1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

HIEN TUONG TU NHIEN

37 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 60,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trẻ biết được các nguồn nước trong môi trường sống, một số đặc điểm, tính chất, trạng thái của nước; ích lợi của nước đối với con người, con vật, cây cối.. Lý do: Cháu tiếp thu bài[r]

Trang 1

CHỦ ĐIỂM: NƯỚC VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN

MỤC TIÊU

I PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

1 Dinh dưỡng – Sức khỏe:

- Trẻ biết kể tên một số thức ăn

cần có trong bữa ăn hằng ngày

(CS 19)

- Trẻ biết sử dụng các trang

phục phù hợp với thời tiết để

bảo vệ sức khỏe.

- Trẻ biết không chơi ở những

nơi mất vệ sinh, nguy hiểm (CS

- Trẻ biết được các nguồn nước

trong môi trường sống, một số

đặc điểm, tính chất, trạng thái

của nước; ích lợi của nước đối

với con người, con vật, cây cối.

- Trẻ biết được tên gọi một số

hiện tượng trong thiên nhiên:

nắng, mưa, sấp , chớp, bão ,

lụt….

- Trẻ biết dự đoán một số hiện

tượng tự nhiên đơn giản sắp

NỘI DUNG GIÁO DỤC

I PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

1 Dinh dưỡng – Sức khỏe:

- Tên gọi các thực phẩm và các món ăn phù hợp trong mùa hè.

- Cách chế biến: nước giải khát mùa hè

- Phân biệt được 4 nhóm thực phẩm chính (chất béo, bột đường, chất đạm, vitamin)

- Tên gọi một số chất liệu vải:

vải lụa, vải thun,

- Sử dụng các trang phục phù hợp thời tiết để bảo vệ sức khỏe.

- Dạy trẻ phân biệt được nước bẩn, nước sạch.

- Dạy trẻ phân biệt được nơi nguy hiểm (Gần ao, hồ, sông, suối, vực, ổ điện ), chơi ở nơi sạch và an toàn.

II PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:

1 Khám phá khoa học:

- Các nguồn nước trong môi trường sống: nước máy, sông,

ao, hồ, biển, nước mưa

- Các trạng thái của nước và đặc điểm, tính chất của nước.

- Ích lợi của nước đối với đời sống con người Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.

- Tên gọi một số hiện tượng trong tự nhiên: không khí, ánh sáng, mưa, nắng, sấm chớp, bão lụt, sống thần, động đất

* Chơi lô tô phân biệt bốn nhóm thực phẩm.

*Bé tập làm nội trợ : nước giải khát mùa hè.

+ Về chất liệu vải, cách chọn trang phục phù hợp theo mùa.

*Trò chơi: chon trang phục mùa hè.

+ Về cách giữ gìn và bảo vệ nguồn nước sạch, sử dụng tiết kiệm nước sạch;

+ Về các tai nạn về đuối nước

- Chơi các trò chơi dân gian: ô

ăn quan, rồng rắn; trò chơi vận động: ai nhanh nhất, trời nắng trời mưa.

II PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:

1.Khám phá khoa học:

- Khám phá:

+ Vì sao có mưa?

+ Mặt trời, mặt trăng và các vì sao.

- Trò chuyện:

+ Về các nguồn nước trong môi

trường sống: nước máy, sông,

ao, hồ, biển, nước mưa

+ Về ích lợi của nước đối với đời sống con người: tắm gội, uống, nấu ăn ; đối với động vật và cây cối.

+ Về nguyên nhân gây ô nhiễm

Trang 2

xảy ra (CS 95)

- Trẻ biết phân biệt được hôm

qua, hôm nay, ngày mai qua

các sự kiện hằng ngày (CS

110);

- Trẻ biết cách đong do dung

tích và nói kết quả đo.

III PHÁT TRIỂN NGÔN

NGỮ:

- Trẻ nghe hiểu nội dung câu

chuyện, thơ, đồng dao, ca dao

dành cho lứa tuổi của trẻ (CS

64)

- Trẻ biết kể chuyện theo tranh

(CS 85)

- Nhận dạng được chữ cái trong

bảng chữ cái tiếng việt (CS 91)

- Bắt chước hành vi viết và sao

chép chữ cái (CS 88)

IV PHÁT TRIỂN THẨM

MĨ:

- Hát đúng giai điệu bài hát trẻ

- Dạy trẻ dự đoán hiện tượng thời tiết có thể xảy ra tiếp theo

- Dạy trẻ tên gọi các ngày trong tuần: thứ hai, ba, tư, năm, sáu, bảy, chủ nhật.

