- Thông qua hai bài học lí thuyết Bài 13 và bài 14, các em đã được học về cách khởi động phần mềm soạn thảo văn bản và các thành phần trên cửa sổ, các cách đóng, mở, lưu và soạn thảo một[r]
Trang 1Ngày soạn: 04 /01/2010
TiÕt 37 Ngày dạy :
06/01/2010
Chương 4: SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 13: lµm quen víi so¹n th¶o v¨n b¶n
A/ Mục tiêu:
- Giúp học sinh làm quen với phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word
+ Biết nguồn gốc và công dụng của phần mềm
+ Lợi ích của việc soạn thảo văn bản trên phần mềm so với viết bằng tay trên giấy
+ Biết cách khởi động phần mềm
B/ Phương pháp
- Đặt vấn đề, diễn giải, trực quan
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, máy tính và các
- Không kiểm tra
III/ Bài mới
1 Đặt vấn đề
- Qua m t h c k chúng ta ã ộ ọ ỳ đ đượ àc l m quen v i các khái ni m, các ph n ớ ệ ầ
m m h c t p v h i u h nh Windows, trong chề ọ ậ à ệ đ ề à ương n y th y gi i thi u v ià ầ ớ ệ ớcác em v m t ph n m m dùng ề ộ ầ ề để ạ so n th o v n b n chuyên d ng ó l ả ă ả ụ đ à
ph n m m Microsoft Word.ầ ề
Cách thức hoạt động của Thầy
- GV: Giới thiệu về các văn bản
và phần mềm Microsoft Word
- GV: yêu cầu học sinh so sánh
ưu điểm khi soạn thảo một văn
bản bằng máy tính và một văn
bản bằng cách viết tay lên giấy
- GV: Giải thích tính ưu việt
khi soạn thảo văn bản bằng
phần mềm máy tính
- GV: Chuyển mục
- GV: Yêu cầu các em trình bày
1 Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản.
- Các loại văn bản như trang sách, bài báo…
- Phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word do hãng phần mềm Microsoft phát hành và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới
2 Khởi động Word.
Trang 2nguyên tắc chung khi khởi
động một phần mềm ứng dụng
bất kỳ
- GV: Nêu ra các cách để khởi
động Word
- HS: Lắng nghe, ghi bài
- GV: Yêu cầu HS trả lời “
ngoài hai cách khởi động trên,
em nào cho biết có cách nào
khác để khởi động Word”
- GV: Hướng dẫn các cách khởi
động khác như kích vào biểu
tượng Word trên thanh công cụ
Office trên góc phải màn hình
Có nhiều cách khưởi động phần mềm Word
- Cách 1: Kích đúp chuột lên biểu tượng trên màn hình nền
- Cách 2: Nháy nút Start, trỏ chuột vào AllPrograms và chọn Micrsoft Word
=> Ngoài hai cách trên các
em có thể khởi động bằng nhiều cách khác
Cách khởi động Word trên màn hình nền
IV Củng cố
- Thông qua tiết học này các em nắm lại cách khởi động Word:
Có hai cách:
+ Cách 1:
- Cách 1: Kích đúp chuột lên biểu tượng trên màn hình nền
- Cách 2: Nháy nút Start, trỏ chuột vào All Programs và chọn Micrsoft Word
V Dặn dò
- Về nhà các em xem lại nội dung bài cũ, chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 04 /01/2010
Trang 3Tiết 38 Ngày dạy :
06/01/2010
Bài 13: làm quen với soạn thảo văn bản (tt)
A/ Mục tiờu:
+ HS nắm đợc thế nào là văn bản và làm quen với phần mềm soạn thảo văn bản
Word.Hớng dẫn HS các thao tác trên Word, các thành phần trên cửa sổ Word: bảng chọn,
nút lệnh…
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu
thích môn học
B/ Phương phỏp:
- Đặt vấn đề, diễn giải, trực quan
C/ Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh.
1 Chuẩn bị của giỏo viờn: Tài liệu, sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn, mỏy tớnh
2 Chuẩn bị của học sinh: Vở, bỳt, sỏch giỏo khoa
- Thụng qua tiết học trước, thầy đó giới thiệu với cỏc em về phần mềm soạn
thảo văn bản Microsoft Word và cỏch khởi động phần mềm này Trong tiết
học này cỏc em nghiờn cứu trờn cửa sổ phần mềm cú những thành phần nào?
+ Cỏc thanh cuốn ngang, dọc
+ Con trỏ soạn thảo và vựng soạn
thảo
- HS: Lắng nghe, ghi bài
3.Cú gỡ trờn cửa sổ Word.
- Cỏc thành phần trờn cửa sổ Word
Thanh cụng cụ
Thanh cuốn dọc Cỏc nỳt lệnh Con trỏ soạn thảo
Vựng soạn thảo Thanh cuốn ngang
Trang 4- GV: Giới thiệu chức năng một
vài nút lệnh cơ bản như
- GV: Làm mẫu một vài lần về
các mở văn bản
- HS: Quan sát và ghi bài
- GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi “Tại sao chúng ta phải lưu văn
bản trên máy”
- GV: Giải thích và trình bày cách
lưu văn bản
- HS: Lắng nghe, ghi bài
a) Bảng chọn: Gồm File, Edit, View…
- Để thực hiện một lệnh nào đó, ta chỉ nháy chuột vào tên bảng chọn có chứa lệnh đó và chọn lệnh
- VD: Khi nháy File chọn New để thực hiện mở một cửa sổ mới
Bảng chọn File đang được mở
b) Nút lệnh
- Các nút thường dùng nhất được đặt trên các thanh công cụ
Các nút lệnh trên thanh công cụ
Trang 5- GV: Hướng dẫn học sinh cách
kết thúc (đóng) văn bản thông qua
một vài ví dụ trên máy
- HS: Quan sát và ghi bài
- Sau khi mở van bản, em có thể gõ nội dung mới hoặc chỉnh sửa nội dung đã có
- Lưu ý: tên các tệp văn bản trong Word
=> Lưu ý: Nếu tệp văn bản đã được lưu
ít nhất một lần, thì cửa sổ Save As không xuất hiện, mọi thay đổi sẽ được lưu trên chính văn bản đã có
1 Chọn đĩa và thư mục lưu
3 Nháy nút Save để lưu.
2 Nhập tên văn bản
1.Nháy nút x để kết thúc soạn thảo.
