1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

hình học 9-LUYỆN TẬP

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 40,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Kĩ năng: Biết vận dụng định nghĩa đường tròn để chứng minh các điểm cùng nằm trên một đường tròn, biết tìm tâm đối xứng, trục đối xứng của đường tròn, dựng đường tròn đi qua 2điểm, 3[r]

Trang 1

Ngày soạn : 6/11/2020 Ngày giảng: /11/2020

Tiết 19

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Xác định tâm đối xứng, trục đối xứng của đường tròn Củng cố khái

niệm đường tròn

2 Kĩ năng: Biết vận dụng định nghĩa đường tròn để chứng minh các điểm cùng

nằm trên một đường tròn, biết tìm tâm đối xứng, trục đối xứng của đường tròn, dựng đường tròn đi qua 2điểm, 3 điểm không thẳng hàng.HS giải được một số dạng toán liên quan, thực tế

3 Tư duy: Giúp học sinh phát triển tư duy logic, khả năng diễn đạt chính xác ý

tưởng của mình, khả năng tưởng tưởng và bước đầu hình thành cảm xúc thẩm mĩ qua học tập môn toán

* Tích hợp giáo dục đạo đức: giúp các em ý thức về dự đoàn kết, rèn luyện thói quen hợp tác

4 Thái độ: Rèn luyện cho HS óc quan sát, nhận xét -> kết luận vấn đề, làm việc

khoa học

5 Năng lực cần rèn:

- Năng lực giải quyết vấn đề: đưa được công thức về hệ thức lượng trong tam giác

- Năng lực tư duy toán học: vận dụng kiến thức tính độ dài đoạn thẳng

- năng lực hợp tác, giao tiếp: Hoạt động nhóm, trao đổi giữa thầy và trò

- Năng lực độc lập giải quyết bài toán: quan sát, nhận xét đánh giá, rút ra kết luận

- Năng lực tư duy: biết quy lạ về quen, vận dụng công thức tính độ dài cạnh

II.CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học: BP1:BT6/100;- BP2 : đáp án BT7bìa cứng hình tròn,

compa và các loại thước

- Phương án tổ chức lớp học,nhóm học: Hoạt động cá nhân,nhóm

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Nội dung kiến thức học sinh ôn tập ,chuẩn bị trước ở nhà: Cách xác định

đường tròn

- Dụng cụ học tập: Tấm bìa cứng hình tròn, compa và các loại thước.

III PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, đặt và giải quyết ván đề.

- Hoạt động nhóm nhỏ.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp:(1’)

- Điểm danh học sinh trong lớp

Trang 2

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2 Kiểm tra bài cũ:

- Mục tiêu : HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài, nội dung kiến thức cũ liên quan

- Thời gian: 7 phút

- Phương pháp: hs lên bảng trình bày

- Phương tiện, tư liệu: SGK ; thước thẳng,

- Hình thức tổ chức dạy học: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

Câu 1: Giải bài tập 3/SGK – 100

Yêu cầu HS giải ở bảng chính

Câu 2: Một đường tròn xác định

được khi nào?

Chữa bài 5/SGK

Một tấm bìa hình tròn khồn có dấu

vết của tâm .Hãy tìm lại tâm của

hình tròn đó

HS1: Chữa bài tập 3/SGK – 100 HS2: Một đường tròn xác định khi biết:

- Tâm và bán kính của đường tròn

- Hoặc biết 1 đường kính của đường tròn đó

- Hoặc biết 3 điểm phân biệt thuộc đường tròn đó

Bài 5/SGK -Lấy 3 điểm A;B;C bất kỳ trên đường tròn

-vẽ  ABC

-Dựng 2 đường trung trực của AB và AC chúng cắt nhau tại O => O là tâm đường tròn hay tấm bìa hình tròn đó

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1 : DẠNG 1 :Chứng minh định lý – bài tập trắc nghiệm

- Mục tiêu: HS biết vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài tập dạng chứng minh

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, hoạt động cá nhân

- Phương tiện, tư liệu: SGK, com pa, thước thẳng, phấn màu

- Hình thức tổ chức dạy học: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

