Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo.. Số liên kết đơn trong phân tử C4H10B[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC LỚP 9
NĂM HỌC 2019 - 2020
Thời gian làm bài: 45 phút
Bản quyền thuộc về upload.123doc.net nghiêm cấm mọi hành vi sao chép vì mục đích thương mại
Họ và tên:
Lớp 9:
Phần 1 Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1 Trong các hợp chất dưới đây hợp chất nào là hợp chất hữu cơ?
A H2CO3 B C3H8 C NaHCO3 D CO2
Câu 2 Chọn phát biểu đúng trong các câu sau?
A Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este với axit
B Dầu ăn là hỗn hợp của glixerol và muối của axit béo
C Dầu ăn là hỗn hợp dung dịch kiềm và glixerol
D Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo
Câu 3 Số liên kết đơn trong phân tử C4H10
A 10 B 12 C 13 D 14
Câu 4 Đề làm tinh khiết etylen có lẫn tạp chất CO2 và SO2, có thể dùng chất nào sau đây
lấy dư:
A Br2 B Cl2 C Giấm D CaO
Câu 5 Từ 60ml rượu 50o có thể pha bao nhiêu ml rượu 20o
Mã đề số 5
Trang 2Câu 6 Chất tác dụng với kim loại Na:
Câu 7 Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được
A glixerol và muối của một axit béo
B glixerol và axit béo
C glixerol và xà phòng
D glixerol và muối của các axit béo
Câu 8 Cho các cặp chất sau: CH4, Cl2, H2, O2 Có mấy cặp chất có thể tác dụng với nhau
từng đôi một
Câu 9 Hòa tan hoàn toàn 13 gam Zn vào dung dịch CH3COOH Thể tích khí H2 thoát ra
(đktc) là
A 0,56 lít B 4,48 lít C 2,24 lít D 3,36 lít
Câu 10 Có ba lọ không nhãn đựng: rượu etylic, axit axetic, dầu ăn Có thể phân biệt
bằng cách nào sau đây ?
A Dùng quỳ tím và nước
B Khí cacbon đioxit và nước
C Kim loại natri và nước
D Phenolphtalein và nước
Phần 2 Tự luận (6 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm) Thức hiện dãy chuyển hóa sau:
C2H4 (1) C2H5OH (2) CH3COOH (3) CH3COOC2H5 (4) CH3COONa
Câu 2 (1,5 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất sau: tinh bột,
glucozo và saccarozo
Trang 3Câu 3 (2 điểm) Cho 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm CH4, C2H2 vào dung dịch brom
dư, thấy khối lượng brom đã tham gia phản ứng là 16gam
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng
b) Tính thành phần, phần trăm thể tích mỗi khí A
Câu 4 (1 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 1,15 g một chất hữu cơ, sau phản ứng thu được 1,12
lít CO2 (đktc) và 1,35 g H2O.Xác định công thức phân tử của chất hữu cơ Biết tỉ khối hơi của chất hữu cơ so với khí O2 là 1,4375
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: O = 16; C = 12; Br =80, H = 1
Đáp án đề kiểm tra học kì 2 môn Hóa học 9
Phần 1 Trắc nghiệm(4 điểm)
Phần 2 Tự luận (6 điểm)
Câu 1.
(1) C2H4 + H2O ⃗t o C2H5OH
(2) C2H5OH + O2 ⃗t o CH3COOH + H2O
(3) CH3COOH + C2H5OH ⃗t o CH3COOC2H5 + H2O
(4) CH3COOH+ NaOH ⃗t o CH3COONa + H2O
Câu 2
- Hòa tan mẫu thử từng chất vào nước, chất không tan là tinh bột.
- Nhỏ dung dịch AgNO3/NH3 vào các chất còn lại, chất nào xảy ra phản ứng tráng gương
là glucozơ
C6H12O6 + Ag2O NH3
C6H12O7 + 2Ag ↓
Trang 4- Saccarozơ không phản ứng với AgNO3/NH3
Câu 3.
a) Br2
16
n = = 0,1mol
160
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
0,1← 0,1
b)
C2
C
C2
C
H4
H4
H4
H4
2, 24
100 66,67%
3,36
V = 0,1 22, 4 = 2, 24 lít
V = 3,36 - 2, 24 = 1,12 lít
%V = 100 - 66,67 = 33,33%
Câu 4
Gọi công thức hợp chất hữu cơ cần tìm là: CxHyOz
M = 32 x 1,4375 = 46
H O2
H
1,12
n = n = = 0,05mol => m = 0,05×12 = 0,6g
22, 4 1,35
n = = 0,075mol => n = 0,15mol => m = 0,15g
18
m = m - m - m = 1,15 - 0,6 - 0,15 = 0, 4g => n = 0,025mol
x : y: z = 0,05 : 0,15 : 0,025
x : y: z = 2 : 6 : 1
CTĐGN: (C2H6O)n = 46 => n = 1
CTPT: C2H6O
Mời các bạn tham khảo thêm tại