TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.[r]
Trang 1Ngày soạn: 13/09/2019
Ngày dạy:21/9/2019
Tiết: 09
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Học sinh được củng cố tính chất của hai đường thẳng song song.
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và song song với một đường thẳng cho trước bằng êke
- Biết vận dụng tiên đề Ơ-clit để làm dạng bài tập chứng minh ba điểm thẳng hàng, biết vận dụng tính chất của hai đường thẳng song song để chứng minh hai góc bằng nhau, tính số đo góc
- Bước đầu tập làm quen với cách trình bày một bài toán hình có suy luận
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, kỉ luật
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc
- HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc
III Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình ,trực quan.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: (1phút)
7B1
2 Kiểm tra bài cũ:
ĐỀ KIỂM TRA 15’
Câu 1: (3đ) Điền vào chỗ trống trong các câu sau cho đúng
a) Hai đường thẳng song song là 2 đường thẳng không có b) Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b mà trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong thì a // b
c) Cho điểm M nằm ngoài đường thẳng a Đường thẳng đi qua M và song song với đường thẳng a là
Câu 2: (3đ) Cho hình vẽ, biết a // b và
^
B3=30 0 Tính số đo các góc ^A1 và
^
a
c
2 4 3 1
4 3
2 1
A
B
Trang 2
Câu 3: (4đ) Cho hình vẽ biết a // b
Hãy nêu tên các cặp góc bằng nhau
của hai tam giác CAB và CDE Giải
thích?
b
a
B A
C
E D
ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
Câu 1
(3 đ)
(mỗi ý đúng cho 1 điểm)
a) Điểm chung b) Bằng nhau c) Duy nhất
3
Câu 2
( 3 đ)
Vì a // b nên
^
A1 = ^B3 =300 ( Hai góc so le trong bằng nhau)
^
A2+ ^B3=180 0 ( Hai góc trong cùng phía bù nhau)
⇒ ^A2 =1800− ^ B3 =1800−300= 1500
0,75 0,75 1,5
Câu 3
( 4 đ) a)
DEC CAB ( Hai góc so le trong) 1,25 b) EDC CBA ( Hai góc so le trong) 1,25
3 Giảng bài mới
Hoạt động 2: Luyện tập (24’)
- Mục tiêu: Gv viên hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức về tiên đề Ơclit, tính chất hai đường thẳng song song làm bài tập
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành – quan sát
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
+Kĩ thuật đặt câu hỏi
GV Hướng dẫn HS làm bài 29(SBT)
HS đọc đầu bài và xác định các yếu tố
bài cho? bài yêu cầu
HS: trả lời cho GV ghi bảng
GV: Gọi 1 HS trả lời câu a (c có cắt b)
Hướng dẫn HS làm câu b
? Nếu c không cắt b thì vị trí của c và b
như thế nào?
HS: c//b
?Khi đó em có nhận xét gì về số lượng
Bài 29(SBT):
a
b
c A
Cho a // b; ca tại A Yêu cầu a) c có cắt b không
b) Giải thích vì sao c
Trang 3đường thẳng qua A và // b
HS: Có 2 đường thẳng qua A và // b =>
Trái với tiên đề ƠClit
?Rút ra kết luận gì
HS: c cắt b
? Hãy phát biểu nội dung bài 29 thành
lời
HS: Nếu 1 đường thẳng cắt 1 trong 2
đường thẳng // thì nó sẽ cắt đường
thẳng kia
GV: Treo bảng phụ phát phiếu học tập
cho HS
Tổ chức HS hoạt động nhóm làm bài
38(SGK)
N 1, 2, 3: BP1 + PHT1
N 4, 5, 6: BP2 + PHT2
GV: cùng HS cả lớp nhận xét đánh giá
bài của 2 nhóm, sửa chữa những sai sót
cho HS
GV: Nhận dạng nội dung của định lý
(hoặc tính chất) trong từng phần (Tính
chất 2 dường thẳng //, dấu hiệu nhận
biết 2 đường thẳng //)
?Nhận xét mối quan hệ giữa 2 tính chất
trên
HS: 2 tính chất ngược nhau
?Nêu rõ từng tính chất được sử dụng
như thế nào
HS: Tính chất 2 đường thẳng // =>
Tính các góc của 2 đường thẳng //
GV: Dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng
// =>
Chứng minh 2 đường thẳng //
Bảng phụ ghi đề bài
HS đứng tại chỗ đọc đề bài.
