1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT hóa 9 NH 2019-2020

4 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 44,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính toán số mol, khối lượng thể tích, nồng độ mol, nồng độ phần trăm dưa vào phương trình hóa họcb. II.[r]

Trang 1

Ngày soạn:27/9/2019 Tiết 10: KIỂM TRA 1 TIẾT

Môn: Hoá học lớp 9.

Bài số 1 Thời gian: 45 phút Học kỳ I

I MỤC TIÊU

- Nắm được các tính chất của các chất đã học trong chương 1

- Viết được một số PTHH biểu hiện tính chất các chất, giải được các bài tập cơ bản

1.Kiến thức:

Chương I.

I.1 Tính chất hóa học của oxit, bazơ, axit

I.2 Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ

I.3 Từ tính chất hoá học , xác định được chất nào tác dụng được với axit, bazơ Viết phương trình phản ứng

I.4 Tính toán khối lượng, số mol, thể tích dựa vào PTHH, tính nồng độ mol, nồng độ phần trăm của dung dịch

2.Kỹ năng:

- Viết được các phương trình hóa học

- Tính toán số mol, khối lượng thể tích, nồng độ mol, nồng độ phần trăm dưa vào phương trình hóa học

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Tự luận

III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Tên Chủ đề

(nội dung, chương)

Nhận biết (cấp độ 1)

Thông hiểu (cấp độ 2)

Vận dụng Cấp độ thấp

(cấp độ 3) Cấp độ cao (cấp độ 4) Chủ đề I.

Số tiết (Lý thuyết /TS

tiết): 6/9

Chuẩn KT, KN I.1, 1.2 Chuẩn KT, KNI.1; I.2 Chuẩn KT, KN Chuẩn KT, KN

Số câu:2

Số điểm:4

Tỉ lệ: 40.%

Số câu:1

Số điểm:2 Số câu:0,5 Số điểm:0,5 Số câu:0,5 Số điểm:1 Số câu: Số điểm:

Chủ đề II

Số tiết (Lý thuyết /TS

tiết): 6/ 9

Chuẩn KT, KN I.5

Chuẩn KT, KN I.3, I.4

Chuẩn KT, KN I.3

Chuẩn KT, KN I.4

Số câu :2

Số điểm:6

Tỉ lệ 60%

Số câu:0 Số câu:1

Số điểm:2,5

Số câu:0,5

Số điểm:2

Số câu:0,5

Số điểm:2

Tổng số câu:5

T số điểm: 10

Tỷ lệ: 100%

Số câu: 1,25

Số điểm:2

Tỷ lệ: 20.%

Số câu: 2,25

Số điểm:3

Tỷ lệ: 30.%

Số câu: 1

Số điểm:3

Tỷ lệ: 30%

Số câu: 0,5

Số điểm: 2

Tỷ lệ: 20%

IV.ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Đề 1

Câu 1:(2đ) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch không có nhãn sau: HCl,

H2SO4, NaCl, Na2SO4

Câu 2: (2đ)Hoàn thành các phương trình phản ứng: (ghi rõ điều kiện nếu có)

2

3) Mg  HCl  

Trang 2

3 2 4

Câu 3:(3đ) Cho các chất sau: SO3, Al2O3, CaO, Mg, Cu, HCl, NaOH Chất nào có thể tác dụng với:

a) Nước

b) Axit sunfuric

Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có

Câu 4:(3đ) Cho 3,2 g Đồng (II) oxit tác dụng với 100g dung dịch axit sunfuric có nồng

độ 24,5%

a Viết phương trình hóa học

b Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc.

ĐÁP ÁN.

Câu 1 (2đ): (Nhận biết được mỗi chất 0,5đ x 4 = 2đ)

- Cho 4 mẫu quỳ tím vào 4 dung dịch HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4