- Dạy trẻ biết ngày đầu tuần và ngày cuối tuần.

- Dạy trẻ nói tên thứ các ngày hôm qua, hôm nay, ngày mai.

- Dạy trẻ đong do nước bằng các vật có kích thước khác nhau và nói kết quả đo.

III PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ:

- Truyện kể: giọt nước tí xíu, sơn tinh thủy tinh, con gái út của ông mặt trời; bài thơ: gió, cầu vồng, mưa; đồng dao: trời mưa trời gió, mồng một lưỡi trai; câu đố: mưa, mây, cầu vồng, sấm chớp, mặt trăng, mặt trời.

- Kể chuyện theo tranh: vì sao

có mưa?

- Nhận biết các kiểu chữ cái và phát âm đúng âm chữ cái X, S.

- Tô viết chữ X, S và các từ đơn giản.

nguồn nước.

+ Về mặt trời, mặt trăng, sự khác nhau giữa ngày và đêm + Về tác hại của bão lụt đối với con người, cách phòng trách thiệt hại do thiên tai gây ra.

+ Thí nghiệm trạng thái của nước (lỏng, hơi, rắn)

+ Thí nghiệm tính chất của nước: không màu, không mùi, không vị.

+ Thí nghiệm: nước hòa tan những chất nào?

+ Thí nghiệm không khí có quanh ta.

+ Các nguồn nước bị ô nhiễm.

+ Động đất, sống thần, mưa bão;

- Các ngày trong tuần ý nghĩa.

- Trò chơi: kể về ngày hôm qua

bé làm gì? Hôm nay như thế nào? Và ngày mai sẽ làm gì?

- Đo dung tích của ba đối tượng bằng các cách khác nhau.

- Trò chơi: đong nước vào chai.

III PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ:

- Kể chuyện trẻ nghe: giọt nước

tí xíu.

- Làm quen truyện: sơn tinh thủy tinh; con gái út của ông mặt trời.

- Dạy thơ: mưa.

- Làm quen bài thơ, đồng dao, câu đố: cầu vồng, gió, trời mưa trời gió, mồng một lưỡi trai; câu đố: mưa, mây, cầu vồng, sấm chớp, mặt trăng, mặt trời.

Trang 3

- Nói được ý tưởng thể hiện

trong sản phẩm tạo hình của

mình (CS 103)

V PHÁT TRIỂN TÌNH

CẢM-KĨ NĂNG XÃ HỘI.

- Trẻ biết được một số hành vi

đúng hoặc sai của con người

đối với môi trường (CS 56);

- Trẻ có hành vi bảo vệ môi

trường trong sinh hoạt hằng

ngày (CS 57)

IV PHÁT TRIỂN THẨM MĨ:

- Hát: mưa bóng mây, cho tôi

đi làm mưa với.

- Vận động theo nhạc: cho tôi

đi làm mưa với.

- Nghe hát, nghe nhạc: mưa rơi,

- TCAN: tai ai tinh.

- Vẽ, nặn, xé dán, cắt dán, gắn khảm: mưa, cầu vồng, các nguồn nước, sấm chớp.

V PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM-KĨ NĂNG XÃ HỘI.

- Dạy trẻ nhận biết được hành

vi đúng, sai của mọi người đối với môi trường.

- Dạy trẻ nhận ra ảnh hưởng của hành vi đúng hoặc sai

- Giữ gìn vệ sinh chung: bỏ rác đúng nơi quy định, không khạc nhổ, bỏ rác nơi công cộng, quét dọn trường lớp,

- Sử dụng tiết kiệm điện, nước:

tắt điện khi ra khỏi phòng; sử dụng tiết kiệm nước trong sinh hoạt.

- Dạy hát: mưa bóng mây + Nghe hát: mưa rơi.

+ TCAN: tai ai tinh.

- Vận động tự do: cho tôi đi làm mưa với.

+ Nghe nhạc: mưa rơi.

