1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an 6 HK Idoc

85 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 110,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nghệ thuật đắc sắc của truyện là cách chọn vai, dựng truyện khéo léo , tác giả dã hình tượng hoá các bộ phận thành những nhân vật rất sinh động và hợp lí , có căn cứ thực tế.... ?[r]

Trang 1

Tuần: 05 VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1

- HS : giấy kiểm tra.

III Tiến trình dạy và học :

1 Ổn định : ( Kiểm tra sỉ số HS )

2 Kiểm tra bài cũ :

Cĩ mấy bước khi làm bài văn tự sự? Bố cục của bài văn tự sự

3 Bài mới :

- GV : Đọc đề và ghi lên bảng

* Đề : Em hãy kể lại một truyện cổ tích bằng lời văn của em.

- GV hướng dẫn học sinh những yêu cầu cần thiết

- HS : làm bài

- GV theo dõi HS làm bài

4 Tổng kết toàn bài :

- Nhắc nhở HS một số điều cần lưu ý trước khi nộp bài

- GV thu bài , kiểm diện

5 Hoạt động nối tiếp :

Học bài vào chuẩn bị bài tiếp theo “Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ”

Tuần: 05 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1

Tiết: 24

Ngày soạn:

I Mục tiêu:

- Đánh giá bài làm theo yêu cầu của bài tự sự ( nhân vật , sự việc, cách kể, mục đích )

- Sửa lỗi chính tả, ngữ pháp Rèn kĩ năng kể chuyện bằng chính lời văn của mình

II Chuẩn bị :

- GV : giáo án , bài KT

- HS : Sgk, vở

Trang 2

III Tiến trình dạy và học :

1 Ổn định : ( Kiểm tra sỉ số HS )

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 : Gọi HS đọc lại đề

Đề : Kể lại một câu chuyện em thích ( truyền thuyết ) bằng lời văn của em.

* Hoạt động 2 : Dựa vào phần gợi ý trong SGK về các yêu cầu của bài làm.

* Hoạt động 3 : Nêu nhận xét về ưu , khuyết điểm trong bài làm của HS.

* Ưu điểm :

- Đa số làm đúng thể loại.( kể chuyện truyền thuyết )

- Một số em viết trơi chảy , mạch lạc, trình bài sạch đẹp rõ ràng

- Hầu hết các em nắm được nội dung cốt truyện mà mình kể

* Khuyết điểm :

- Nhiều em viết rất sơ sài , chữ viết ẩu

- Các em chưa biết dùng lời văn cử mình để diễn đạt

- Nhiều em viết sai chính tả ( tràng chai , ciệt sức, )

- Các em khơng viết hoa danh từ riêng , một số em viết hoa tuỳ tiện

- Một vài em viết chữ sai nhiều

*Hoạt động 4 : Phát bài cho HS, yêu cầu vài em cĩ bài làm khá đọc cho lớp nghe.

4 Tổng kết toàn bài :

- Biểu dương một số bài làm khá

- Khuyến khích những bài làm yếu , kém

5 Hoạt động nối tiếp :

Học bài “ Thạch Sanh “ - chuẩn bị baì “ Em bé thơng minh “

Tuần: 08 LUYỆN NĨI KỂ CHUYỆN

Tiết: 29

Ngày soạn:

I Mục tiêu:

Tạo cơ hội cho HS :

- Luyện nĩi , làm quen với phát biểu miệng trước đám đơng

- Biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng một cách chân thật

Trang 3

Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của

* Hoạt động 2: Cho HS trao đổi

thảo luận 10 phút , sau đĩ lên trình

bài

* Hoạt động 3 : Đại diện tổ

trình bài , HS nhận xét gĩp ý sau đĩ

GV đánh giá cho điểm

- Thảo luận trao đổi theo các

đề đã phân cơng

I Lập dàn bài để kể miệng :

a Giới thiệu về bản thân

b Giới thiệu người bạn

mà em quí mến

c Kể về gia đình

d Kể về một ngày hoạt động của mình

II Thực hành :

- Lên trình bài trước lớp

- HS khác lắng nghe, nhận xét

4 Tổng luận tồn bài :

GV nhận xét đánh giá tiết luyện nĩi , biểu dương những HS nĩi tốt , khuyến khích những

HS nĩi cịn yếu cố găng ở các tiết sau

5 Hoạt động nối tiếp :

Học bài - chuẩn bị bài “ Cây bút thần

Tuần: 09 NGƠI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ

Tiết: 33

Ngày soạn :

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Nắm được đặc điểm và ý nghĩa của ngơi kể trong văn tự sự

- Biết lựa chọn và thay đổi ngơi kể thích hợp trong văn tự sự

- Sơ bộ phân biệt tính chất khác nhau của ngơi kể thứ ba và ngơi thứ nhất

Trang 4

1 Ổn định :( Kiểm tra sỉ số HS )

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu các bước khi làm bài văn tự sự Bố cục gồm mấy phần.

