- Năng lực: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ toán học trình bày bài làm.. Hoạt động của GV và HS Nội dung?[r]
Trang 1Ngày soạn: 9/1/2021 Tiết 38
Tuần 21
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: HS được củng cố và khắc sâu các trường hợp bằng nhau của
tam giác vuông
2 Kỹ năng: Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông để
chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau
3 Thái độ:
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
5 Năng lực:
- Năng lực chung: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Rèn cho học sinh các năng lực tư duy, sử dụng dụng
cụ để vẽ hình, sử dụng ngôn ngữ toán học trình bày bài làm
II Chuẩn bị.
1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ hình 148, thước kẻ, ê ke, phấn màu.
2 Chuẩn bị của HS: Thước kẻ, ê ke, ôn trường hợp bằng nhau của tam giác
vuông (4 trường hợp)
III Phương pháp.
- Vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, quan sát trực quan, tự nghiên cứu SGK, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi và trả lời
IV Tiến trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức lớp: ( 1’)
7A
Trang 27B 7C
2 Kiểm tra bài cũ: (5’).
HS1(Y): Phát biểu các
trường hợp bằng nhau
của tam giác vuông?
Phát biểu đúng các TH như SGK 10
HS2(K): Chữa bài tập
63 (SGK-136)
Chứng minh:
a) Xét AHB vuông tại H và AHC vuông tại H có:AB = AC (gt); AH là cạnh chung
Vậy AHB = AHC (cạnh huyền - cạnh góc vuông)
⇒ HB = HC (hai cạnh tương ứng) b) AHB = AHC (chứng minh trên)
⇒ BAH CAH (hai góc tương ứng)
2
5
3
3 Bài mới:
a, Khởi động (1’): Luyện tập
b, Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1: Tìm điều kiện để hai tam giác vuông bằng nhau
- Thời gian: 9’
- Mục tiêu: HS được củng cố và khắc sâu các trường hợp bằng nhau của tam
giác vuông
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
A
GT ABC (AB =AC)
AH BC, H
BC
KL a)HB = HC
b)BAH CAH
Trang 3- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành, tự nghiên
cứu SGK
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
- Năng lực: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng
tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ toán học trình bày bài làm.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Hãy bổ sung thêm điều kiện để
được hai tam giác bằng nhau?
H: Hoạt động nhóm Đại diện một
nhóm trình bày
Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Bài 64/SGK – 136
F D
E B
Bổ sung điều kiện để được ABC =
DEF:
AB = DE (c.g.c.) hoặc C F (g.c.g.) hoặc BC= EF (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
*Hoạt động 2: Chứng minh các tam giác vuông bằng nhau
- Thời gian: 26’
- Mục tiêu: Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông để
chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, tự nghiên cứu SGK, quan sát trực
quan, luyện tập thực hành
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
- Năng lực: Rèn cho học sinh các năng lực tư duy, sử dụng dụng cụ để vẽ
hình, sử dụng ngôn ngữ toán học trình bày bài làm.
G: Yêu cầu HS đọc bài, tự vẽ hình, Bài 65/SGK – 137
Trang 4ghi GT KL của bài toán.
H: Thực hiện vào vở, 1 HS lên bảng.
G: Nhắc lại cách chứng minh hai
đoạn thẳng bằng nhau, hướng dẫn HS
cùng phân tích để chứng minh câu a:
AH = AK
AHB = AKC
AB = AC, A chung
H: Lên bảng trình bày bài, lớp cùng
làm
G: Hướng dẫn tương tự đối với câu b
Gọi 1 HS khá lên bảng trình bày bài
? Cách chứng minh 1 tia là tia phân
giác của 1 góc?
GT ABC,
AB = AC
A 90 ;BH AC
KL a) AH = AK b) AI là phân giác của A
H K
I
C B
A
Chứng minh
a) Xét AHB vuông tại H và AKC vuông tại K có:
AB = AC (gt); A chung
=> AHB = AKC (Cạnh huyền - góc nhọn)
=> AH = AK (2 cạnh tương ứng) b) Nối AI, xét AKI vuông tại K và
AHI
vuông tại H có:
Cạnh huyền AI chung
AK = AH ( CM trên)
=>AKI= AHI (Cạnh huyền – cạnh góc vuông)
=> KAI HAI ( hai góc tương ứng )
Mà tia AI nằm giữa 2 tia AK và AH nên tia AI là phân giác của BAC
? Nêu một số cách chứng minh 1 tam
giác cân đã học?
? Dự đoán các cách chứng minh tam
giác cân trong bài?
? Trên hình vẽ có 2 tam giác nào chứa
2 cạnh AB và AC (hoặc B C; ) đủ điều
kiện để kết luận hai tam giác bằng
nhau?
H: Chưa có tam giác nào.
Bài 98/ SBT – 110
GT ABC
MB = MC
1 2
A A
KL ABC cân
Chứng minh
Kẻ MHAC
H AC
2 1
M
H K
C B
A
Trang 5? Vẽ thêm hình phụ để tạo ra hai tam
giác vuông chứa A A1 ; 2 đủ điều kiện
bằng nhau như thế nào?
G: HD: Kẻ MHACH AC ; Kẻ
MKABKAB
? Nêu cách chứng minh?
G: Tóm tắt theo sơ đồ:
1 2
ABC cân tai A
B C
BMK = CMH
MB = MC; MK = MH
AM chung; A A
H: Lên bảng trình bày.
Kẻ MKABKAB
Xét AMK vuông tại K và AMH vuông tại H có:
AH chung; A 1 A 2(GT)
=> AMK = AMH (cạnh huyền - góc nhọn)
=> MK = MH (cạnh tương ứng ) Xét BMK vuông tại K và CMH vuông tại H có:
BM = MC (GT); MK = MH ( CM trên) => BMK = CMH (c.h-c.g.v)
B C ( là hai góc tương ứng) => ABC cân tại A
4 Củng cố: (2’)
- Phát biểu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông?
(hai cạnh góc vuông bằng nhau (c.g.c); một cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy (g.c.g); cạnh huyền-góc nhọn; cạnh huyền-cạnh góc vuông)
- Nêu cách chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau?
(chứng minh hai tam giác bằng nhau ⇒ hai cạnh tương ứng bằng nhau, hai góc tương ứng bằng nhau)
- Giáo viên nhấn mạnh lại các bài tập đã chữa, phương pháp giải
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Nắm chắc các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
-Vận dụng được để chứng minh hai đoạn thẳng, hai góc bằng nhau
- Làm bài tập: 93; 94; 95 (SBT-109)
Trang 6- Chuẩn bị mỗi tổ 3 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2 m, một giác kế, một sợi dây dài 10m, một thước đo để giờ sau thực hành
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………