+ TCAN: tai ai tinh.

- Vẽ cảnh trời mưa.

- Vẽ cầu vồng.

- Vẽ cảnh bình minh trên biển.

- Vẽ tranh tuyên truyền về bảo

vệ môi trường nước.

- Xé dán các nguồn nước.

- Cắt dán sấm chớp.

V PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM-KĨ NĂNG XÃ HỘI.

- Trò chuyện:

+ Về những ảnh hưởng của hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường + Về cách giữ gìn vệ sinh chung; sử dụng tiết kiệm điện nước trong sinh hoạt.

- Trò chơi:

+ Chọn những hành vi đúng ( hoặc gạch bỏ hành vi sai) về bảo vệ môi trường.

+ Chọn những việc làm đúng khi sử dụng nước, điện.

- Lao động: nhổ cỏ bồn hoa, tưới cây, lau lá cây trong lớp, sân trường.

Trang 4

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

Lớp : 5 – 6 tuổi- Lớn B

Chủ đề : NƯỚC VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN

Thời gian : 2 tuần ( Từ ngày … đến ngày …… 2012)

Nhận xét – đánh giá Mục tiêu - Nội dung - Tổ chức hoạt động

Mục tiêu Trẻ đã thực hiện tốt Trẻ chưa thực hiện được hoặc

chưa phù hợp và lý do

Những trẻ chưa đạt được lý do

I PHÁT TRIÊN THỂ CHẤT.

1 Dinh dưỡng – Sức khỏe:

- Trẻ biết kể tên một số thức ăn cần có

trong bữa ăn hằng ngày (CS 19)

- Trẻ biết sử dụng các trang phục phù

hợp với thời tiết để bảo vệ sức khỏe

- Trẻ biết không chơi ở những nơi mất

vệ sinh, nguy hiểm (CS 23)

- Trẻ biết được các nguồn nước trong

môi trường sống, một số đặc điểm, tính

chất, trạng thái của nước; ích lợi của

nước đối với con người, con vật, cây cối

- Trẻ biết được tên gọi một số hiện

tượng trong thiên nhiên: nắng, mưa,

sấp , chớp, bão , lụt…

2 Làm quen với Toán:

- Trẻ biết phân biệt được hôm qua, hôm

nay, ngày mai qua các sự kiện hằng

ngày (CS 110);

- Trẻ biết cách đong do dung tích và nói

kết quả đo

- Cháu Minh,Thỏa chưa phân biệt được hôm qua hôm nay,ngày mai Lý do: Cháu tiếpthu bài chậm

Trang 5

III PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ.

- Trẻ nghe hiểu nội dung câu chuyện,

thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi

của trẻ (CS 64)

- Trẻ biết kể chuyện theo tranh (CS 85)

- Nhận dạng được chữ cái trong bảng

chữ cái tiếng việt (CS 91)

- Bắt chước hành vi viết và sao chép chữ

cái (CS 88)

- Cháu Minh,Tài chưa phát

âm đúng chữ

S, X

Lý do trẻ nói đớt

V PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM & KN

XÃ HỘI:

- Trẻ biết được một số hành vi đúng hoặc

sai của con người đối với môi trường

(CS 56);

- Trẻ có hành vi bảo vệ môi trường trong

sinh hoạt hằng ngày (CS 57)

Nội dung Trẻ đã thực hiện tốt Trẻ thực hiện chưa phù hợp

và lý do

Các kỷ năng mà trên 30% trẻ trong lớp chưa đạt, lý do

PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT:

1 Dinh dưỡng và sức khỏe.

Trang 6

- Tên gọi các thực phẩm và các món ăn phù hợp trong mùa hè.

- Cách chế biến: nước giải khát mùa hè

- Phân biệt được 4 nhóm thực phẩm chính (chất béo, bột đường, chất đạm, vitamin)

- Sử dụng các trang phục phù hợp thời tiết để bảo vệ sức khỏe

- Dạy trẻ phân biệt được nơi nguy hiểm (Gần ao, hồ, sông, suối, vực, ổ điện ), chơi ở nơi sạch và an toàn

2 Phát triển vận động.

- Chạy vượt qua chướng ngại vật

- Chạy liên tục 150m không hạn chế thờigian

- Trò chơi dân gian: ô ăn quan, rồng rắn;

- Trò chơi vận động: ai nhanh nhất, trời nắng trời mưa

II PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC.

1 Khám phá xã hội.

- Các nguồn nước trong môi trường sống: nước máy, sông, ao, hồ, biển, nướcmưa

- Các trạng thái của nước và đặc điểm, tính chất của nước

- Ích lợi của nước đối với đời sống con người Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước

- Tên gọi một số hiện tượng trong tự nhiên: không khí, ánh sáng, mưa, nắng, sấm chớp, bão lụt, sống thần, động đất

2 Làm quen với Toán:

- Dạy trẻ tên gọi các ngày trong tuần: thứhai, ba, tư, năm, sáu, bảy, chủ nhật

- Dạy trẻ biết ngày đầu tuần và ngày cuốituần

- Dạy trẻ nói tên thứ các ngày hôm qua, hôm nay, ngày mai

- Dạy trẻ đong do nước bằng các vật có kích thước khác nhau và nói kết quả đo

Trang 7

III PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ.

- Truyện kể: giọt nước tí xíu, sơn tinh

thủy tinh, con gái út của ông mặt trời; bài

thơ: gió, cầu vồng, mưa; đồng dao: trời

mưa trời gió, mồng một lưỡi trai; câu đố:

mưa, mây, cầu vồng, sấm chớp, mặt

trăng, mặt trời

- Kể chuyện theo tranh: vì sao có mưa?

- Nhận biết các kiểu chữ cái và phát âm

- Dạy trẻ nhận biết được hành vi đúng,

sai của mọi người đối với môi trường

- Dạy trẻ nhận ra ảnh hưởng của hành vi

đúng hoặc sai

- Giữ gìn vệ sinh chung: bỏ rác đúng nơi

quy định, không khạc nhổ, bỏ rác nơi

công cộng, quét dọn trường lớp,

- Sử dụng tiết kiệm điện, nước: tắt điện

khi ra khỏi phòng; sử dụng tiết kiệm

nước trong sinh hoạt

HĐVT: phân biệt hôm qua, hôm nay,

Tổ chức chơi trong lớp.

- Góc phân vai, góc xây dựng, nghệ thuật, góc thiên nhiên.Trẻ chơi tốt lý do đồ chơi nhiều

Tổ chức chơi ngoài trời:

- Trẻ hứng

thú với hoạt động quan

Trang 8

ngày mai - Góc học tập trẻ chơi chưa tốt

Lý do nội dung chơi chưa phong phú

sát gió, thử nghiệm tính chất của nước

Lý do: Trẻ thoái mái khi đươc tiếp xúc ở môi trường bên ngoài

Những vấn đề khác cần lưu ý :

1 Về sức khỏe của trẻ : ( Những trẻ nghỉ nhiều / có vấn đề về ăn uống, vệ sinh )

- Cháu Thỏa bị bệnh

2 Chuẩn bị phương tiện, học liệu, đồ dùng đồ chơi của cô và trẻ:

- Đồ dùng , đồ chơi chưa nhiều, bố trí chưa đẹp mắt

Lưu ý việc triển khai chủ đề sau được tốt hơn.

- Lựa chọn hoạt động học cho phù hợp với nhận thức của trẻ

- Sưu tầm nghiên cứu những đề tài mới lạ

- Chuẩn bị nhiều đồ dùng, đồ chơi, tranh ảnh, sách báo, tư liệu, băng hình

Trang 9

+ Về tên gọi các thực phẩm và các món ăn phù hợp trong mùa hè.

+ Về chất liệu vải, cách chọn trang phục phù hợp theo mùa.

+ Về các nguồn nước trong môi trường sống: nước máy, sông, ao, hồ, biển,

nước mưa ích lợi của nước đối với đời sống con người: tắm gội, uống, nấu ăn ; đối với động vật và cây cối

+ Về nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước; cách giữ gìn và bảo vệ nguồn nước sạch, sử dụng tiết kiệm nước sạch.

+ Về các tai nạn về đuối nước và cách phòng tránh

Thể dục sáng 1.Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp với các kiểu đi, chạy khác nhau,

chuyển thành 3 hàng ngang.

2.Trọng động: mỗi động tác tập 4l- 8n

Hô hấp: thổi bóng bay.