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Tiến trình các hoạt động:

HĐ 1 : HS đọc đoạn văn 1 và

trả lời câu hỏi

? Trong đoạn (1) người kể

gọi các nhân vật bằng gì

? Đoạn (1) được kể theo ngơi

thứ mấy Dựa vào dấu hiệu

nào để nhận ra điều đĩ

? Trong đoạn (1) cĩ mấy câu.

Mỗi câu kể sự việc liên quan

đến nhân vật nào

? Khi gọi nhân vật bằng tên

thì lời kể được tự do ,linh hoạt

chuyển điểm nhìn từ nhân vật

này sang nhân vật khác ,

người kể giấu mình nhưng

biết hết từ bề ngồi đến suy

nghĩ thầm kín của từng nhân

vật

HĐ 2 : HS đọc đoạn 2 và trả

lời câu hỏi

? Trong đoạn (2) người kể

kể như người ta kể

TL : 6 câu

+ Câu 1,2 : kể các sự việc

mà chỉ cĩ vua và đình thần biết ,nghĩ

+ Câu 3,4,5 : Kể việc liên quan đến hai cha con em bé + Câu 6 : Suy nghĩ chỉ cĩ vuabiết

sứ thần , nhà vua , họ , em

 Kể theo ngơi thứ ba

 Người kể tự do, linh hoạt

- Đoạn (2) : người kể xưng bằng “ tơi”

 Kể theo ngơi thứ

Trang 5

? Đoạn văn kể theo ngôi thứ

mấy

? Nhân vật xưng tôi là Dế

Mèn hay tác giả Tô Hoài

? Trong hai ngôi kể trên ,

trong đoạn (1) thành ngôi kể

thứ nhất được không Vì sao

 Khi kể chuyện cần lựa

TL : Sẽ có đoạn văn kể theo

ngôi thứ ba, song chỉ dựa vào vịtrí của Dế Mèn mà kể

2 Thay Thanh = tôi

Được đoạn văn kể thân thiết , giàu tình cảm

3 Kể theo ngôi thứ ba Vì

có nhiều nhân vật

4 Các truyện cổ tích kể theo ngôi thứ ba Vì có nhiềunhân vật , người kể giấu mình

4 Tổng kết bài :

Trang 6

- Trong đoạn (2) người kể xưng bằng gì ? Đoạn văn kể theo ngơi thứ mấy? Nhân vật xưng tơi là Dế Mèn hay tác giả Tơ Hồi

- Trong hai ngơi kể trên , ngơi kể nào cĩ thể kể tự do , ngơi kể nào chỉ được kể những gì mà

mình biết, trải qua

- Thử đổi ngơi kể trong đoạn (2) thành ngơi kể thứ ba Lúc đĩ đoạn văn sẽ ntn?

- Cĩ thể đổi ngơi kể thứ ba trong đoạn (1) thành ngơi kể thứ nhất được khơng? Vì sao?

Gọi HS đọc lại ghi nhớ

5 Hoạt động nối tiếp :

Học bài và chuẩn bị làm bài “Danh từ”

Tuần: 9 TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN

Tiết: 34-35 ƠNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG

Ngày soạn: ( Truyện cổ tích của A- Pu skin )

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

Hiểu được nội dung , ý nghĩa truyện

Nắm được biện pháp nghệ thuật chủ đạo và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu , đặc sắc của truyện

2 Kĩ năng : Kể diễn cảm truyện

3 Tư tưởng :Giáo dục HS đức tính hiền lành, thật thà, biết ơn, phê phán tính tham lam, bạc

ác

II Chuẩn bị :

- GV : Sgk , giáo án

- HS : Sgk , vở

Trang 7

III Tiến trình dạy và học :

1 Ổn định : ( Kiểm tra sỉ số HS )

2 Kiểm tra bài cũ :

Kể tĩm tắt truyện “Cây bút thần” Nêu ý nghĩa truyện

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

“ Xưa cĩ một ơng già với vợ ,

Ở bên bờ biển cả xanh xanh,

Xác xơ một túp lều tranh,

Băm ba năm trọn một mình bơ vơ

Chồng chuyên đi quăng chài , thả lưới ,

Vợ ở nhà kéo spợi , xe dây ”

Đĩ là mấy câu thơ mở đầu truyện cổ tích thơ của nhà thơ Nga vĩ đại A.Pu skin - tác giả nhiều trường ca- truyện cổ tích tuyệt diệu “ Ru xlan và Liutmila”, “ Truyện vua Xântn”, “ Con gà trống vàng”