HS vẽ hình vào vở, gọi 1 HS lên bảng
vẽ hình
HS: dưới lớp nhận xét hình vẽ trên
bảng đã vẽ đúng chưa
?: Diễn đạt lại nội dung của tiên đề
Ơ-Clít
HS: diễn đạt lại.
GV: gợi ý bằng sơ đồ phân tích đi lên :
cắt b
Giải a) c có cắt b
b) Nếu c không cắt b => c // b Như vậy qua điểm A có: a // b & c // b
=> Điều này trái với tiên đề ƠClit Vậy: Nếu a // b & c cắt a thì c cắt b
Bài 38 (SGK-95): Điền vào chỗ trống
*BP 1: Điền vào chỗ trống Biết d // d’ thì suy ra
a, Â1 = Bˆ3
b, (Â3 = Bˆ3 , ) c, (Â4 + Bˆ3 = 1800 , ) Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng // thì
a, (Hai góc so le trong bằng nhau)
b, (Hai góc đồng vị băng nhau)
c, ( Hai góc trong cùng phía bù nhau)
*BP 2: Biết: a, Â4 = Bˆ2 hoặc
b, ( Â2 = Bˆ2 ) hoặ c, ( Â1 +
Bˆ2 = 1800 ) Thì suy ra d // d’
Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng mà
a, (tạo thành 1 cặp góc so le trong bằng nhau) hoặc b, (tạo thành 1 cặp góc đồng vị bằng nhau)
hoặc c, .( tạo thành 1 cặp góc trong cùng phía bù nhau)
Thì 2 đường thẳng đó // với nhau
Bài toán
Cho tam giác ABC, trên cùng nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng AB chứa C Vẽ tia AD sao cho DACACB.Trên nửa mặt phẳng kia vẽ tia AE sao cho
EABABC.Chứng tỏ ba điểm E, A, D thẳng hàng
Trang 43 điểm E, A, D thẳng hàng.
AEAD
/ / / /
AE BC
AD BC
DAC = ACB ; EAB = ABC
( cặp góc so le trong bằng nhau )
HS: đứng tại chỗ nhìn vào sơ đồ phân
tích trình bày miệng
GV: hướng dẫn HS trình bày vào vở.
GV: chốt:
Dựa vào tiên đề Ơ-Clit ta có thể
chứng tỏ ba điểm thẳng hàng bằng
cách : Chỉ ra ra qua một điểm có hai
đường thẳng cùng song song với 1
đường thẳng cho trước thì hai đường
thẳng đó phải trùng nhau.
Giải :
Ta có: DACACB AD BC/ / ( cặp góc
so le trong )
Tương tự : EAB ABC AE/ /BC
Qua điểm A có hai đường thẳng AD và
AE cùng song song với BC thì hai đường thẳng này phải trùng nhau theo tiên đề Ơ-Clít
4 Củng cố (2’)
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về nôi dung tiên đề ơ-clit, tính chất và đấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp: vấn đáp, khái quát
-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
+Kĩ thuật đặt câu hỏi + Kĩ thuật trình bày 1 phút
- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu
Nêu nội dung tiên đề ơclit về đường thẳng song song?
Hai đường thẳng song song có tính chất gì?
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau
- Phương pháp: Thuyết trình
-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
* Về nhà
− Xem lại các bài tập đã chữa
− Ôn tính chất và dấu hiệu nhận biết hai đưòng thẳng song song
− Làm bài tập 39 (sgk/95) ; 28; 29; 30 (sbt/108)
− Soạn §6 Từ vuông góc đến song song và trả lời các câu hỏi:
+ Bài học cần nhắc lại kiến thức cũ nào?
+ Trong bài cần nắm được những nội dung nào?
A
B
C
Trang 5+ Vận dụng kiến thức để giải dạng bài tập nào?
* Hướng dẫn bài 39 (SGK) d1//d2 Sử dụng cặp góc đồng vị và cặp góc kề bù
- Chuẩn bị: Thước thẳng, êke, bút dạ, bảng nhóm
V Rút kinh nghiệm: