Có thể giải mọi phương trình

bậc 2 bằng công thức nghiệm nhưng với

phương trình bậc 2 khuyết ta nên giải

theo cách đưa về phương trình tích hoặc

biển đổi vế trái thành bình phương của 1

biểu thức

GV cho 3 HS lên bảng mỗi học sinh làm

1 câu của ?3

HS1: a, 5x2 – x -4 = 0

HS2: b, 4x2 – 4x +1 = 0

HS3: c, -3x2 +x - 1 = 0

HS làm việc cá nhân

GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

GV mở rộng: Ở phần b có thể làm theo

cách khác, dùng hằng đẳng thức…

GV: Em hãy nhận xét hệ số a và c của

phương trình a?

? Vì sao phương trình có a và c trái dấu

luôn có 2 nghiệm phân biệt?

GV lưu ý HS: Nêu sphương trình có hệ

số a < 0 => Nhân cả 2 vế với (-1) để có a

>0=> Giải phương trình thuận lợi hơn

x1=

−5+√37

6 X 2=

−5−√37 6

+ Xác định hệ số a, b, c + Tính 

+ Tính nghiệm theo công thức nếu  ≥ 0

?3 Áp dụng công thức nghiệm để giải phương trình:

a, 5x2 – x -4 = 0

a = 5, b = -1, c = -4

 = b2 – 4ac = … = 1 + 80 = 81>0=> PT

có 2 nghiệm phân biệt

x1=

1+√81

10 = 1 X 2=

1−√81

=-4 5

b, a= 4, b= -4, c = 1

 = b2 – 4ac = 16 - 16 = 0

=>phương trình có nghiệm kép

X1=x2=

-b

2a =

4 2.4 =

1 2

c, a= -3, b= 1, c= -5

=…= -59 < 0

=> Phương trình vô nghiệm

*chú ý SGK(45)

Hoạt động 3: Luyện tập

+ Mục đích, thời gian: rèn kĩ năng vân dụng công thức nghiệm để giải phương trình bậc 2 một ẩn

+ Phương pháp: Thực hành

+ Phương tiện, tư liệu: Bảng phụ

GV treo đề bài:

Giải PT sau bằng công thưc snghiệm:

a, 5x2 – x -4 = 0

b, 4x2 – 4x +1 = 0

c, -3x2 +x - 1 = 0

d, 7x2 + x +2 =0

3 Luyện tập:

*Điều chỉnh, bổ

sung

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:

+ Mục đích, thời gian :

+ Phương pháp: đọc chép

Trang 8

+ Phương tiện, tư liệu:

Học thuộc KL chung về CT nghiệm

BT 15, 16 SGK; 20, 21 SBT

Đọc phần có thể em chưa biết

Ngày đăng: 03/02/2021, 06:38

w