“ Ơng lão đánh ” được kể laị bằng 205 câu thơ trên cơ sở truyện dân gian Nga , Dức Truyện vừa giữ được nét chất phát , dung dị của nghệ thuật dân gian , vừa thể hiện tài năng sáng tạo của A Pu skin.( Đây là bản dịch văn xuơi qua tiếng Pháp )

b Tiến trình các hoạt động:

luận trả lời câu hỏi

? Trong truyện cĩ những nhân

Trang 8

? Ông lão làm gì trước lời van

xin đó

? Qua hành động và lời nói của

ông lão đối với cá , em thấy ông

lão là người ntn

? Trong truyện ,mấy lần ông

lão đi ra biển Vì sao

TL : 5 lần đi ra biển theo

những đòi hỏi của mụ vợ

TL : Cả 5 lần ông đều nhất

nhất nghe theo lời vợ ra biển

để cầu xin cá vàng trả ơn

Không phải ông không thấy tính tình quái ác của vợ , nhưng tính nhu nhược , sợ vợ ,muốn yên thân đã khiến ông cam chịu , nhẫn nhục , làm ngược lại lời hứa với cá vàng

Tính nhu nhược của ông lão vô tình tiếp tay cho tính tham lam của mụ vợ ngày càng tăng lên.( Không phải chỉtrích ông lão , đây là nghệ thuật đối lập để làm nổi bật tính cách của mụ vợ)

TL :

TL : Không hề tôn trọng , biết

ơn mà tìm cớ quát mắng , sai

 Đòi hỏi ngày càng cao,

từ vật chất đến chức quyền

 Tham lam vô độ

Đối với chồng , mụ là

Trang 9

? Cá vàng tượng trưng cho ai.

? Thái độ của biển ntn trước

những đòi hỏi của mụ vợ

? Kết thúc truyện ntn Ý nghĩa

của kết thúc đó

 Biện pháp lặp lại trong

truyện ( 5 lần ông lão ra biển , 5

lần cảnh biển thay đổi ) có tác

dụng tạo tình huống truyện gây

sự hồi hộp cho người đọc, nghe

Sự lặp lại không phải

nguyên xi mà có sự tăng tiến

Qua mỗi lần lặp lại , tinnhs cách

của nhân vật và chủ đề của

truyện được tô đậm dần

? Nêu ý nghĩa truyện

khiến ,thậm chí đánh đuổi , làm nhục

TL : 4 lần cá vàng đều đáp

ứng yêu cầu cho thấy cá vàng

có lòng biết ơn , rộng lượng Nhưng có giới hạn , lần thứ 5

cá đòi lại tất cả những gì đã cho để cho họ bài học nhớ đời

TL : Tượng trưng cho sự biết

ơn , tấm lòng vàng của nhân dân đối với những người nhânhậu đã giúp đỡ nhau khi hoạnnạn Đại diện cho lòng tốt , caí thiện

TL :

TL : Tất cả đều trở lại cảnh

ban đầu Mụ vợ mất tất cả , ông lão chẳng có gì để mất

người hóng hách , bạc ác , bất nghĩa , vô ơn

3 Cá vàng và biển cả :

- Cá vàng đòi lại tất cả những gì đã cho mụ vợ

- Gợn sóng êm ả -> Biển xanh đã nổi sóng -> Biển xanh nổi sóng dữ dội -> Biển nổi sóng mù mịt -> mặtbiển nổi sóng ầm ầm

 Nghệ thuật tăng tiếnthể

hiện sự bất bình trừng trị

kẻ tham lam , vong ân , bạc nghĩa

II, Tổng kết : ghi nhớ / 96 III, Luyện tập :

4 Tổng kết bài :

Trang 10

- Điều gì bất ngờ xãy ra với ơng lão ? Ơng lão làm gì trước lời van xin đĩ ? Qua hành động

và lời nĩi của ơng lão đối với cá , em thấy ơng lão là người ntn

- Trong truyện ,mấy lần ơng lão đi ra biển ? Vì sao? Thái độ và hành động của ơng lão trước những địi hỏi của mụ vợ ntn

- Kết thúc truyện ntn Ý nghĩa của kết thúc đĩ

- Tĩm tắt lại văn bản

5 Hoạt động nối tiếp :

Học bài và chuẩn bị bài “Thứ tự kể trong văn tự sự”

Tuần : 10 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

Tiết : 37- 38 VĂN KỂ CHUYỆN

Ngày soạn :

I Mục tiêu:

- HS biết kể một câu chuyện cĩ ý nghĩa

- Biết thực hiện bài viết cĩ bố cục và lời văn hợp lí

II Chuẩn bị:

- GV : Sgk, giáo án

- HS : giấy kiểm tra

III Tiến trình dạy và học :

1 Ổn định : ( Kiểm tra sỉ số HS )

2 Kiểm ta bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới :

* Hoạt động1: Nêu yêu cầu giờ kiểm tra , sau đĩ đọc đề và chép đề

Trang 11

Đề : Kể về một thầy giáo hay cơ giáo mà em quí mến

* Hoạt động 2: Nhắc nhở một ssố yêu cầu khi làm bài ( cĩ bố cục rõ ràng , khơng viết

hoa tuỳ tiện , trình bài sạch sẽ )

* Hoạt động 3 : HS làm bài , GV theo dõi quan sát.

4 Tổng kết toàn bài :

Nhắc nhở một số điều trước khi nộp bài.GV thu bài.