Trang 6IV Củng cố (3phút )
- Qua nội dung bài học các em cần nắm lại các thành phần trên cửa sổ Word
+ Thanh bảng chọn: chứa các lệnh để làm việc với phần mềm
+ Thanh nút lệnh chứa các nút lệnh thường dùng
V Dặn dò (2phút)
- Về nhà các ôn tập lại các cách khởi động phần mềm Word, các thành phần trên
cửa sổ Word và chuẩn bị bài mới
2.Nháy nút x để đóng văn bản.
Trang 7- Đặt vấn đề, diễn giải, trực quan.
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, máy tính và các
- Em hãy liệt kê một số thành phần cơ bản trên cửa sổ của Word?
- Em hãy kể tên và công dụng của một vài nút lệnh trên thanh công cụ mà embiết
- Trình bày cách lưu và mở một văn bản có sẳn
III/ Bài mới (28 phút)
1 Đặt vấn đề
- Trong B i 13 các em ã n m cách kh i à đ ắ ở động v à được gi i thi u v các th nhớ ệ ề à
ph n trên c a s so n th o v n b n c a Word nh ng các em ch d ng l i ầ ử ổ ạ ả ă ả ủ ư ỉ ừ ạ ở
m c ứ độ quan sát ch a so n th o v n b n trên ph n m m n y Thông qua ti t ư ạ ả ă ả ầ ề à ế
h c n y th y s cung c p cho các em v nguyên t c v cách gõ v n b n b ng ọ à ầ ẻ ấ ề ắ à ă ả ằ
ti ng vi t.ế ệ
Cách thức hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức
- GV: Nêu khái niệm về các
thành phần cơ bản trên một văn
bản như: Kí tự, đoạn văn bản,
- Dòng: Tập hợp các ký tự nằm trêncùng một đường ngang
- Đoạn: Gồm nhiều câu liên tiếp, có liênquan với nhau và hoàn chỉnh về ngữnghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn.Khi soạn thảo một văn bản trên Word
em nhấn Enter để kết thúc một đoạn
văn bản
- Trang: Phần văn bản tren một trang in
Trang 8máy tính để học sinh quan sát,
hướng dẫn chức năng của con trỏ
dùng để làm gì?
- HS: Lắng nghe, ghi bài
- GV: Hướng dẫn HS phân biệt
con trỏ soạn thảo và con trỏ
giới thiệu về cách gõ văn bản
bằng tiếng Việt thông qua “Bảng
tự được gõ vào Trong khi soạn thảo vănbản con trỏ soạn thảo sẽ di chuyển từtrái sang phải
=> Lưu ý cần phân biệt con trỏ soạn thảo và con trỏ chuột
3 Quy tắc gõ văn bản trong Word.
* Các dấu ngắt câu: Dấu chấm (.), dấuphẩy (,), dấu hai chấm (:), dấu chấm hỏi(?) phải đặt sát vào từ đứng trước nó,tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫncòn nội dung
* Các dấu mở ngoặc và các dấu mởnháy, gồm các dấu (, [, {, <, “ và ‘, phảiđược đặt sát vào bên trái ký tự đầu tiêncủa từ tiếp theo Các dấu đóng ngoặc vàcác dấu đóng nháy như ), ], }, >, “ và ’,phải được đặt sát bên phải ký tự cuốicùng của từ ngay trước nó
* Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống
để phân cách
* Một văn bản thường gồm nhiều đoạnvăn bản Em nhấn phím Enter để kếtthúc một đoạn văn bản chuyển sang mộtđoạn văn bản mới và chỉ nhấn phímEnter một lần
4 Gõ văn bản bằng tiếng Việt.
- Muốn gõ được văn bản bằng chữ quốcngữ (chữ Việt), chúng ta phải có cáccông cụ để có thể:
* Gõ được chữ Việt vào máy tính bằngbàn phím
* Xem được chữ Việt trên màn hình và
in trên máy in
* Các chương trình gõ thường cho phépnhi u ki u gõ khác nhau Hai ki u gõ phề ể ể ổ
Trang 9-GV: Làm mẫu thông qua một
vài ví dụ trên máy để hướng dẫ
Việt như Vntime, VtimeH, Times New Roman, Tahoma, Arial….
IV Củng cố (3phút)
- Qua nội dung bài học các em cần nắm:
+ Các khái niệm về: Kí tự, dòng, đoạn, trang văn bản
+ Nguyên tắc nhập văn bản đúng ngữ pháp tiếng Việt như các quy định
về vị trí đặt các dấu kết thúc câu (.), (,), (?), (!)… và các dấu [, ], (, ), “”, ‘, …
+ Cách gõ văn bản bằng kiểu gõ Telex và VNI
+ Cách chọn các kiểu gõ, bảng mã và phông chữ phù hợp để gõ vănbản bằng chữ Việt
V Dặn dò (2phút)
- Về nhà các em trả lời các câu hỏi trang 74, chuẩn chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 19 /01/2010
Trang 10TiÕt 41 Ngày dạy :
- Diễn giải, hướng dẫn trực quan trên máy
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của giáo viên: Phòng máy, nội dung bài thực hành, tài liệu, sách giáo khoa, giáo án
2 Chuẩn bị của học sinh: Vở, bút, sách giáo khoa
D/ Tiến trình lên lớp:
I/ Ổn định lớp: (2phút)
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
II/ Bài cũ:
- Không kiểm tra
III/ Bài mới (38phút)
1 Đặt vấn đề
- Thông qua hai bài học lí thuyết (Bài 13 và bài 14), các em đã được học về cáchkhởi động phần mềm soạn thảo văn bản và các thành phần trên cửa sổ, các cáchđóng, mở, lưu và soạn thảo một văn bản đơn giản, trong tiết thực hành này các emtập trình bày văn bản bằng chữ Việt trên máy tính và thực hiện các công việc nhưlàm quen với các nút lệnh, cách lưu, đóng, mở văn bản, cách nhập văn bản bằngkiểu gõ TELEX hay VNI…
2 Nội dung bài thực hành )
* Yêu cầu:
a Khởi động Word và tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word.
- Khởi động Word
- Nhận biết các bảng chọn trên thanh bảng chọn
- Phân biệt các thanh công cụ của Word Tìm hiểu các nút lệnh trên thanh công cụđó
- Tìm hiểu một số chức năng trong các bảng chọn File: Mở, đóng và lưu tệp văn
bản, mở văn bản mới…
- Chọn các lệnh File\Open và nháy nút lệnh Open trên thanh công cụ, suy ra sựtương tự giữa lệnh trong bảng chọn và nút lệnh trên thanh công cụ
b Soạn một văn bản đơn giản.
- Khởi động phần mềm Vietkey 2000 thực hiện chọn kiểu gõ TELEX bảng mãUNICODE, phông chữ Times News Roman, cở chữ 14 để soạn thảo văn bản sau:
Biển đẹp
Trang 11Buổi sớm nắng sáng Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chếu vào hồngrực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.
Rồi một ngày mưa rào Mưa dăng dăng bốn phía Có quãng nắng xuyên xuốngbiển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc…có quảng thâm sì,nặng trịch Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẩm, thẩm lại, khoẻ nhẹ bồihồi, như ngực áo bác nông dân cày xong thửa ruộng về bị ướt
VI Rút kinh nghiệm
- Đối với bài thực hành này cần chú trọng đến kỹ năng gõ văn bản bằng chữ việt
Ngày soạn: 19 /01/2010
Trang 12TiÕt 42 Ngày dạy :
20/01/2010
A/ Mục tiêu:
- Làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word
- Sử dụng các thanh cuốn để xem các phần khác nhau của văn bản khi được phóng to
- Chọn các lệnh View\Normal, View\Print Layout, View\Outline để hiển
thị văn bản trong các chế độ khác nhau
B/ Phương pháp
- Diễn giải, hướng dẫn trực quan trên máy
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của giáo viên: Phòng máy, nội dung bài thực hành, tài liệu, sách giáo khoa, giáo án
2 Chuẩn bị của học sinh: Vở, bút, sách giáo khoa, các kiến thức đã học để thực hành
D/ Tiến trình lên lớp:
I/ Ổn định lớp: (1phút)
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
II/ Bài cũ:
- Không kiểm tra
III/ Bài mới (39phút)
1 Đặt vấn đề
- Trong tiết thực hành trước, các em đã soạn thảo văn bản đơn giản và đã nắmcách lưu, chỉnh sửa văn bản…Trong tiết thực hành này thầy hướng dẫn các em vềcác thao tác để sử dụng các thanh cuốn, các chế độ xem nội dung văn bản, đóng
- Biết các đóng mở văn bản bằng nhiều cách
b Soạn một văn bản đơn giản.
- Khởi động phần mềm Vietkey 2000 thực hiện chọn kiểu gõ TELEX bảng mãUNICODE, phông chữ Times News Roman, cở chữ 14 để soạn thảo văn bản sau:
TỪ MÁY CHỮ ĐẾN PHẦN MỀM SOẠN THẢO VĂN BẢN
Qúa trình sáng tạo công cụ để tự động hoá việc viết và trình bày văn bản thủ côngbắt đầu bằng việc sáng chế ra máy chữ Chiếc máy chữ cơ học đầu tiên xuất hiện
Trang 13năm 1874 và nhanh chóng trở thành công cụ đắc lực của các nhà văn, nhà kinhdoanh thời đó.
Năm 1920 máy chữ dùng điện được sản xuất dựa trên bản quyền sáng chế củaThomas Edison (năm 1872) Vào những năm 1930, hãng IBM giới thiệu máy chữdùng điện IBM Electromatic…
Có lẽ tiến bộ lớn nhất trên chặng đường phát triển từ máy chữ tới các phần mềmsoạn thảo văn bản ngày nay là máy chữ do hãng M.Shultz chế tạo, được gọi làmáy chữ tự động Máy có chức năng lưu tự động các chữ đã gõ để có thể sử dụnglại Nhờ đó có thể tạo nhiều bản sao giống nhau của một văn bản…
VI Rút kinh nghiệm
- Đối với bài thực hành này nên cho học sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng các phôngchữ phù hợp với bảng mã
Ngày soạn: 25 /01/2010
Trang 14TiÕt 43 Ngày dạy :
27/01/2010
Bài 15: chØnh söa v¨n b¶nA/ Mục tiêu:
- Thông qua nội dung bài học giúp học sinh nắm cách xoá và chèn thêm văn bản
- Biết cách chọn khối văn bản
B/ Phương pháp
- Đặt vấn đề, diễn giải, trực quan
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, máy tính
2 Chuẩn bị của học sinh: Vở, bút, sách giáo khoa
D/ Tiến trình lên lớp:
I/ Ổn định lớp: (2phút)
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
II/ Bài cũ: (10phút)
1 Hãy nêu các thành phần cơ bản của một văn bản
2 Theo em, tại sao không nên để dấu cách trước các dấu chấm câu
3 Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau về ý nghĩa của con trỏ soạn thảo và con trỏ chuột Khi ta di chuyển chuột, con trỏ soạn thảo có di chuyển theo hay không?
III/ Bài mới (28 phút)
1 Đặt vấn đề
- Thông qua hai bài thực hành trước, các em đã soạn thảo văn bản đơn giản, nhưng các em chưa thành thạo về cách thức chèn thêm, xoá và chọn phần văn bản Thông qua nội dung bài học này thầy sẻ cung cấp cho các em về cácthao tác nói trên
2 Tri n khai:ể
Trang 15Cách thức hoạt động của Thầy và
1 Xoá và chèn thêm văn bản.
+ Để xoá một kí tự các em có thể dung
phím Backspace hoặc Delete
- Phím Backspace dùng để xoá kí tự
ngay bên trái con trỏ
- Phím Delete dùng để xoá kí tự ngay bên
- Nguyên tắc: Khi muốn thực hiện một
thao tác(ví dụ xoá, chuyển vị trí, thay đổicách trình bày…) tác động đến một phầnvăn bản hay đối tượng nào đó, trước hếtcần chọn phần văn bản hay đối tượng đó(còn gọi là đánh dấu)
- Để chọn phần văn bản em thực hiện:
+ Nháy chuột tại vị trí bắt đầu
+ Kéo thả chuột đến cuối phần văn bảncần chọn
- Nếu thực hiện một thao tác mà kết quảkhông được như ý muốn em có thể khôiphục trạng thái của văn bản trước khithực hiện thao tác đó bằng cách nháy nútUndo
- GV: Mô tả các cách xoá và chèn
thêm văn bản trên máy
- HS: Quan sát, lắng nghe, ghi bài
- Thông qua ví dụ, giáo viên mô tả
hai cách xoá văn bản
- GV: Thực hiện chọn khối văn bản
thông qua ví dụ trên máy
- Trình bày cách khôi phục lại nếu
khi kết quả không được như ý
muốn
-HS: Lắng nghe, quan sát, ghi bài
IV Củng cố (3phút)
- Qua nội dung bài học các em cần nắm:
+ Phím Backspace dùng để xoá kí tự ngay bên trái con trỏ.
+ Phím Delete dùng để xoá kí tự ngay bên phải con trỏ.
+ Chèn thêm văn bản vào một vị trí, em chuyển con trỏ soạn thảo vào
vị trí đó và sử dụng bàn phím để gõ nội dung
- Để chọn phần văn bản em thực hiện:
+ Nháy chuột tại vị trí bắt đầu
+ Kéo thả chuột đến cuối phần văn bản cần chọn
Dùng phím Delete
Trời nngTrời nắng
Dùng phím BacksspaceTrời ắng
Trang 16V Dặn dò (2phút)
- Về nhà các em trả lời các câu hỏi 1 và 2 trang 81, chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 25 /01/2010
Trang 17TiÕt 44 Ngày dạy :
27/01/2010
Bài 15: chØnh söa v¨n b¶n (tt)A/ Mục tiêu:
- Thông qua nội dung bài học giúp học sinh biết cách sao chép và di chuyển văn bản
B/ Phương pháp
- Đặt vấn đề, diễn giải, trực quan
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, máy tính
2 Chuẩn bị của học sinh: Vở, bút, sách giáo khoa
2 Em hãy trình bày cách chọn khối (bôi đen) một đoạn văn bản?
III/ Bài mới (30 phút)
1 Đặt vấn đề (2phút).
- Trong khi soạn thảo văn bản có một số nội dung lặp lại, hay có một số nộidung cần phải thay đổi vị trí thì văn bản lặp lại hay di chuyển chúng ta khôngcần xoá mà chỉ cần sao chép hoặc thay đổi vị của nó Trong tiết học này,thầy cung cấp cho các em về các thao tác di chuyển hay sao chép một khốivăn bản
2 Triển khai bài mới (28phút):
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động I:
- GV: Nêu mục đích và ứng dụng của
việc sao chép văn bản Sau đó thực hiện
thông qua một vài ví dụ trên máy
- Học sinh quan sát, ghi bài
- GV: Yêu cầu học sinh nêu các bước
để thực hiện công việc sao chép
- GV: Yêu cầu học sinh thực hiện công
3 Sao chép:
- Sao chép phần văn bản là giữ nguyên phần văn bản đó ở vị trí gốc, đồng thời sao nội dung đó vào vị trí khác Để sao chép em thực hiện.+ Chọn phần văn bản muốn sao chép
(ví dụ Biển Đẹp và nháy nút Copy
Trang 18việc sao chép một khối văn bản nào đó
thông qua một vài ví dụ trên máy
Hoạt động II:
- GV: Chuyển mục
- Giới thiệu công dụng của việc di
chuyển khối văn bản
- GV: Thực hiện công việc di chuyển
khối văn bản thông qua một vài ví dụ
trên máy
- GV: Yêu cầu học sinh nêu các thao
tác di chuyển khối văn bản
- GV: Nêu các bước di chuyển khối văn
=> Lưu ý: Em có thể nháy nút Copy
một lần và nháy nút Paste nhiều lần để sao chép cùng nội dung vào nhiều vị trí khác nhau
4 Di chuyển:
+ Chọn phần văn bản muốn di
chuyển (ví dụ Biển Đẹp và nháy nút Cut hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + X
+ Chọn phần văn bản muốn sao chép
+ Nháy nút Copy hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + C
+ Đưa con trỏ đến vị trí cần dán văn bản nhấn nút Paste
Trang 19- Diễn giải, hướng dẫn trực quan trên máy.
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của giáo viên: Phòng máy, nội dung bài thực hành, tài liệu, sách giáo khoa, giáo án
2 Chuẩn bị của học sinh: Vở, bút, sách giáo khoa, các kiến thức đã học để thực hành
D/ Tiến trình lên lớp:
I/ Ổn định lớp: (2phút)
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
II/ Bài cũ:
- Không kiểm tra
III/ Bài mới (38phút)
1 Đặt vấn đề (2phút).
- Thông qua nội dung bài học “CHỈNH SỬA VĂN BẢN” các em đã được làmquen với các thao tác chỉnh sửa, lưu, di chuyển và sao chép văn bản Thông quatiết thực hành này các em rèn luyện các thao tác chỉnh sửa văn bản
2 Nội dung bài thực hành (36phút)
* Yêu cầu:
Khởi động Word và tạo văn bản mới.
- Khởi động Word, gõ nội dung văn bản dưới đây và sửa lỗi sai (nếu có)
- Phân biệt chế độ gõ đè và chế độ gõ chèn bằng cách đặt con trỏ soạn thảo ở đầuđoạn thứ hai và kích đúp chuột vào nút OVR khi chữ OVR nỗi lên màu đen, nhập
Trang 20và quan sát chế đề ghi đè Kích đúp chuột lại một lần nữa lên nút OVR khi chữOVR bị mờ và nhập tiếp văn bản quan sát chế độ ghi chèn.