Trang 3

O B

A

C

GV: bài tập 3/SGK – 100 HS1 chữa

chính là bài tập dạng 1

GV: Yêu cầu HS đọc định lý và yêu

cầu HS ghi nhớ để vận dụng giải các

bài tập khác

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 7/SGK

HS: đứng tại chỗ trả lời

GV: yêu cầu HS giải thích cụ thể từng

câu

GV: Chúng ta vừa giải các bài tập ử

dạg 1 cần ghi nhớ định lý để áp dụng

giải bài tập khác.Để giải bài tập trắc

nghiệm chúng ta dựa vào tính chất đx

học để khẳng định mệnh đề dúng hoặc

tính toán => điều phải chọn

Bài 3/SGK – 100 a) ABC có A = 900(gt) Gọi O là trung điểm BC => AO trung tuyến

=>OA = OB = OC ( t/c trung tuyến trong tam giác vuông)=> A; B; C  ( O ; OA) ( đ/n đường tròn)

b) ABC : O là trung điểm BC(gt)

=> OB = OC=> OA là trung tuyến ( đ/n trung tuyến)

OA = OB = OC (ABC nội tiếp (O))

OB = OC =

1

2BC ( O là trung điểm BC) mà AO

=

1

2BC =>  ABC vuông tại A ( t/c đường trung tuyến của tam giác)

Bài tập 7/SGK Ghép mỗi ô ở cột trái với mỗi ô ở cột phải để được khẳng định đúng:

1- 4 ; 2-6 ; 3- 5

Hoạt động 2: DẠNG 2: Bài tập suy luận

- Mục tiêu: HS vận dụng, luyện bài tập dạng tự luận Rèn kỹ năng chứng minh các

điểm cùng thuộc một đường tròn, tính bán kính đường tròn ngoại tiếp.Rèn kỹ năng

phân tích hình, dựng hình

- Thời gian:15 phút

- Kĩ thuật động não

- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, suy luận, tự nghiên cứu

- Phương tiện, tư liệu:SGK, thước thẳng, com pa, phấn màu

- Hình thức tổ chức dạy học: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

GV: Tiếp tục vận dụng các định lý tính chất

đã học giải bài tập ở dạng 2

Bài 1/SGK – 99

Trang 4

? Để chứng minh các điểm A; B;C ;D nằm

trên cùng 1 đường tròn ta làm như thế nào?

? Tính bán kính đường tròn ta dựa vào kiến

thức nào?

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng chữa bài

1/SGK - 99

GV: Yêu cầu HS giải tiếp bài 12/SBT - 30

? Vẽ hình và ghi giả thiết kết luận

GV: để chứng minh AD là đường kính của

đường tròn ta làm như thế nào ?

GV: có thể gợi ý nếu HS không trả lời được

câu a

? Tại sao AD là đường trung trực của BC

? Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

có nằm trên đường trung trực của BC không

?

? Ngoài cách chứng minh trên còn có cách

nào khác không ?

ADC có CO trung tuyến; CO =

1

2AD

GT: hcn ABCD

AC BD ={O}

AB = 12cm

BC = 5cm KL:

A;B;C;D(O;OA)

12 4

BT 1/99

O

B A

HS:Chứng minh các điểm cách đều tâm o 1 khoảng không đổi

HS: tính bán kính dựa vào tính chất hcn, định lý Py ta go

HS lên bảng chữa bài 1/SGK - 99 HS: dưới lớp làm vào vở

Giải:

ABCD là hcn (gt) và AC  BD = {O}

=> OA = OB = OC = OD (Theo t/c hcn)

=> A, B, C, D  (O;OA)

Sử dụng đlí Pitago trong ABC có

AC2 = AB2 +BC2 = 122 + 82 = 169

=> AC = 169 13(cm) Vậy R(O) = 13 : 2 = 6,5cm Bài 12/SBT

HS: đọc đề Vẽ hình và ghi giả thiết kết luận

G T

ABC cân tại A

AH  BC tại H

AH  (O) tại D

K L

AD là đkính

ACD = ?

Cho BC = 4, AC = 20,

ính HA và bkính (O)

HS:

a) Do ABC cân tại A => AH là đường cao cũng là trung trực => O  AH (Vì O là giao của 3 trung trực) => AD là đường kính b) Tính ACD

O H

Trang 5

=> ADC vuông tại C =>ACD = 900

? để tính AH ta dựa trên cơ sở nào ?