5 Hoạt động nối tiếp :

Học bài và chuẩn bị bài “Ếch ngồi đáy giếng , Thầy bĩi xem voi”

Tuần : 10 ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

Tiết : 39 (Truyện ngụ ngơn )

Ngày soạn :

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Hiểu thế nào là truyện ngụ ngơn

- Hiểu được nội dung , ý nghĩa và một số nghệ thuật đặc sắc của truyện

2 Kĩ năng :

- Biết liên hệ truyện với những tình huống thực tế

- Kể chuyện ngụ ngơn ( nĩi )

Trang 12

III Tiến trình dạy và học :

1 Ổn định : ( Kiểm tra sỉ số HS )

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kể tĩm tắt truyện “ Ơng lão đánh cá và con cá vàng” Em cĩ nhận xét gì về nhân vât ơng lão

- Nêu ý nghĩa truyện Em cĩ nhận xét gì về nhân vật mụ vợ

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Tiến trình các hoạt động:

luận trả lời câu hỏi

? Trong truyện , em thấy mơi

trường sống của ếch là ở đâu

Xung quanh cĩ những lồi vật

? Với tính cách như vậy , nên

khi ra khỏi giếng Ếch đã gặp

phải chuyện gì Vì sao

+ Tầm nhìn hạn hẹp , ít hiểu biết , sự kém hiểu biết kéo dài lâu ngày thành bệnh

 Mơi trường sống nhỏ

bé , tầm nhìn hạn hẹp

- Ếch tưởng bầu trời chỉ

bé bằng chiếc vung cịn nĩ thì oai như một vị chúa tể

 Chủ quan, kiêu ngạo lâu

ngày thành bệnh

Trang 13

? Qua câu chuyện này , em

thấy truyện nêu lên bài học gì

? Bài học này khuyên nhủ mọi

người điều gì

* Hình ảnh “ cái giếng , con

ếch , bầu trời” và các con vật

xa trơng rộng

+ Khơng được kiêu ngạo , coi thường đối tượng xung quanh nếu khơng sẽ bị trả giá

TL : Phải biết khiêm tốn , biết

được hạn chế của mình để họchỏi , mở rộng

- Ếch ra khỏi giếng bị trâu giẫm bẹp

III, Tổng kết : ghi nhớ / 101

IV, Luyện tập :

1 “ Cĩ một con ếch giếng nọ” , “ Ếch cứ tưởng một vị chúa tể”

4 Tổng kết toàn bài :

- Trong điều kiện sống như vậy , em thấy tầm nhìn của ếch ntn Mơi trường sống ra sao

- Qua cách nhìn nhận về thế giới xung quanh, em thấy Ếch là một “nhân vật”cĩ tính cách

ntn?

- Với tính cách như vậy , nên khi ra khỏi giếng Ếch đã gặp phải chuyện gì Vì sao

- Qua câu chuyện này , em thấy truyện nêu lên bài học gì

- Truỵện này nhằm khuyên ta bài học gì

5 Hoạt động nối tiếp :

Học bài và chuẩn bị bài “Thầy bĩi xem voi”

Trang 14

Tuaàn : 10 THẦY BÓI XEM VOI

Tieát : 40 (Truyện ngụ ngôn )

III Tiến trình dạy và học :

1 Ổn định : ( Kieåm tra sæ soá HS )

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kể tóm tắt truyện “ Ếch ngồi đáy giếng”

Trang 15

- Qua truyện , em rút ra bài học gì

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Tiến trình các hoạt động:

HĐ 1 : Đọc và tìm hiểu chú

thích

- Đọc văn bản một lần ( chú ý

giọng của từng thầy bĩi : cả

quyết ,đầy tự tin , hăm hở và

mạnh mẽ )

HĐ 2 : Hướng dẫn HS đọc thảo

luận , trả lời câu hỏi

? Nhân vật trong truyện gồm

những ai Nhân vật trong

truyện này cĩ giống với bài

trước khơng

? Năm ơng thầy bĩi này cĩ đặc

điểm gì giống nhau

? Vậy 5 ơng thầy bĩi xem voi

? Ý kiến của họ cĩ giống nhau

khơng Họ đã giải quyết ntn để

bảo vệ ý kiến của mình

? Truyện này cho ta bài học gì

I, Tìm hiểu văn bản :

Năm ơng thầy bĩi mù xemvoi bằng cách dùng tay sờ vào từng bộ phận con voi :

- sun sun như con đỉa

- chần chẫn như cái địn càn

- bè bè như cái quạt thĩc

- sừng sững như cái cột đình

- tun tủn như cái chổi sể cùn

 Ai cũng cho là mình đúng

 Thái độ chủ quan

 Đánh nhau tốc đầu chảy máu

Trang 16

 Cả hai truyện đều nêu ra

những bài học về nhận thức ,

nhắc nhở mọi người khơng

được chủ quan trong cách nhìn

- Em hiểu ntn về thành ngữ “ Thầy bĩi xem voi”