- Khởi động phần mềm Vietkey 2000 thực hiện chọn kiểu gõ TELEX bảng mãUNICODE, phông chữ Times News Roman, cở chữ 14 để soạn thảo văn bản sau:
“Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm Những đảo xa lam nhạt pha màu trắng sữa.Không có gió mà sóng vẫn vỗ đều đều, rì rầm Nước biển dâng đầy, quánh đặcmột màu bạc trắng, lấm tấm như bột phấn trên da quả nhót
Chiều nắng tàn, mát dịu Biển trong veo màu mảnh trai Đảo xa tím pha hồng.Những con sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào.”
IV Củng cố (3phút)
- Hướng dẫn các em về cách lưu văn bản, chỉnh sửa và mở văn bản
- Cách điều chỉnh qua lại giữ các chế độ ghi đè và chế độ ghi chèn
Trang 21Ngày soạn: 01/03/2010
TiÕt 45
A/ Mục tiêu:
- Rèn luyện tốt kỹ năng gõ văn bản bằng chữ Việt
- Học sinh biết cách sao chép, di chuyển khối văn bản
- Biết đóng, mở lưu nội dung văn bản
B/ Phương pháp:
- Diễn giải, hướng dẫn trực quan trên máy
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Phòng máy, nội dung bài thực hành, tài liệu, sách giáo khoa, giáo án
2 Chuẩn bị của học sinh: Vở, bút, sách giáo khoa
D/ Tiến trình lên lớp
I/ Ổn định lớp: (2phút)
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
II/Bài cũ.
- Không kiểm tra
III Bài mới (38phút)
1 Đặt vấn đề (3phút)
- Ở tiết thực hành trước các em đã rèn luyện các kỹ năng nhập văn bản Chữ Việt
và một số thao tác chỉnh sửa văn bản Trong tiết thực hành này các em tiếp tục rèn luyện các kỹ năng soạn thảo văn bản, kỹ năng lưu văn bản, các chế độ ghi đè hoặc ghi chèn , rèn luyện các thao tác di chuyển hoặc sao chép nội dung của văn bản
2 Nội dung bài thực hành
* Yêu cầu:
- Khởi động Word và nhập văn bản dưới đây, sau đó thực hiện các yêu cầu:
+ Rèn luyện thực hiện chỉnh sửa văn bản bằng chế độ ghi đè hoặc ghi chèn.+ Thay đổi trật tự các khối văn bản bằng cách sao chép hoặc di chuyển khối văn bản nào đó trong bài thơ
+ Quan sát các câu thơ lặp lại để sao chép nhanh nội dung
+ Thực hiện sửa lỗi và trang trí văn bản
+ Lưu văn bản với tên TRANG OI
- Nhập nội dung của bài thơ:
TRĂNG ƠI
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xaTrăng hồng như quả chínLửng lơ lên trước nhà
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì?
Trăng tròn như mắt cáChẳng bao giờ chớp miTrăng ơi từ đâu đến?
Trang 22Hay từ một sân chơiTrăng bay như quả bóngBạn nào đá lên trời
(Theo Trần Đăng Khoa)
IV Củng cố (2phút)
- Hướng dẫn cho các em hệ thống lại cách sao chép, di chuyển các khối văn bản
- Biết cách đóng, mở chỉnh sửa, trang trí và lưu văn bản
V Dặn dò (3phút)
- Qua nội dung bài thực hành các em nắm lại các cách sao chép, di chuyển, đóng,
mở lưu và chỉnh sửa văn bản
- Về nhà các em ôn lại bài cũ và chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 01/03/2010
TiÕt 46-47
Bài 16 : §Þnh d¹ng v¨n b¶nA/ Mục tiêu:
Trang 23- Rốn luyện tốt kỹ năng định dạng kớ tự, đoạn văn bản.
- Biết cỏch chọn Font chữ, kiểu chữ, cở chữ, màu chữ đoạn văn bản bằng cỏch thực hiện cỏc lệnh trong menu lệnh
B/ Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Chuẩn bị của giỏo viờn: Mỏy tớnh, giỏo ỏn, sỏch giỏo khoa
2 Chuẩn bị của học sinh: Vở, bỳt, sỏch giỏo khoa
- Hóy cho biết tỏc dụng của định dạng kớ tự của cỏc nỳt lệnh sau dõy:
Nỳt B (Bold); Nỳt I (Italic); nỳt Underline(U); nỳt A (Font color).
- Nờu cỏc cỏch kớ tự mà em biết.
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
- Ở tiết học trước thõy đó cung cấp cho cỏc em về cỏch định dạng kớ tự bằng cỏch
sử dụng cỏc nỳt lệnh trờn thanh cụng cụ, trong tiết học này thầy sẽ cung cấp cho cỏc em về cỏch định dạng kớ tự bằng cỏch sử dụng hộp thoại Font
2 Triển khai bài mới
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức
nên dễ đọc hơn, trang văn bản có bố cục
đẹp mắt hơn, ngời đọc dễ ghi nhớ các nội
- Định dạng văn bản gồm 2 loại;
+ Định dạng kí tự
+ Định dạng đoạn văn bản
* Ho ạ t độ ng 2: Định dạng kí tự.
VD: phần ghi nhớ trong SGK luôn có màu
sắc khác với phần nội dung, thờng đợc in
đậm hơn => Gây chú ý cho ngời học
2 Định dạng kí tự.
- Định dạng kí tự là làm thay đổikiểu dáng của một hay một nhóm kítự
- Định dạng kí tự bao gồm: Phông
Trang 24- Chọn phần văn bản cần định dạng.
- Sử dụng các nút lệnh trên thanhcông cụ định dạng
* Phông chữ: Nháy chuột vào mũitên bên phải của nút lệnh Font
để chọn phông chữthích hợp
* Cỡ chữ: Nháy chuột vào mũi tênbên phải của nút lệnh Font Size để chọn cỡ chữ cần thiết
* Màu chữ: Nháy chuột vào mũi tênbên phải của nút lệnh Font Color để chọn màu chữ phù hợp
b, Sử dụng hộp thoại Font.
- Chọn phần văn bản cần định dạng
- Mở bảng chọn Format -> chọnlệnh Font
- Trên màn hình sẽ xuất hiện hộpthoại Font, trong đó:
Font: chọn phông chữ
Trang 25- ở phía dới của hộp thoại là nơi hiển thị
các kí tự hay phần văn bản đang đợc thực
hiện định dạng
Font Style: chọn kiểu chữ
Size: chọn cỡ chữ
Font Color: Chọn màu chữ
Underline Style: Chọn kiểu gạchchân cho các kí tự
- Chọn OK để thực hiện hay Cancel
để huỷ lệnh
IV Củng cố
- Thụng qua nội dung bài học cỏc em cần nắm:
+ Mục đớch của việc định dạng: Thay đổi kiểu dỏng, vị trớ của cỏc kớ tự, con chữ, số…
+ Cú nhiều cỏc để định dạng kớ tự nhưng cơ bản dựng hai cỏch: Sử dụng nỳtlệnh trờn thanh cụng cụ và sử dụng hộp thoại Font
- Rốn luyện tốt kỹ năng định dạng kớ tự, đoạn văn bản
- Biết cỏch căn lề, chọn khoảng cỏch lề, khoảng cỏch giữa cỏc đoạn văn bản
- Biết thụt lề đầu dũng., hcọn khoảng cỏch giữa cỏc dũng
B/ Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Chuẩn bị của giỏo viờn: Mỏy tớnh, giỏo ỏn, sỏch giỏo khoa
2 Chuẩn bị của học sinh: Vở, bỳt, sỏch giỏo khoa
C/ Tiến trỡnh lờn lớp
I/ Ổn định lớp:
Trang 26- Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
II/Bài cũ
- Nêu các cách định dạng kí tự mà em biết?
- Có cách nào để phân biệt một bộ phông chữ đã cài trong Windows có hỗ trợ
tiếng Việt hay không? Cho ví dụ
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
- Khi soạn thảo một văn bản chúng ta cần trang trí để cho văn bản có tính thẩm mỹ
cao, thông qua bài “Định dạng văn bản” các em đã nắm các cách định dạng kí tự,
nhưng đối với đoạn văn bản khi cần giản khoảng cách, căn lề…thì sao? Để giải
quyết được vấn đề nêu trên các em nghiên cứu bài “Định dạng đoạn văn bản”
- GV: Nêu cách định dạng đoạn văn
bản thông qua các nút lệnh trên
+ Khoảng cách lề của dòng đầu tiên
+ Khoảng cách đến các đoạn văn bản trên hoặc dưới
+ Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn
2 Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ
Trang 27- GV: Giới thiệu cách định dạng
bằng lệnh Format\Paragraph
- GV: Thực hiện một vài ví dụ trên
máy
- HS: Quan sát, ghi bài
- GV: Yêu cầu một vài học sinh thực
hiện định dạng đoạn văn bản bằng
hai cách trên
- GV: ? Hai cách định dạng đoạn văn
bản trên giống và khác nhau ở chổ
+ Khung Alingment: căn lề
+ Mục Indentation: Khoảng cách lề
+ Khung Spacing: Khoảng cách đến đoạn văn bản trên dưới
+ Khung Specical: Thụt lề các dòng.+ Khung line Spacing: Khoảng cách giữa các dòng
=> Sau khi chọn xong các công việc định dạng nhấn OK
IV Củng cố
- Thông qua nội dung bài học các em cần nắm:
+ Mục đích của việc định dạng đoạn văn
+ Có hai cách cơ bản để định dạng đoạn văn: Dùng các nút lệnh trên thanh công cụ và vào Format\Paragraph
V Dặn dò
- Về nhà các em ôn lại bài cũ, trả lời các câu hỏi SGK trang 91 và chuẩn bị bài mới
Trang 28Ngày soạn: /3/2010
TiÕt 49
A/ Mục tiêu:
- Rèn luyện kỹ năng thao tác định dạng các văn bản đơn giản
- Biết cách sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ và hộp thoại Font để định dạng
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Máy tính, nội dung bài thực hành
2 Chuẩn bị của học sinh: Vở, bút, sách giáo khoa
D/ Tiến trình lên lớp
I/ Ổn định lớp:
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
II/Bài cũ
- Không kiểm tra
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
- Trong bài học ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN, thầy đã cung cấp cho các em
về các thao tác để định dạng đoạn văn bản, thông qua tiết thực hành này các em rèn luyện các kỹ năng định dạng đoạn văn bản bằng các thao tác khác nhau đã học
Trang 292 Nội dung thực hành
- Khởi động Word và mở tệp Bien dep.doc đã lưu trong bài thực hành trước
- Hãy áp dụng các định em đã biết để trình bày giống mẫu dưới đây
Với các yêu cầu:
+ Trang trí văn bản bằng cách thay đổi mẫu chữ, cở chữ, màu chữ v.v…+ Căn văn bản thẳng lề trái, lề phải, giữa trang
+ Chọn độ giãn dòng, giãn đoạn, lùi dòng văn bản
Rồi một ngày mưa rào Mưa dăng dăng bốn phía Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc…có quảng thâm sì, nặng trịch Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẩm, thẩm lại, khoẻ nhẹ bồi hồi, như ngực áo bác nông dân cày xong thửa ruộng về bị ướt.
Có buổi nắng sớm mờ, biển bốc lên hơi nước, không nom thấy đảo xa, chỉmột màu trắng đục Không có thuyền, không có sóng, không có mây, không có sắcbiếc của da trời
(theo Vũ Tú Nam)
IV Củng cố
- Giáo viên hướng dẫn tổng quát về các cách định dạng đoạn văn bản
- Hướng dẫn chi tiết hơn cho những em thực hành còn yếu
V Dặn dò
- Về nhà các em ôn lại bài cũ và chuẩn bị bài mới
Trang 30Ngày soạn: / /2010
TiÕt 50
A/ Mục tiêu:
- Rèn luyện kỹ năng thao tác định dạng các văn bản đơn giản
- Biết cách sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ và hộp thoại Font để định dạng
- Rèn luyện các thao tác căn chỉnh, định dạng đoạn văn bản bằng các nút lệnh trên thanh công cụ và bằng hộp thoại Format\Paragraph
- Rèn luyện kỹ năng lưu văn bản
B/ Phương pháp:
- Diễn giải, hướng dẫn trực quan trên máy, đàm thoại
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Máy tính, nội dung bài thực hành
2 Chuẩn bị của học sinh: Vở, bút, sách giáo khoa
D/ Tiến trình lên lớp
I/ Ổn định lớp:
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
II/Bài cũ
- Không kiểm tra
III Bài mới
Trang 31- Khởi động Word và mở tệp nhập nội dung văn bản sau:.