Tay : hai tay thay nhau đưa lên cao.

+Tay phải giơ lên cao + Giơ tiếp tay trái lên cao + Đưa 2 tay sang ngang.

+ Hạ hai tay xuống.

Bụng: tay gập sau gáy nghiêng người sang 2 bên + Nghiêng người sang phải.

+ Nghiêng người sang trái.

+ Đứng thẳng, 2 tay xuôi theo người.

Chân: hai chân thay nhau co cao đầu gối + Chân phải làm trụ, chân trái co cao đầu gối.

+ Hạ chân trái xuống, đứng thẳng.

+ Chân trái làm trụ, chân phải co cao đầu gối.

- Chơi: thả thuyền

- Chơi tự do

-Quan sát, thí nghiệm:

vật chìm nổi

- Chơi: đổ nước vào chai

- Chơi tự do

- Quan sát, thí nghiệm trạng thái của nước (lỏng, hơi, rắn)

- Chơi tự do

- Quan sát, thí nghiệm: nước hòa tan những chất nào?

- Chơi: đổ nước vào chai

- Chơi tự do

-Quan sát bầu trời, mây và

dự đoán thời tiết trong ngày.

- Chơi: lộn cầu vồng

- Chơi tự do

Hoạt động học HĐPTTC:

Chạy vượt chướng ngại vật.

HĐÂN:

- DH:

Mưa bóng mây.

- NH: mưa rơi.

KHKH:

Vì sao có mưa?

HTBTTSĐ

- Đo dung tích của ba đối tượng bằng các cách khác nhau.

LQVH:

LQCC:

- Làm quen chữ S-X

HĐTH;

- Vẽ cảnh trời mưa

Trang 10

- TCAN: tai ai tinh.

Chuyện: Giọt nước tí xíu

Hoạt động

chiều

Làm quen bài thơ: cầu vồng. Lý thuyết: nước giải

khác mùa hè.

Chơi lô tô phân biệt bốn nhóm thực phẩm.

Trò chơi:

chon trang phục mùa hè.

- Kể chuyện theo tranh: vì sao có mưa?

Hoạt động góc

Vệ sinh, tra trẻ

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

* Góc phân vai:

- Chơi bán nước giải khát, ép trái cây các loại

- Chơi gia đình tham quan tháp nước, du lich biển qua ảnh

Xây dựng hồ bơi , bể bơi

- Cho trẻ vệ sinh: rữa tay, lau mặt.

- Kể chuyện trẻ nghe: con gái út của ông mặt trời.

KẾ HOẠCH TUẦN 2

CHỦ ĐỀ: CÁC HIÊN TƯỢNG THIÊN NHIÊN

HOẠT

ĐỘNG

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Đón trẻ

Trò

chuyện

-Trò chuyện:

+ Về mặt trăng, mặt trời và sự khác nhau giữa ngày và đêm.

+ Về tác hại của bão lụt đối với con người, cách phòng trách thiệt hại do thiên tai gây ra.

Trang 11

danh + Về những ảnh hưởng của hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường.

+ Về cách giữ gìn vệ sinh chung; sử dụng tiết kiệm điện nước trong sinh hoạt.

+ Tác hại của hút thuốc lá hoặc ngửi thuốc lá.

-TC: phơi chiếu.

-Chơi tự do

- Quan sát sự thay đổi của các đám may

- TC:chơi lăn bóng.

- Chơi tự do

- Thí nghiệm không khí có quanh ta.

- TC:

bắt không khí.

-Chơi tự do

- Lao động: nhổ

cỏ bồn hoa, tưới cây, lau lá cây trong lớp, sân trường.

- Chơi tự do

HTBTTSĐ:

- Các ngày trong tuần

HĐLQVH:

-Thơ : gió

HĐLQCC:

- Tập tô viết chữ cái S-X

HĐTH:

vẽ cầu vồng.

Kể chuyện trẻ nghe: sự tích ngày và đêm.

Trò chơi:

Chọn những hành

vi đúng ( hoặc gạch bỏ hành vi sai) về bảo vệ môi trường.

Chọn những việc làm đúng khi sử dụng nước, điện.

Đọc thơ: Cầu vòng.

Vệ sinh

tra trẻ

-Cho trẻ làmvệ sinh sạch sẽ.