- Qua hai truyện trên , cho ta bài học gì

5 Hoạt động nối tiếp :

Học bài và Chuẩn bị bài “Danh từ”

- Ơn lại đặc điểm của nhĩm danhtừ chung và danh từ riêng

- Cách viết hoa danh từ riêng

2 Kĩ năng :

Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng

Viết hoa đúng danh từ riêng

III Tiến trình dạy và học :

1 Ổn định :( Kiểm tra sỉ số HS )

2 Kiểm tra bài cũ :

- Danh từ là gì Cho vd? Danh từ thường đảm nhiệm chức vụ gì trong câu

- Xác định danh từ trong câu :

+ Ơng lão ra biển gọi cá vàng giúp cho cái máng lợn mới

+ Bố tơi vừa mới mua cho tơi một chiếc bút mới

+ Cái bàn này đã bị gãy một chân

Trang 17

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

Ở bài trước cácem đã học về danh từ TV được chia làm hai loại lớn : danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật Danh từ chỉ sự vật được chia làm hai loại : danh từ chung và danh từ riêng Vậy thế nào là danh từ chung và danh từ riêng Cách viết danh từ chung và danh từ riêng cĩ giống nhau khơng ?

b Tiến trình các hoạt động:

HĐ 1 : Tìm hiểu danh từ

chung và danh từ riêng

? Dựa vào kiến thức đã học ,

hãy điền các danh từ tìm được

vào bảng phân loại

- Danh từ chung là tên gọi

một loại sự vật

- Danh từ riêng là tên riêng

của từng người , từng vật ,

từng địa phương,

HĐ 2 : Tìm hiểu qui tắc viết

hoa danh từ riêng

thờ , làng , xã , huyện

Danh từriêng

Phù Đổng ThiênVương, Giĩng , Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội

Trang 18

- Gọi vài em HS lên bảng viết

các danh từ riêng ( Tên , chỗ

Vich-to Huy - Gô , Lêôna Đờ Vanhxi, AlếchxâyMácximôvich Pêskốp, Mat-xcơ-va,

- Tên cơ quan , tổ chức :Đảng cộng sản Việt Nam , Liên hợp quốc , Quân đội Nhân dân Việt Nam, Nhà xuất bản Kim Đồng , Bộ Giáo dục và Đào tạo ,

* Ghi nhớ : Sgk/109

II, Luyện tập :

1 Tìm danh từ chung và

danh từ riêng :Danh từchung

ngày xưa, miền ,đất , nước , thần , nòi , rồng , con trai, tên

Danh từriêng Lạc Việt , Bắc Bộ , Long Nữ ,

Lạc Long Quân 2

a Là danh từ riêng và được viết hoa Vì : Chim, Mây, Nước , Hoa, Hoạ Mi đều được nhân hoá như người , như tên riêng của mỗi nhân vật

b Út : tên riêng của nhân vật

c Cháy : tên riêng của một làng

3 Viết hoa lại cho đúng danh từ riêng:

4 Đọc chính tả cho HS viếtbài: Ếch ngồi đáy giếng

Trang 19

4 Tổng kết toàn bài :

- Thế nào là danh từ chung , danh từ riêng

- Nêu cách viết hoa danh từ riêng

5 Hoạt động nối tiếp :

Học bài và chuẩn bị bài tiếp “Luyện nĩi kể chuyện”

- Nêu đầy đủ cá truyền thuyết đã học

- Nêu được tên truyện thích , nhan vật thích Giải thích vì sao thích

* Nhận xét chung :

- Đa số làm bài tốt , biết cách trình bài cẩn thận , sạch sẽ

- Một số em làm phần tự luận sơ sài , bơi xố dơ , ẩu

- Một số em khơng biết cách làm bài , chọn 2,3 câu , khơng học bài chọn bừa

Trang 20

Tuần : 11 LUYỆN NĨI KỂ CHUYỆN

Tiết : 41

Ngày soạn :

I Mục tiêu :

Giúp HS :

- Biết lập dàn bài kể miệng theo đề bài

- Biết kể theo dàn bài , khơng kể theo bài viết sẵn hay học thuộc lịng

II Thiết bị và đồ dùng :

- GV : Sgk , giáo án

- HS : Sgk , vở , chuẩn bị dàn bài

III Tiến trình dạy và học :

1 Ơn định :( Kiểm tra sỉ số HS )

2 Kiểm ta bài cũ : KT sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Tiến trình các hoạt động:

Trang 21

HĐ 1 : Nêu yêu cầu của tiết

luyện nĩi

- Hình thức : tác phong ,

giọng nĩi rõ ràng , lưu lốt ,

mạch lạc

- Nội dung : nĩi theo dàn bài

đã lập , khơng nĩi theo bài viết

- Đại diện trình bài

- HS khác nhận xét

Đề luyện nĩi : kể một chuyến về quê

4 Tổng kết toàn bài :

Nhận xét , đánh giá rút kinh nghiệm để tiết sau các em nĩi tốt hơn

5 Hoạt động nối tiếp :

- Học bài “Danh từ” và chuẩn bị bài “Cụm danh từ”