+ Nếu quỳ tím chuyển thành màu đỏ là dd axit -> HCl, H2SO4,

+ Nếu quỳ tím không chuyển màu là dd muối -> NaCl, Na2SO4

- Cho 2 dd axit tác dụng với BaCl2 nếu axit nào kết tủa trắng là H2SO4

H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2HCl

Chất còn lại là HCl

- Cho 2 muối tác dụng với BaCl2 chất nào có kết tủa trắng là Na2SO4

Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NaCl

Chất còn lại là NaCl

Câu 2: (2đ) Mỗi phương trình 0.5 x 4 = 2đ

a Fe2O3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3H2O

b Cu(OH)2  CuO+ H2O

c Mg + 2HCl  MgCl2 + H2

d 2Al(OH)3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 6H2O

Câu 3:(3đ) Xác định đúng mỗi câu, viết đúng PTHH 0,5đ x 6 = 3đ

a Tác dụng với nước: SO3 CaO

SO3 + H2O  H2SO4

CaO + H2O  Ca(OH)2

b Tác dụng với axit sunfuric:Al2O3; CaO; Mg; NaOH

Al2O3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2O

CaO + H2SO4  CaSO4 + 2H2O

Mg + H2SO4  MgSO4 + H2

NaOH + H2SO4  Na2SO4 + H2O

Câu 4: (3đ)

a) Phương trình hóa học: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O 0,5đ

lúc ban đầu: 0,04 0,25 0 0 mol

lúc phản ứng: 0,04 → 0,04 0,04 0,5đ

Sau phản ứng: 0 0,21 0,04 0,5đ

b) Dung dịch sau phản ứng có hai chất tan là CuSO4 và H2SO4 còn dư

Khối lượng dung dịch = m CuO + m dd H2SO4 = 3,2 + 100 = 103,2 g 0,5đ

mCuSO4 = 0,04 x 160 = 6,4 g => C%, CuSO4 = 6,4 100% /103,2≈ 6,2% 1đ

mH2SO4 = 0,21 x 98) = 20,58 => C%, H2SO4 = 20,58 100% /103,2≈ 19,41% 1đ

Đề 2:

Trang 3

Câu 1:(2đ) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất rắn sau: : Na2O, Fe2O3, ZnO.

Câu 2: (2đ) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (Ghi sõ điều kiện nếu có):

3

3) NaOH + H2SO4 → ? + ?

4) K2O + CO2 → ?

Câu 3(3đ)Cho các chất sau: SO2, HCl, Ba(OH)2, Fe2O3, CO Chất nào tác dụng được với dung dịch H2SO4? Chất nào tác dụng với dung dịch KOH? Viết phương trình phản ứng

Câu 4:(4đ) Cho 1,6 g Đồng (II) oxit tác dụng với 100g dung dịch axit sunfuric có nồng độ 20%.

c Viết phương trình hóa học

d Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc

ĐÁP ÁN.

Câu 1 (2đ): (Nhận biết được mỗi chất 0,66đ x 3 = 2đ).

Hòa tan các chất nói trên vào nước chất nào tan được trong nước là Na2O

Hai chất rắn còn lại cho tác dụng với HCl chất nào xuất hiện dd màu nâu đỏ là Fe2O3

Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3H2O

Chất còn lại tan ra không màu là ZnO

Câu 2: (2đ) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (Ghi sõ điều kiện nếu có):

1 P2O5 + 3H2O  2H3PO4

2 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2

3 2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + H2O

4 K2O + CO2  K2CO3

Câu 3:(3đ) Xác định đúng mỗi câu, viết đúng PTHH 0,6đ x 5 = 3đ

Tác dụng với H2SO4là: Ba(OH)2; Fe2O3

Ba(OH)2 + H2SO4  BaSO4 + 2H2O

Fe2O3 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3H2O

Tác dụng được với KOH là: HCl, SO2

KOH + HCl  KCl + H2O

SO2 + 2KOH  K2SO3 + H2O

Câu 4: (3đ)

a) Phương trình hóa học: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O 0,5đ

lúc ban đầu: 0,04 0,25 0 0 mol

lúc phản ứng: 0,04 → 0,04 0,04 0,5đ

Sau phản ứng: 0 0,21 0,04 0,5đ

b) Dung dịch sau phản ứng có hai chất tan là CuSO4 và H2SO4 còn dư

Khối lượng dung dịch = m CuO + m dd H2SO4 = 3,2 + 100 = 103,2 g 0,5đ

mCuSO4 = 0,04 x 160 = 6,4 g => C%, CuSO4 = 6,4 100% /103,2≈ 6,2% 1đ

mH2SO4 = 0,21 x 98) = 20,58 => C%, H2SO4 = 20,58 100% /103,2≈ 19,41% 1đ

V KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM

1 Kết quả kiểm tra

9A

9B

Trang 4

2 Rút kinh

nghiệm:

Ngày đăng: 25/02/2021, 10:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w