- Viết được công thức xác định hệ số tự cảm của ống dây, công thức xác định suất điện động tự cảm2. Về Kỹ năng.[r]
Trang 1GIÁO ÁN TẬP GIẢNG
Trường thực tập: THPT đặng huy trứ
Sinh viên thực tập: Nguyễn Văn Thìn
Lớp giảng dạy: 11A3
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được bản chất và phân biệt hiện tượng tự cảm khi đóng mạch, khi ngắt mạch
- Phát biểu được định nghĩa hiện tượng tự cảm và giải thích được hiện tượng
tự cảm khi đóng và ngắt mạch điện
- Viết được công thức xác định hệ số tự cảm của ống dây, công thức xác định suất điện động tự cảm
2 Về Kỹ năng
- Vận dụng định luật Len – xơ để giải thích hiện tượng tự cảm khi đóng ngắt mạch điện
- Vận dụng công thức tính cảm ứng từ để chứng minh biểu thức hệ số tự cảm của ống dây
- Vận dụng được các công thức trong bài để gải bài tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
a Phương tiện dạy học:
Bộ thí nghiệm hiện tượng tự cảm khi đóng và ngắt mạch, máy tính
b Tài liệu:
Sách giáo khoa vật lý 11 nâng cao, sách bài tập, một số sách tham khảo…
2 Học sinh:
Trang 2Ôn lại định luật cảm ứng điện từ, suất điện động cảm ứng, công thức tính cảm
ứng từ của một ống dây
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 : Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra kiến thức cũ
Câu 1: Điều kiện để xuất hiện, hiện
tượng cảm ứng điện từ và quy tắc xác
định chiều dòng điện cảm ứng?
Câu 2: Nêu công thức xác định từ
thông qua ống dây đặt trong từ trường
đều?
Đặt vấn đề: Hiện tượng cảm ứng
điện từ xảy ra khi có sự biến thiên từ
thông qua mạch kín Nếu có sự biến
thiên từ thông do chính sự biến đổi
dòng điện trong mạch gây ra thì hiện
tượng gì sẽ xảy ra?để trả lời câu hỏi
này, hôm nay chúng ta đi vào bài “
HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM”.
+ Điều kiện để xuất hiện, hiện tượng cảm ứng điện từ khi từ thông qua mạch kín biến thiên
+ Chiều theo định luật Lenxơ: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó
+ Φ=NBScosαα
Hoạt động 2 : Tìm hiểu hiện tượng tự cảm.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Ghi bảng tiêu đề mục 1
SGK
+ Trình bày thí nghiệm
- Ghi vở tiêu đề mục 1 SGK
1 Hiện tượng tự cảm.
a) Thí nghiệm 1
Trang 3- (?) Dụng cụ của thí
nghiệm trên?
Để tiến hành thí nghiệm
này chúng ta cần có 2
đèn, cuộn cảm L, biến
trở R để điều chỉnh cho 2
đèn sáng bằng nhau,
khóa K và dây dẫn Lưu
ý cho học sinh cuộn dây
có cùng điện trở với biến
trở R Đèn 1 và đèn 2
giống nhau
- Tiến hành thí nghiệm
(?) Em nào có thể mô tả
hiện tượng mà các em
vừa quan sát được?
(?) Nguyên nhân nào
ngăn cản không cho
dòng điện trong nhánh
(2)tănglên nhanh?
Giải thích?
Gợi ý: Các em vận dụng
định luật Lenxơ để giải
thích hiện tượng trên
- Tìm hiểu và trả lời:
+ 2 bóng đèn + Cuộn cảm L + Biến trở R + Khóa K, nguồn
Chú Ý quan sát, theo dõi
Mô tả hiện tượng: Khi đóng khóa K, đèn 1 sáng lên ngay còn đèn 2 sáng lên từ từ
Do cuộn dây
Giải thích: Khi đóng khóa K, dòng điện qua cuộn dây tăng, từ thông trong ống dây biến đổi, trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứngi c , i c có tác dụng chống lại nguyên nhân gây ra nó i c ngược
- Dụng cụ:
+ 2 bóng đèn + Cuộn cảm L + Biến trở R + Khóa K, nguồn -Tiến hành thí nghiệm: -Hiện tượng:
Khi đóng khóa K, đèn 1 sáng lên ngay còn đèn 2 sáng lên từ từ
-Giải thích: Ban đầu i =0,
đóng K thì i≠0
i ↗⟶ B↗⟶ Φ↗⟶ ∆ Φ ≠ 0
xuất hiện i C, theo định luật Lenxơ i c ngược chiều i→
đèn 2 sáng lên từ từ
Trang 4- Nhận xét và kết luận lại
ý kiến của HS
- Nêu câu hỏi C1
SGK/197 Sau khi đóng
khóa K ít lâu, độ sang
hai bóng đèn Đ1 và Đ2 có
giống nhau không? Giải
thích tại sao?