- Đặc điểm của cụm danh từ

- Cấu tạo của phần trung tâm, phần trước , phần sau

2 Kĩ năng :

- Nhận biết , phân tích cấu tạo của cụm danh từ

- Đặt câu với cụm danh từ

3 Tư tưởng :

II Chuẩn bị:

- GV : Sgk, giáo án

- HS : Sgk, vở

III Tiến trình dạy và học :

1 Ổn định : ( Kiểm tra sỉ số HS )

2 Kiểm tra bài cũ :

- Danh từ chỉ sự vật chia làm mấy loại Danh từ chung, danh từ riêng

- Đặt câu cĩ cụm danh từ

Trang 22

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Tiến trình các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA

- Nêu câu hỏi SGK

Hướng dẫn HS thấy được

cụm danh từ cĩ ý nghĩa

đầy đủ hơnvà cĩ cấu tạo

phức tạp hơn một mình

danh từ , nhưng hoạt động

trong câu như danh từ

1 Ngày xưa , cĩ hai vợ chồng ơng lão đánh cá ở với nhau trong một túp lều nát trên bờ biển

2 - Cụm danh từ “một túp lều” rõ

nghĩa hơn danh từ “túp lều”

- “ một túp lều nát” rõ nghĩa hơn

- đặt câu : Dịng sơng Cửu Long

đổ ra biển Đơng bằng chín cửa

 Danh từ trong câu hoạt động như danh từ

* Ghi nhớ : Sgk/ 117

II, Cấu tạo của cụm danh từ :

1 - làng ấy

- ba thúng gạo nếp

Trang 23

- Yêu cầu HS điền các

cụm danh từ vàu mơ hình

TL :

- Phụ ngữ đứng trước :

+ cả : chỉ tồn thể + ba, chín : chỉ số

 Nêu lên đặc điểm , xác định vị trí của sự vật trong khơng gian hay thời gian

3 Điền cụm danh từ vào mơ hình:

Phần trước

Phần trung tâm

Phần sau

Cả

bababachín

làngthúngconconconnămlàng

gạotrâutrâu

nếpđực

sau

ấy

ấy

Trang 24

b một lưỡi búa của cha để lại

c một con yêu tinh ở trên núi

2 Điền vào mơ hình

Phần trước Phần trung tâm Phần sau

t 2

một một

thật xứng đángcủa cha đểlại

ở trên núi

3 Điền từ : ấy vừa rồi cũ

4 Tổng kết toàn bài :

- Cụm danh rừ là gì Đặt câu cĩ cụm danh từ

- Mơ hình cấu tạo của cụm danh từ

5 Hoạt động nối tiếp:

Học bài “Thầy bĩi xem voi” và chuẩn bị bài “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”

Trang 25

TUẦN 12 - Tiết 1

NGÀY SOẠN : 16/11/07

TPPCT : 45

BÀI 11 : Hướng dẫn đọc thêm

CHÂN , TAY , TAI , MẮT , MIỆNG

( Truyện ngụ ngôn )

I, Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức :

- Hiểu được nội dung , ý nghĩa truyện

- Biết ứng dụng truyện vào thực tế

Trang 26

bộ phận nào đó thì cơ thể sẽ không khoẻ mạnh Tác giả dân gian đã nhân hoá các bộ phận cơ thể

đó thành các nhân vật giống như con người nhằm nêu ra một bài học

HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH NỘI DUNG

? Năm “người” này lúc đầu họ

sống với nhau như thế nào

? Vì sao cô Mắt , cậu Chân , cậu

Tay, bác Tai so bì với lão

TL : cô Mắt, cậu Chân, cậu

Tay, bác Tai, lão Miệng

TL : Mỗi nhân vật là một bộ

phận của cơ thể con người Các bộ phận cơ thể được tác giả dân gian nhân hoá như con người : biết đi đứng , biết nói năng , suy nghĩ như con người

- Thảo luận

TL : Cơ thể người là một

thể thống nhất có mối liên quan chặt chẽ với nhau Nếu thiếu một bộ phân nào thì cơ thể sẽ không khoẻ mạnh ( Mối quan hệ sống còn giữa các cá nhân trong cộng đồng )

TL :

TL : Vì họ thấy lão Miệng

chỉ “ăn không ngồi rồi” còn

họ thì làm việc quanh năm

Trang 27

giả đã cụ thể hoá cảm giác đói

thành dáng vẻ của cáccơ quan cơ

rời nhau mà phải biết nương tựa

vào nhau , gắn bó lẫn bnhau để

cùng tồn tại , phải hợp tác và tôn

trọng công sức của nhau thì tập

thể mới vững mạnh và đi lên

? Truyện mượn các bộ phận của

cơ thể người để nói chuyện con

người Có thể ví như ví cơ thể

người như một cộng đồng , Từ

mối quan hệ này truyện nhằm

khuyên nhủ , răn dạy con người

kích động mọi người , còn bác Tai chỉ nghe một phía cũng tán thành

- Cô Mắt , cậu Chân , cậu Tay , bác Tai thấy lão Miệng chỉ “ăn không ngồi rồi” nên

họ bảo nhau không làm việc nữa

- Từ hôm đó , cả bọn thấy mệt mỏi , rã rời

- Tất cả nhận ra sai lầm , họ lại sống thân thiết với nhau

II, Tổng kết : ghi nhớ / 116 III, Luyện tập :