- Nhắc nhỡ trẻ ăn mặc sạch sẽ phù hợp theo mùa.

- Kể chuyện: Cô mây.

Trang 12

ĐỘNG

GÓC

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

* Góc phân vai:

- Cô gợi ý một số nội dung chơi cho cháu chơi bán quần áo, trang phục theo mùa.

- Chơi gia dình: mở tiệc đãi khách

-Cháu chơi cô theo dõi kiểm tra kết quả

* Góc tạo hình- nghệ thuật:

- Gợi ý cho cháu chơi theo chủ điểm

- Chơi pha màu nước, vẽ, cắt, dán 1 số tranh phong cảnh: cảnh biển, cảnh bầu trời ban

đêm

- Cho trẻ nghe và phân biệt âm thanh của các hiện tượng tự nhiên: như mưa, sấm, chớp, … qua băng cácset. * Góc khám phá thiên nhiên: - Cháu chơi đong, đo nước - Cháu chơi gieo hạt, tưới cây - Chơi chăm sóc cây - Pha màu cát - Làm thí nghiệm về sự cần thiết của ánh sáng đối với cây xanh. * Góc học tập- sách: -Cháu chơi tô viết chữ cái số, chữ cái - Chơi kể chuyện sáng tạoqua tranh về các mùa, hiện tượng trong năm

- Chơi lôtô chữ cái và số bằng hột hạt. * Góc xây dựng: Xây dựng khu du lịch sinh thái

C.MẠNG NỘI DUNG I/ Các hiện tượng tự nhiên: -Thứ tự, thời tiết, khí hậu các mùa trong năm( xuân, hạ, thu, đông) - Một số hiện tượng trong thiên nhiên: nắng, mưa, sấp , chớp, bão , lụt… - Ích lợi và tác hại của thời tiết ảnh hưởng đến đời sống con người, cây cối, con vật

- Sự cần thiết của ánh sáng, không khí, đất đá, cát, sỏi, đối với cuộc sống con người và cảnh vật

- Tên gọi mặt trời và mặt trăng, sự thay đổi tuần hoàn ngày và đêm

Trang 13

- Tên gọi, dấu hiệu một số bệnh thường gặp vào mùa hè ,cách phòng bệnh vàphòng tránh tai nạn.

- Vòng tuần hoàn của nước

- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước,cách giữ gìn và bảo vệ nguồn nước sạch

- Nhắc nhỡ trẻ thường xuyên tắm rửa cơ thể sạch sẽ vào mùa hè

- Trò chuyện với trẻ về cách chọn thực phẩm, chế biến và cách bảo quản thực phẩm vệ sinh, không ăn thức ăn bị ôi thiu

-Tổ chức cho trẻ phân biệt 4 nhóm thực phẩm qua câu đố, trò chơi…trò chuyện với trẻ về các món ăn hằng ngày ở trường, chơi trò chơi chọn thực phẩm phù hợp theo mùa

-Trò chuyện, xem tranh ảnh về các nguồn nước trong hoạt động sống

- Làm thí nghiệm về các trạng thái, tinh chất của nước, biết được vì sao có mưa?

Trang 14

- Thử nghiệm gieo hạt có nước và không có nước.

-Trò chuyện về nguyên nhân gây ô nhiêm môi trường nước, cách giữ gìn và bảo vệ nguồn nước

- Tổ chức cho trẻ quan sát, trãi nghiệm, làm thí nghiệm về ánh sáng, không khí, đất, cát,…

- Chơi giải câu đố về các hiện tượng thiên nhiên,mùa

- Chơi: thả thuyền giấy, thổi bong bóng xà phòng, bắt không khí, thả diều, chong chóng chai có đựng gì không?, thổi nước ra khỏi chai, sự bay hơi, sự hòa tan

2/Hình thành biểu tượng toán sơ đẳng;

- Các ngày trong tuần; ngày hôm qua, hôm nay, ngày mai

- Đo bóng nắng và so sánh sự khác nhau của chúng giữa các thời điểm trong ngày

- Đong nước, và so sánh sự khác nhau của chúng giữa các thời điểm trong ngày

- So sánh thể tích, hình dạng nước qua các vật chứa nó

III/ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ:

Trẻ nghe và phân biệt những âm thanh trong thiên nhiên:tiếng mưa, tiếng gióthổi, sấm chớp…và bắt chước

1/Làm qen chữ cái:

- Trẻ nhận biết và phát âm được những chữ s-x, sao chép các từ, các câu đơn giản Tô viết chữ S- X

- Tập trẻ âm các từ có chứa các âm gần giống nhau như: S-X, B-P, Tr-Ch,

và các thanh điệu

2/ Làm quen văn học:

- Các bài đồng giao: lúa ngô là cô đậu nành, ếch ở dưới ao, con công hay

múa, chơi các trò chơi với chữ cái

-Thơ:

+ Gió

+ Sơn tinh thuỷ tinh

IV/PHÁT TRIỂN THẨM MĨ:

1/ Tạo hình:

- Vẽ cảnh trời mưa

- Vẽ các nguồn nước

Trang 15

- vẽ cảnh mùa hè.

- Vẽ, xé, dán, cầu vòng, mưa bão

- Vẽ, xé, dán, nặn các phương tiện giao thông dưới nước,

- Làm đồ dùng đồ chơi từ các nguyên vật liệu theo chủ đề

+ Bèo dạt mây trôi,…

- Trò chơi âm nhạc: nghe câu hát đoán tên bài hát Tìm từ cuối trong tên bài hát hay trong câu hát

- Trẻ biết vận động nhịp nhàng phù hợp bài hát

V/ PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM XÃ HỘI :

- Cô cùng trẻ trang trí sắp xếp lớp học, làm đồ chơi… để tạo sự vui vẻ, cởi

mở, mạnh dạn của trẻ trong sinh hoạt

- Phân công trực nhật, giao nhiệm vụ cho trẻ thực hiên theo nhóm

- Xem tranh, ảnh trò chuyện về việc giữ gìn nguồn nước sạch, tiết kiệm nướcsạch

- Xem phim, tranh ảnh trò chuyện về cảnh thiên tai, lũ lụt

- Cô tạo tình huống, gợi mở để trẻ biểu lộ tình cảm phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

CHUẨN BỊ

- Một số chậu đất , cát , sỏi, đá, nước, cây xanh

- Phểu, ca, lọ trong suốt, lon … các loại để đo nước, một số chất tan và không tan trong nước, một số vật nổi- chìm.để trẻ làm thí nghiệm

- Băng đĩa, tranh ảnh về các nguồn nước, hiện tự nhiên

- Băng cacset thu âm thanh của các hiện tượng tự nhiên như tiếng gió thổi, mưa rơi, bão, nước chảy, lá reo…

- Băng các bài hát trong chủ điểm

- Màu nước , cọ vẽ, bàn chãi đánh răng cũ

- Tranh ảnh có chứa các chữ cái S-X, tranh ảnh về các hiện tượng tự nhiên

để trẻ chơi trò chơi với chữ cái

- Lịch cho trẻ đọc số, trẻ độc về thời gian

- 1 số tranh vẽ về các mùa trong năm

Trang 16

- Truyện tranh về các chủ điểm

- Lô tô, tranh vẽ về các thực phẩm

MỞ CHỦ ĐIỂM

- Cô cháu cùng chơi trò chơi: mưa to, mưa nhỏ, sấm chớp

- Trò chuyện với trẻ vì sao có mưa? - Cho trẻ biết vòng tuần hoàn của nước - Trò chuyện với trẻ về các nguồn nước? - Trò chuyện với trẻ về một số hiện tượng tự nhiên: nắng, mưa, sấm, chớp

- Cho trẻ đọc những bài thơ, bài hát nói về chủ điểm - Cho trẻ xem tranh, ảnh về các nguồn nước, các hiện tượng

Trang 17

Thứ ba – ngày 6/ 4

I/ Mục đích yêu cầu :

- Trẻ biết được mưa từ đâu mà có, biết được vòng quay luân chuyển của nước.

Trẻ biết được sự bốc hơi, ngưng tụ của nước thông qua thí nghiệm “ mưa nhân tạo”

- Rèn kỹ năng thực hành thí nghiệm, kỹ năng sắp xếp theo thứ tự vòng luân chuyển

của nước

- Phát triển khả năng quan sát, phân tích, tư duy, ghi nhớ, chú ý có chủ định.

- Giáo dục trẻ biết ích lợi của mưa, nhưng không được dầm mưa rất dễ bị bệnh, biết

giữ an toàn cho mình khi làm thí nghiệm với nước sôi

II/ Chuẩn bị:

- Máy vi tính.

- 6 cái lọ thủy tinh có nắp đậy, 1 phít nước sôi, 3 cái bàn.

- Xắc xô, que chỉ.

III/ Tổ chức hoạt động:

Hoạt động 1 : Tập trung trẻ, dẫn dắt vào vào hoạt động.

- Cô cùng trẻ đi dạo chơi.

- Tạo tình huống cô cùng trẻ sắp bị mắc mưa ( mở tiếng sấm chớp, sau đó là tiếng

mưa)

- Cô và trẻ vừa trú mưa vừa đàm thoại:

+ Các con có mưa từ đâu mà có không?

+ Mưa có giúp ích gì cho mọi người?

- Cho trẻ trả lời sau đó cô dẫn dắt vào hoạt động 2.

Hoạt động 2 : Cô mở màn hình vi tính cho trẻ xem, yêu cầu trẻ lắng nghe và quan sát

thật kỹ

- Cô đàm thoại cùng trẻ :

Các con quan sát và thấy được những gì? Bạn nào có thể kể lại cho cô và các bạn cùng nghe

(Mời từng cá nhân cho trẻ trả lời xem trẻ đã quan sát được gì)

- Cô khái quát lại : Vừa khái quát cô vừa mở hình ảnh lại cho trẻ quan sát lần nữa

Từ một giọt nước ở biển cả sông hồ, sau khi được ông mặt trời chiếu ánh nắng xuống làm cho nước bị bốc hơi, nước bốc hơi tạo thành những đám mây, sau đó đám mây chuyển thành màu đen, các đám mây đen va vào nhau tạo thành sấm chớp và lại tạo thành những giọt nước rơi xuống sông hồ biển cả mà mọi người vẫn gọi là mưa, mưa giúp cho cây cối tươi tốt và con người có nước để sinh hoạt Các con vừa được trả lời mưa từ đâu mà có và còn được biết vòng quay luân chuyển của nước rồi đấy

- Dẫn dắt trẻ sang hoạt động 3.

Hoạt động 3:

- Thí nghiệm “ sự bốc hơi của nước”

- Cho trẻ quan sát tranh trên màn hình vi tính

Trang 18

+ Tranh 1: Có 2 lọ thủy tinh và một ấm nước sôi.

+ Tranh 2 : 1 lọ thủy tinh đựng nước lạnh đậy nắp lại và 1 lọ thủy tinh được rót nước sôi đậy nắp lại

+ Tranh 3 : Hiện tượng gì sẽ xảy ra?

- Cho lớp chia thành đội về bàn thực hành của đội mình

- Trước khi về nhóm thực hành cô ra yêu cầu trẻ phải vâng lời cô, đứng rộng ra để

quan sát, không chen lấn xô đẩy sẽ làm nước nóng văng lên người sẽ bị bỏng

- Cho trẻ về nhóm thực hành.

- Cô tới từng nhóm rót nước sôi vào lọ thủy tinh và đậy nắp lọ, một lọ rót nước lạnh

đậy nắp lại yêu cầu trẻ quan sát

- Sau 1 phút quan sát cô tập trung trẻ lại và đàm thoại cùng trẻ về những gì trẻ quan

sát được

- Cô khái quát lại, vừa khái quát vừa cho trẻ quan sát tiếp tranh trên màn hình vi

tính ( sau khi rót nước sôi vào lọ thủy tinh, nước sẽ bốc hơi lên tạo thành những giọt nước trên nắp đậy, đó được gọi là sự bốc hơi của nước, lọ thủy tinh thứ 2 rót nước lạnh vào thì nước không thể bốc hơi được nên không có hiện tượng gì).Kết thúc: Hát “ cho tôi đi làm mưa với

- Cho trẻ lấy mũ đội lên làm những hạt mưa.

- Cô mở nhạc cho trẻ hát và vận động tự do bài hát “ cho tôi đi làm mưa với”

- Chuyển hoạt động.

Ngày đăng: 22/05/2021, 03:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w