- Ta thấy đóng mạch thì
xuất hiện dòng điện cảm
ứng chống lại sự tăng
của dòng điện Vậy nếu
ta ngắt mạch thì sẽ thế
nào? Chúng ta cùng đi
qua phần b.
b.Trình bày thí nghiệm
2
-(?) Dụng cụ của thí
nghiệm trên?
Mô tả thí nghiệm gồm:
- Mô tả thí nghiệm ở
hình trên về hiện tượng
chiều i Đèn 2 sáng từ từ
- Suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
+ Sau khi đóng khóa K ít lâu thì độ sáng của 2 đèn
là như nhau
+ Vì khi dòng điện trong các nhánh đạt đến giá trị không đổi thì từ thông qua ống dây cũng có giá trị không đổi, nên suất điện động cảm ứng trong ống dây bằng 0, do đó 2 đèn có
độ sáng như nhau
b) Thí nghiệm 2
-Dụng cụ thí nghiệm:
+ Bóng đèn + Cuộn cảm L + Khóa K, dây dẫn
- Chú ý quan sát, theo dõi
b) Thí nghiệm 2
Trang 5tự cảm khi ngắt mạch.
+ Mạch điện gồm đèn Đ
mắc song song với cuộn
dây
+ Ban đầu khóa K đang
đóng, đèn Đ đang sáng
+ Ngắt khóa K
(?) Hãy dự đoán hiện
tượng sẽ xảy ra
- Tiến hành thí nghiệm
- Thông báo kết quả thí
nghiệm: Đèn Đ không tắt
ngay mà lóe sáng rồi sau
đó mới tắt
(?) Hãy giải thích hiện
tượng trên
Gợi ý: Vận dụng định
luật Len –xơ để giải
thích
- Nhận xét và kết luận lại
ý kiến của HS
- Thông báo: Các hiện
- Suy nghĩ và nêu dự đoán:
+ Đèn Đ không tắt ngay
mà lóe sáng rồi sau đó mới tắt
+ Đèn Đ tắt ngay
- Chú ý quan sát
Chú ý lắng nghe
Suy nghĩ và Giải thích: Khi ngắt K, dòng điện qua cuộn dây iL giảm đột ngột xuống 0 Trong ống dây xuất hiện dòng điện cảm ứng, iC có tác dụng chống lại nguyên nhân gây ra nó, tức là chống lại sự giảm của i
iC cùng chiều i vì ngắt K đột ngột nên cường độ dòng điện khá lớn, làm cho đèn sáng bừng lên trước khi tắt
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Tiếp thu và ghi nhớ
- Dụng cụ:
+ bóng đèn + Cuộn cảm L + Khóa K, dây dẫn
- Tiến hành thí nghiệm
- Hiện tượng:
Khi đột ngột ngắt khóa K,
ta thấy đèn sáng bừng lên trước khi tắt
Giải thích: Ban đầu i ≠0, ngắt K thì i=0
i ↘⟶ B↘⟶ Φ ↘⟶ ∆ Φ ≠ 0
xuất hiện i C, theo định luật Len –xơ, i c cùng chiều với
i → Làm cho đèn Đ sáng bừng lên trước khi tắt
2 Định nghĩa:
(SGK)
Trang 6tượng xảy ra ở 2 thí
nghiệm trên đều là hiện
tượng cảm ứng từ, nhưng
nguyên nhân dẫn đến các
hiện tượng đó lại chính
là sự biến đổi dòng điện
trong mạch ta đang khảo
sát, người ta gọi đó là
hiện tượng tự cảm Hiện
tượng tự cảm là gì? Ta
qua phần c
c Hiện tượng tự cảm
kết hợp sgk hãy trả lời
khái niệm về hiện tượng
tự cảm?
- Trả lời
+Hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điện trong mạch
đó gây ra gọi là hiện tượng tự cảm
Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ số tự cảm và suất điện động tự cảm
Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND ghi bảng
-Tự cảm là một trường hợp
riêng của hiện tượng cảm
ứng điện từ Vì vậy mà khi
có hiện tượng tự cảm xảy ra
trong mạch thì trong mạch
cũng xuất hiện 1 suất điện
động và suất điện động này
người ta gọi là suất điện
động tự cảm và giá trị của
suất điện động này được xác
định như thế nào chúng ta
cùng đi vào phần 2 “ suất
điện động tự cảm”
- Suy nghĩ trả lời
+ Cảm ứng từ của dòng điện tròn:
-7
B = 2π.10
R
i
2 Suất điện động tự cảm
a Hệ số tự cảm:
Trang 7(?) Viết công thức xác định
cảm ứng từ của dòng điện
tròn và dòng điện trong ống
dây
(?) Có nhận xét gì về mối
quan hệ giữa B và i?
(?) Rút ra mối quan hệ giữa
và i?
- Thông báo: Từ thông qua
diện tích giới hạn bởi mạch
điện tỉ lệ với cường độ dòng
điện trong mạch đó nên ta
có thể viết: = Li với L là
hệ số tỉ lệ và được gọi là hệ
số tự cảm
- Đơn vị của L trong hệ SI
là Henri, kí hiệu là H
- yêu cầu HS làm câu hỏi
C2 SGK/198 Thành lập
công thức tính L của ống
dây dài đặt trong không khí?
- Hướng dẫn: sử dụng 3
công thức:
+ B = 4.10-7ni
+ = NBS
+ = Li
-Gọi học sinh lên bảng trình
bày bài làm
- Đánh giá và kết luận lại
câu trả lời của HS
- Lưu ý HS:
+ Công thức 41.1 đúng cho
+ Cảm ứng từ của dòng điện trong ống dây:
B = 4.10-7ni
- Suy nghĩ trả lời
+ B tỉ lệ với i
- Suy nghĩ trả lời
B tỉ lệ với i, tỉ lệ với B, suy ra: tỉ lệ với i
- Tiếp thu và ghi nhớ
+ Nếu ống dây có N vòng
và diện tích mỗi vòng là S thì:
= NBS + Gọi l là chiều dài ống dây, n là số vòng dây trên 1 đơn vị độ dài thì: N = nl
= nlBS = nBV + Từ trên: B = 4.10-7ni
= 4.10-7n2iV + Từ (1)
-72
Φ
L = 4π.10nV
-Cả lớp cùng theo dõi
- Nhận xét
- Tiếp thu và ghi nhớ
- Lắng nghe và ghi nhớ
+ Từ thông do dòng điện gây ra trong mạch:
= Li (1) L: Hệ số tự cảm Đơn vị của L:
(hệ SI): Henri (H)
+ Biểu thức độ tự cảm của ống dây đặt trong không khí:
L = 4.10-7.n2V V: thể tích ống dây n: số vòng dây trên 1đơn vị chiều dài ống dây
+ Nếu đặt trong môi trường khác thì:
L = 4.10-7.n2Vμ
(μ là hệ số từ thẩm) + Hệ số tự cảm của một mạch điện phụ thuộc vào dạng của mạch điện đó
Trang 8mọi dòng điện có dạng khác
nhau
+ Công thức 41.2 Chỉ áp
dụng cho ống dây đặt trong
môi trường không khí
- Yêu cầu học sinh nêu nội
dung định nghĩa suất điện
động tự cảm
- Yêu cầu HS xây dựng
công thức tính suất điện
động tự cảm
Gợi ý: Suất điện động tự
cảm thực chất là suất điện
động cảm ứng Nên ta có
thể sử dụng công thức tính
suất điện động cảm ứng
Công thức này được phát
biểu như sau: Suất điện
động tự cảm có độ lớn tỉ lệ
với tốc độ biến thiên của
cường độ dòng điện trong
mạch.
+ Lưu ý với học sinh dấu
(-) trong biểu thức để phù
hợp với định luật Len – xơ:
Dòng điện cảm ứng xuất
hiện trong mạch kín có
chiều sao cho từ trường cảm
ứng có tác dụng chống lại
sự biến thiên của từ thông
ban đầu qua mạch kín
- Suất điện động sinh ra do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện động tự cảm
- Suy nghĩ và phát biểu
Từ (1): = Li = L.i
c
tc
ΔΦ Mà: e
Δt Δi
Δt
+ Học sinh ghi lưu ý vào vở
b Suất điện động tự cảm:
- Định nghĩa: (SGK)
- Biểu thức:
= L.i
c
tc
ΔΦ
Mà e
Δt Δi
Δt
-Về độ lớn tc
i
t
Trang 9Hoạt động 4: Củng cố nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trong bài này thì các em cần nắm những nội
dung chính sau:
Thứ nhất: Nắm vững định nghĩa hiện tượng
tự cảm (Cần phải nắm được hiện tương tự cảm
là một trường hợp riêng của hiện tượng cảm
ứng điên từ)
Thứ hai: Hiểu được ý nghĩa của hệ số tự cảm
L và biết được hệ số tự cảm trong các đoạn
mạch có dạng mạch khác nhau là không giống
nhau
Thứ ba: Thành lập được công thức tính suất
điện động tự cảm
-Tiếp thu và ghi nhớ
Hoạt động 5: Bài tập vận dụng và giao nhiệm vụ về nhà:
Câu 1: Chọn câu trả lời đúng nhất:
Độ tự cảm L phụ thuộc vào:
A) Dòng điện trong ống dây hay một phần của mạch điện
B) Dạng mạch điện hay một phần của mạch điện
C) Dạng hình học của ống dây hay mạch điện
D) Dạng hình học của ống của ống dây hay một phần của mạch điện Đáp án D
Câu 2: Biểu thức suất điện động tự cảm là:
A)
B) e = L.i
C) e = 4π 10-7 n2.V
D)
Đáp án A
Câu 3: bài tập 4 trong sgk
Đáp án : e 1 = 2 e 2
e=−L Δii
Δit
L=−e Δii
Δit
Trang 10Về nhà: các em làm bài tập 1,2,3 Tìm hiểu một số hiện tượng tự cảm trong thực tế và tìm hiểu trước bài 42 ( năng lượng từ trường)
Huế, ngày 10 tháng 3 năm 2016
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập
Nguyễn Đắc Hoàng Phước Nguyễn Văn Thìn