Nhăqcs lại định nghĩa truyệnngụ ngôn, nêu tên các truyện

Trang 29

c Lặp từ , lẫn lộn các từ gần âm , dùng từ khơng đúng nghĩa

d Lặp từ

3 Đơn vị cấu tạo của từ là :

a Tiếng b Câu c Ngơn ngữ d Âm

4 Nghĩa của từ là mà từ biểu thị

a Nội dung b Hình thức c Sự vật

5 Nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác , gọi là :

a Nghĩa gốc b.Nghĩa chuyển c Nghĩa bĩng d.Nghĩa ban đầu

6 Trong các từ sau , từ nào là từ phức ?

a Bàn b Nhà c Sách d Quần áo

7 Trong các từ sau , từ nào là từ láy ?

a Nhà cửa b Bàn ghế c Lấp lĩ d Chăn nuơi

8 Danh từ là những từ :

a Chỉ người , vật b Chỉ người , hiện tượng

c Chỉ sự vật d Chỉ người , vật , hiện tượng, khái niệm,

9 Trong các từ sau , từ nào là danh từ riêng ?

a vua b con trai c.làng d Sĩc Trăng

10 Trong các từ sau, từ nào khơng phải là danh từ chỉ người ?

a Ngài b vua c cha d cái bàn

11 “ Loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nĩ tạo thành” là khái niệm của :

a Cụm danh từ b Danh từ c Từ mượn

12 Trong các cum từ sau, đâu là cụm danh từ ?

a Cái bàn này b Trâu ăn cỏ c Đang đến trường

- Tên trường đang học :

Câu 2: Đặt 2 câu có cụm danh từ làm vị ngữ trong câu

- HS biết tự đánh giá bài TLV của mình theo các yêu cầu đã nêu trong Sgk

- HS biết tự sửa các lỗi trong bài làm của mình và rút ra kinh nghiệm

II, Thiết bị và đồ dùng dạy học :

- GV : Sgk, giáo án , bài kiểm tra

Trang 30

HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH NỘI DUNG

HĐ 1 : Yêu cầu HS nhắc lại

đề

? Đề bài thuộc thể loại gì

? Yêu cầu của đề là gì

+ Suy nghĩ về thầy ( cô)

- Kết bài : tình cảm dành cho thầy cô và những lời hứa hẹn

- GV đọc một số bài khá cho lớp nghe

- Nhận xét bài kiểm tra của lớp Nhắc nhở những em làm bài yếu

5 HĐ nối tiếp :

Học bài- chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 31

TUẦN 12 - Tiết 4

NGÀY SOẠN : 18/11/07TPPCT : 48

Trang 32

BÀI : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI TỰ SỰ

KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG

2 Kĩ năng : tìm hiểu đề , tìm ý , lập dàn bài , chọn ngôi kể , thứ tự kể phù hợp với đề bài

3 Tư tưởng : Ý thức tạo lập văn bản theo các bước

II, Thiết bị và đồ dùng dạy học :

? Các sự việc nêu lên có

xoay quanh chủ đề về người

ông hiền lành , yêu hoa ,

yêu cháu không

Trang 33

Đề : Kể về một kỉ niệm với

thầy ( cô) giáo của em

+ Mở bài : giới thiệu thầy (cô) và kỉ niệm

+ Thân bài : Giới thiệu về mình và quan hệ với thầy cô

- Học lớp 5, em hay nghịchngợm

- Thầy theo dõi , nhắc nhở

 Em không thích thầy

- Một lần lớp được đi chơi

xa ( Hà Tiên , Đầm Sen, )

- Em cùng bạn bơi thuyền dạo chơi, thầy dặn không nên nghịch nước

- Mãi chơi , quên lời thầy dặn , em cùng bạn nghịch nước , lỡ chân em bị ngã xuống nước

- Thầy bơi ra cứu

- Em được thầy cứu , về nhà thầy bị cảm

+ Kết bài :

Em nhận ra lỗi , đến thăm thầy

Trang 34

TUẦN

Trang 35

13 - Tiết 3

NGÀY SOẠN : 23/11/07

TPPCT : 51

BÀI : TREO BIỂN

LỢN CƯỚI ÁO MỚI ( HD ĐT)

( Truyện cười )

I, Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức :

- Hiểu được thế nào là truyện cười

- Hiểu được nội dung , ý nghĩa , nghệ thuật gây cười trong hai truyện

- Kể lại được hai truyện

2 Kĩ năng : kể chuyện cười ( tưởng tượng )

3 Tư tưởng : giáo dục bài học qua truyện

II, Thiết bị và đồ dùng dạy học :

- GV : Sgk, giáo án

- HS : Sgk, vở

III, Tiến trình dạy và học :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Truyện ngụ ngôn là gì Nêu tên các truyện ngụ ngôn đã học

3 Bài mới : Tiếng cười là một bộ phận không thể thiếu trong cuộc sống con người Tiếng cười

cũng có nhiều ý nghĩa : cười để mua vui hoặc để châm biếm Tiếng cười được thể hiện trong cáctruyện cười đặc sắc của văn học dân gian VN Đó là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong

xã hội Qua đó cũng muốn gởi gắm bài học nào đó về cuộc sống

HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH NỘI DUNG

luận trả lời câu hỏi

? Câu chuyện bắt đầu bằng

sự việc gì

? Mục đích của nhà hàng

này là gì

? Nội dung tấm biển có

mấy yếu tố Vai trò của

Trang 36

chi tiết nào làm em cười

Khi nào cxái đáng cười bộc

lộ rõ nhất Vì sao

? Hãy nêu ý nghĩa truyện

? Qua truyện này em rút ra

+ “ cá” : thông báo mặt hàng

+ “ tươi”: chất lượng mặt hàng

TL : Có 4 vị khách góp ý

Khi nghe góp ý thì ta thấy các

ý kiến đều có lí Song không phải , vì người góp ý không nghĩ đến chức năng và ý nghĩacủa các yếu tố mà họ cho là thừa Mỗi người đều lấy sự hiện diện của mình mà trực tiếp nhìn , xem xét mặt hàng thay cho việc thông báo gián tiếp vốn là chức năng , đặc điểm giao tiếp của ngôn ngữ

TL :

TL : - Chi tiết đáng cười : mỗi

lần nghe góp ý nhà hàng không cần suy nghĩ , “nghe nói bỏ ngay”

- Cái đáng cười bộc lộ rõnhất là nhà hàng tiếp thu và hành động thiếu cân nhắc đến cuối cùng dẹp cả tấm biển

TL : Phê phán nhẹ nhàng

những người thiếu chủ kiến khi làm việc , không suy xét kĩ

- Khi nghe bốn vị khách lần lượt góp ý kiếnthì nhà hàng lần lượt bỏ ngay các yếu tố trên tấm biển

- Cuối cùng nhà hàng cất nốt tấm biển

Trang 37

khi nghe người khác góp ý

TL : Phải biết lắng nghe ý

kiến của người khác , nhưng phải có chọn lọc ý kiến để tiếpthu

ý nghĩa , số lượng thông tin cần thiết , không nên dùng từ thừa

Trang 38

LỢN CƯỚI ÁO MỚI ( HDĐT )

? Anh đi tìm lợn khoe của

trong tình huống nào

? Lẽ ra anh ta phải hỏi ntn

Từ “cưới” có phải là từ thích

hợp để chỉ đặc điểm của con

lợn và là thông tin cần thiết

cho người được hỏi không

? Anh có áo mới thích khoe

của đến mức nào

- Đọc văn bản ( chú ý nhấnmạnh giọng nói của hai chàng, nhấn mạnh các từ

“lợn cưới , áo mới”

- Giải thích một số tù ngữ

TL : Thích tỏ ra, trưng ra

cho người khác biết mình

có cái gì mới, đẹp , nhiều ,

có giá trị

TL : Con lợn để làm cỗ

cho lễ cưới bị sổng mất Trong lúc nhà đang rất bậnrộn , bối rối mà anh ta vẫn khoe của

TL : Không thích hợp , vì

không được nêu đặc điểm của con lợn mà ở đây nhằm mục đích là để khoe của Tính khoe của đã khiến cho anh ta gán ghép những sự việc không cần thiết vào để hỏi

I, Tìm hiểu văn bản :

- Anh tìm lợn : Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không ?

Trang 39

? Điệu bộ của anh ta khi trả

lời có phù hợp không

? Phân tích yếu tố thừa trong

câu trả lời của anh ta

? Cả hai anh này có điểm gì

TL : Do cố khoe bằng

được cái áo mới , anh ta biến điều người ta không hỏi thành nội dung thông báo

Kết thúc truyện bất ngờ

Trang 40

1 Kiến thức : - Nắm được ý nghĩa và công dụng của số từ và lượng từ

- Biết dùng số từ và lượng từ tronh khi nói ,viết

2 Kĩ năng : Sử dụng số từ và lượng từ khi nói , viết

3 Tư tưởng : Ý thức sử dụng đúng số từ và lượng từ khi nói , viết

II, Thiết bị và đồ dùng dạy học :

- GV : Sgk, giáo án

- HS : Sgk, vở

III, Tiến trình dạy và học :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào cụm danh từ Cho vd

? Mô hình cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ gồm mấy phần

? Xác định cụm danh từ trong câu :

I, Số từ :

1

a Hai chàng một trăm ván cơm

Ngày đăng: 22/05/2021, 08:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w