GV: yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày lời

giải

GV: yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu cách

tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác

ABC

GV: Chốt lại cách giải bài tập 12/SBT

Chứng minh các điểm nằm trên đường tròn

dựa vào định nghĩađường tròn

Chứng minh góc vuông dựa vào định lý ở

bài tập 3 hoặc tính chất đường trung tuyến

trong tam giác

Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam

giác dựa vào hệ thức lượng trong tam giác

vuông

Do AD là đường kính của (O) nên ADC nội tiếp đtròn đường kính AD => ACD =

900 c) Tính AH và AO

Do OHBC => H là trung điểm BC

=> HB =

1

2BC =

1

2.24 = 12cm

AC = AB = 20cm

Xét ABH có AB2 = AH2 + BH2

=> AH2 = AB2 – BH2 = 202 - 122 = 256 => AH = 16

Xét ADC vuông tại C có CH  AD

CH2 = AH.DH =>

=> AD = AH + HD = 16 + 9 = 25

=> OA =

1

2AD => OA = 12,5 (cm) hay R =12,5cm

Hoạt động 3: Dạng 3: dựng hình

- Mục tiêu: HS nắm được các bước dựng hình vận dụng các kiến thức vào dạng

toán dựng hình

- Thời gian: 8 phút

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Hình thức tổ chức dạy học: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, thực hành

- Phương tiện, tư liệu:SGK, máy chiếu, thước thẳng, com pa

? Vậy để dựng 1 đường tròn thoả mãn

các điều kiện đã cho ta làm như thế nào

?

GV: Yêu cầu HS làm bài 8/SGK

? bài toán cho biết gì ? Yêu cầu gì ?

? để vẽ đường tròn đi qua 2 điểm A;B

hay A; B; thuộc (O)=> O thuộc đường

trung trực của AB?

HS: đọc đề bài

Bài 8/SGK – 101

Giải:

a)Phân tích : giải sử đường tròn (O) đã

dựng được thoả nãm yêu cầu của bài toán

Trang 6

? O là giao điểm của đường nào ?

GV: yờu cầu HS nờu cỏch dựng

? Tại sao cỏch dựng trờn là đỳng?

?Cú mấy giao điểm của d và Ay

(O) đi qua A, B=> tõm O thuộc đường trung trực d của AB ; O thuộc Ay

b) Cỏch dựng:

Dựng đường trung trực của AB; d Ay

={O}

Dựng ( O; OA)

c)Chứng minh:

O d đường trung trực AB=> OA = OB

=>A; B  (O)d  Ay = {O} ( cỏch dựng)

*d  AY tại 1 điểm=> dựng được 1 đường trũn

4 Củng cố:

- Mục tiờu : Củng cố kiến thức về đường trũn, cỏch xỏc định đường trũn và vận dụng cỏc kiến thức đú vào giải bài tập

- Thời gian: 3 phỳt

- Phương phỏp: Vấn đỏp, khỏi quỏt

- Phương tiện: SGK ; Mỏy chiếu, phấn màu

GV:? Phát biểu định lí về sự xác định đờng tròn

? Nêu tính chất đối xứng của đờng tròn

? Tâm của đờng tròn ngoại tiếp tam giác vuông nằm ở đâu?

HS: nằm ở trung điểm cạnh huyền

? Nếu một tam giác có một cạnh là đờng kính của đờng tròn ngoại tiếp tam giác đó thì tam giác đó là tam giác gì?

HS: tam giác vuông

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Mục đớch: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau

- Thời gian: 2 phỳt

- Phương phỏp: Thuyết trỡnh

*Về nhà:

1.Bài học:ễn khỏi niệm đường trũn, sự xỏc định của đường trũn, tớnh chất

đối xứng của đường trũn

2.Bài tập : 8; 9;11/SBT

3.Chuẩn bị: Đọc trước bài đường kớnh và dõy cung.ễn khỏi niệm dõy cung

và đường kớnh SGK toỏn 6 tập 2/trang 90

V

Rỳt kinh nghiệm

Trang 7

Ngày đăng: 22/05/2021, 02:31

w