Với các yêu cầu:
+ Trang trí văn bản bằng cách thay đổi mẫu chữ, cở chữ, màu chữ v.v…+ Căn văn bản thẳng lề trái, lề phải, giữa trang
+ Chọn độ giãn dòng, giãn đoạn, lùi dòng văn bản
+ Thực hiện trang trí văn bản vàlưu với tên Tre xanh.
Tre xanh
Tre xanh Xanh tự bao giờ Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi Cho dù đất sỏi đá vôi bạc màu!
Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít chất, dồn lâu hoá nhiều
Rễ siêng không ngại đất nghèo Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù (Theo Nguyễn Duy)
IV Củng cố
- Hướng dẫn ôn tập lại các thao tác định dạng văn bản
- Sửa các lỗi sai các học sinh thường vấp phải, nhận xét kết quả của bài thực hành
V Dặn dò
- Về nhà các em ôn lại bài cũ và chuẩn bị bài mới
Trang 32Ngày soạn: 28/02/2010
TiÕt 51
BµI tËP
A/Mục tiêu
- Giúp học sinh biết được cách định dạng bằng kí tự
- Giúp học sinh biết được định dạng đoạn văn bản
B/Phương pháp
- Học sinh làm theo yêu cầu của bài thực hành
C/Chuẩn bị
- Giáo viên chuẩn bị phòng máy, bài thực hành
- Học sinh chuẩn bị kỷ về lý thuyết
D/Tiến trình lên lớp
I.Ổn định lớp
II.Bài cũ: Không kiểm tra
III.Bài mới (36 phút)
1.Đặt vấn đề (2phút) : Trong bài Định dạng đoạn văn bản thầy đã cung cấp cho các
em các phương pháp định dạng văn bản Hôm nay các em thực hành tạo các vănbản lên máy sau đó thực hiện định dạng văn bản
2.Triển khai bài (34phút)
Học sinh tiến hành làm các bài tập sau:
Bài 1: Tạo văn bản mới và thực hiện các định dạng kí tự.
1 Khởi động Word với một văn bản mới
2 Mở bảng chọn Format, nháy Font, chọn trang Font và trong ô Font sử dụng
thanh cuốn bên phải để thấy và chọn font Times New Roman Nháy nút Default
(ngầm định) để đặt Font ngầm định cho font của thân văn bản là Times NewRoman Khi xuất hiện hộp thoại để khẳng định lại, hãy nháy Yes
3 Gõ các từ dự báo thời tiết Nhấn Enter sau từ cuối cùng để tạo đoạn văn mới
và gõ Phía tây Bắc Bộ: Nhấn Enter
4 Nháy nút ¶ để thấy các kí tự ¶ ở cuối từng đoạn văn bản Nháy lại ¶ để về chế
độ hiển thị bình thường Chọn các từ “Dự báo thời tiết”
Trang 335 Nháy mũi tên bên phải hộp Font Times New Roman trên thanh công cụ định
dạng và chọn Times New Roman, nháy mũi tên bên phải hộp kích thước 14 và
chọn 18
6 Nháy B để tạo chữ đậm Nháy I để tạo chữ vừa đậm vừa nghiêng Nháy nút I
một lần nữa để chỉ giữ lại chữ đậm
7 Nháy Format/Font, sau đó chọn Dark Red (Đỏ sẫm) trong ô Color (màu) và
đánh dấu ô Shadow(Bóng) Quan sát vùng Preview (Xem trước), cuối cùngnháy OK
8 Chọn đoạn văn bản “Phía tây Bắc Bộ”, Nháy mũi tên bên phải hộp kích thước
14 và chọn 20 Nháy nút B và nút I để tạo chữ vừa đậm vừa nghiêng Chú ý
rằng trong suốt quá trình này, phần văn bản vẫn được chọn Nháy chuột tại mộtnơi nào đó ở ngoài để huỷ bỏ kết quả chọn
9 Nháy nút Save()để lưu văn bản Khi hộp thoại Save As hiện ra, hãy gõ
Baithuchanh1 vào ô File name(tên tệp).
10 Nháy File/Close để đóng văn bản Baithuchanh1
Bài 2: Điều chỉnh khoảng cách giữa các kí tự.
1 Khởi động Word với một văn bản mới.
2 Gõ đoạn văn bản: Người thầy mang quân hàm xanh Nhấn Enter.
3 Chọn đoạn văn bản trên, nháy mũi tên bên phải hộp phông Times New Roman
trên thanh công cụ định dạng và chọn Times , nháy mũi tên bên phải hộp kichs
thước 14 và chọn 26
4 Nháy B để tạo chữ đậm Nháy mũi tên bên phải hộp kích thước 14 và chọn 28.
Quan sát để thấy khi chọn 26, đoạn trên nằm trên một dòngc còn với kíchthước 28 thì trên hai dòng
5 Nháy Format/Font, chọn lại cả đoạn đó và chọn trang Character Spacing Nháy
mũi tên bên phải ô Spacing và chọn Condensed(co vào), sau đó chọn 1pt ở ôbên phải, nháy OK Các chữ trong đoạn văn được đưa về sát nhau hơn và nằmtrên một dòng
6 Nháy File/Close để đóng văn bản và khi được hỏi có lưu không, hãy nháy
No(Không)
Bài 3: Định dạng đoạn văn.
1 Hãy tạo đoạn văn bản sau lưu với tên Baitap1
Virus máy tính là một đoạn mã chương trình do một người nào đó viết ra.Có hai loại virus: virus file và virus boot Virus file là loại mà đoạn mã của nó được ghép vào một file thi hành được, còn virus boot có đoạn mà nằm trong boot sector hay Master boot của đĩa.
Như vậy đối tượng của virus lây nhiễm chỉ là boot của đĩa hoặc những file thi
hành được.Virus chỉ được kích hoạt khi được trao quyền điều khiển ,tức
là nó được gọi thực hiện như khi ta cho chạy một chương trình EXE chẳng hạn.
Trang 342 Tạo mới một tệp và đánh vào nội dung bài thơ sau lưu với tên Baitap2
MỪNG CÔNG
Công anh gác giặc đầu thônCông em gặt vội dấu chân kỷ càngCông anh đuổi giặc khỏi làngCông em gánh thóc quân lương về rừng
Đọ công biết lấy chi lườngMột mười một chín ta mừng cả hai
***
Chẳng tham ruộng cả ao liền Tham anh du kích thường xuyên giữ làng
Trăm kim đổi lấy lạng vàng
Mua thêm lựu đạn thiếp chàng lập công
Bao giờ kháng chiến thành công
Thiếp xin điểm phấn,tơ hồng thiếp theo
Sưu tầm: Xuân Hoàn - TX Quảng trị
Yêu cầu: đoạn một có font chữ VNI- Times ,đoạn hai có font chữ VNI-Univer và
kiểu chữ nghiêng (Italic)
IV.Củng cố (4phút)
- Giáo viên gọi học sinh nêu các kỷ năng và cách trình bày các bài tập này
- Giáo viên chỉ ra các lỗi mà các em đã thực hiện sai, giáo viên hướng dẫn các em thực hiện lại
V.Dặn dò (3phút) :
- Về nhà các em xem lại nội dung các bài đã học chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Trang 35- Đánh giá chính xác kết quả học tập của học sinh.
- Đề ra đúng trọng tâm, phù hợp với học sinh
- Phát huy tính độc lập, tự giác làm bài, đánh giá đúng thực lực của từng học sinh
- Đảm bảo tính khách quan chính xác và công bằng
B/ Phương pháp
- Kiểm tra trên giấy
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của giáo viên: Nội dung đề kiểm tra
2 Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị kỷ về nội dung đã học để kiểm tra
D/ Tiến trình lên lớp
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
II/ Bài cũ.
- Không kiểm tra
III/ Tiến hành kiểm tra
* Câu hỏi kiểm tra:
I/ Trắc nghiệm (3đ)
* Khoanh tròn các câu trả lời đúng
Câu 1 (0,25đ): Khi thoát khỏi phần mềm Microsoft Word nhấn tổ hợp phím?
Câu 2(0,25đ): Để khởi động phần mềm Microsoft Word ta thực hiện.
A Vào Start\Settings\Microsoft Word
B Vào Start\Search\Microsoft Word
C Vào Start\Programes\Microsoft Word
Trang 36Câu 5 (0,25đ): Nút lệnh nào sau đây dùng để lưu văn bản?
Câu 6 (0,25đ): Nút lệnh nào dưới đây dùng để mở văn bản có sẳn?.
Câu 7 (0,25đ): Nút lệnh dùng để?
A Di chuyển khối văn bản B Sao chép văn bản
C Thay đổi kiểu chữ D Tất cả đều sai
Câu 8(0,25đ): Nút lệnh nào dưới đây dùng để mở trang mới?
Câu 9 (0,25đ): Nút lệnh nào sau đây dùng để căn văn bản thẳng hai lề?
Câu 10 (0,25đ): Đối với kiểu gõ Telex khi gõ 3 ký tự oww liên tiếp, cho kết quả?.
A Chữ ơ B Chữ o C Chữ ow D Tất cả đều sai
Câu 11 (0,25đ): Để xoá các ký tự bên phải con trỏ soạn thảo thì nhấn phím?
Câu 12 (0,25đ): Để chọn chữ đậm cho văn bản thì?
Câu 2 (2,5đ): Em hãy trình bày các thao tác cơ bản để sao chép và di chuyển một
khối văn bản?
Câu 3 (3đ): Em hãy nêu các thành phần cơ bản của một văn bản Theo em, tại sao
không nên để dấu cách trước dấu chấm câu?
ĐÁP ÁN
I/ Trắc nghiệm (3đ).
5: C
Trang 37Câu 6: B Câu 7: A Câu 8: A Câu 9: D Câu 10: C
Câu 11: C Câu 12: C
II Tự luận (7đ).
Câu 1 (1,5đ): Điền vào bảng sau ý nghĩa của các nút lệnh tương ứng.
New Mở trang mới để tạo File mới
Open Mở File văn bản đả có sẳn
Cut Di chuyển khối văn bản
Print In tất cả các trang của File
Undo Khôi phục lại các thao tác trước
Save Lưu nội dung bẳn
Câu 2 (2,5đ): Em hãy trình bày các thao tác cơ bản để sao chép và di chuyển một
khối văn bản?
* Di chuyển một khối văn bản:
- Bôi chọn khối văn bản cần di chuyển
- Nhấn Ctrl + X hoặc nhấn nút Cut trên thanh công cụ
- Mở vùng cần chứa
- Nhấn Ctrl + V hoặc nhấn nút Paste trên thanh công cụ
* Sao chép một khối văn bản:
- Bôi chọn khối văn bản cần sao chép
- Nhấn Ctrl + C hoặc nhấn nút Copy trên thanh công cụ
- Mở vùng cần chứa
- Nhấn Ctrl + V hoặc nhấn nút Paste trên thanh công cụ
Câu 3 (3đ): Em hãy nêu các thành phần cơ bản của một văn bản Theo em, tại
sao không nên để dấu cách trước dấu chấm câu?
- Ký tự: Là con chữ, số hay các ký hiệu…
- Dòng: Tập hợp các ký tự nằm trên cùng một đường ngang
- Đoạn: Gồm nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữnghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn Khi soạn thảo một văn bản trên Word
em nhấn Enter để kết thúc một đoạn văn bản.
- Trang: Phần văn bản tren một trang in
Trang 38+ HS biết cách xem trang văn bản trwớc khi in và in trang văn bản.
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu
thích môn học
B Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :