ÑVÑ : ÔÛ caùc lôùp döôùi chuùng ta ñaõ giaûi nhieàu baøi toaùn baèng phöông phaùp soá hoïc, hoâm nay chuùng ta ñöôïc hoïc moät caùch giaûi khaùc, ñoù laø giaûi baøi toaùn baèng caùch [r]
Trang 1Giáo án Đại số 8
Ngày soạn: 4 -1
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : vế phải,
vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình (ở đây, chưa đưavào khái niệm tập xác định của phương trình), hiểu và biết cách sử dụng các thuậtngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này
2.Kỹ năng: Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết
cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
3.Tư tưởng: Vận dụng toán học vào thực tế
II CHUẨN BỊ:
GV cho HS đọc bài toán cổ :
“Vừa gà vừa chó, bó lại lại cho tròn, ba mươi sáu con, một trăm chân chẵn.”
Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó ?
GV giới thiệu :
Đó là bài toán cổ rất quen thuộc và ta đã biết cách giải bài toán trên bằng phươngpháp giả thiết tạm, liệu có cách giải khác nào nữa không ? Bài toán trên có liênquan gì với bài toán : Tìm x biết : 2x + 4 (36 x) = 100 ? Làm thế nào để tìm giátrị của x trong bài toán thứ hai, và giá trị đó có giúp ta giải được bài toán thứ nhấtkhông ? Chương này sẽ cho ta một phương pháp mới để dễ dàng giải được nhiềubài toán được coi là khó nếu giải bằng phương pháp khác
* Tiến trình tiết dạy:
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
HĐ
1 : Phương trình một ẩn
GV ghi bảng các hệ thức :
2x + 5 = 3(x 1) + 2
2x2 + 1 = x + 1
2x5 = x3 + x
Hỏi : Có nhận xét gì về các
nhận xét trên
- Quan sát đề bài
- Vế trái và vế phải làmột biểu thức chứa biến x
1 Phương trình một ẩn :
Ta gọi hệ thức : 2x + 5 = 3(x 1) + 2 làmột phương trình với ẩnsố x (hay ẩn x)
Một phương trình vớiẩn x có dạng A(x) =B(x), trong đó vế trái
Trang 2GV : Mỗi hệ thức trên có
dạng A(x) = B(x) và ta gọi
là một phương trình với ẩn
x
Hỏi : Theo các em thế nào
là một phương trình với ẩn x
GV gọi 1HS trả lời ?1 và
ghi bảng
Hỏi : Hãy chỉ ra vế trái, vế
phải của mỗi phương trình
trên
GV cho HS làm bài ?2
Hỏi Khi x = 6 thì giá trị mỗi
vế của phương trình là 2x +
5 = 3 (x 1) + 2 như thế nào
?
GV giới thiệu : số 6 thỏa
mãn (hay nghiệm đúng)
phương trình đã cho nên gọi
6 (hay x = 6) là một nghiệm
GV giới thiệu chú ý (a)
Hỏi : Hãy dự đoán nghiệm
của các phương trình sau :
HS Trả lời : a) Vế trái là : 2y + 1 và vếphải là y
b) Vế trái là u2 + u và vếphải là 10
HS thực hiện thay x bằng
6 và hai vết của phươngtrình nhận cùng một giá trịlà 17
Cả lớp thực hiện lần lượtthay x = -2 và x = 2 đểtính giá trị hai vế của ptvà trả lời :
a) x = -2 không thỏa mãn
pt nên không phải lànghiệm của pt
b) x = 2 thỏa mãn pt nênlà nghiệm của pt
1 HS nhắc lại chú ý (a)
HS Thảo luận nhóm nhẩmnghiệm :
a/ pt có hai nghiệm là :
x = 1 và x = -1b/ pt có ba nghiệm là :
A(x) và vế phải B(x) làhai biểu thức của cùngmột biến x
Cho phương trình :2x + 5 = 3 (x 1) + 2Với x = 6, ta có :
VT : 2x + 5 = 2.6 + 5 =17
VP : 3 (x 1) + 2
= 3(6 1)+2 = 17
Ta nói 6(hay x = 6) làmột nghiệm của phươngtrình trên
Chú ý : a/ Hệ thức x = m (với m là một số nào đó) cũng là một phương trình phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó.
b/ Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm , nhưng cũng có thể
Trang 3Giáo án Đại số 8
Từ đó rút ra nhận xét gì ? x = 1 ; x = -2 ; x = 3
c/ pt vô nghiệm
HS rút ra nhận xét ù (b) SG
không có nghiệm nào hoặc có vô số nghiệm Phương trình không có nghiệm nào được gọi là phương trình vô nghiệm.
7’
HĐ 2 : Giải phương trình
GV cho HS đọc mục 2 giải
phương trình
Hỏi : Tập hợp nghiệm của
một phương trình là gì ?
b/ pt vô nghiệm có tập hợpnghiệm là S =
- là đi tìm tập nghiệm củapt
2 Giải phương trình :
a/ Tập hợp tất cả cácnghiệm của một phươngtrình được gọi là tập hợpnghiệm của phươngtrình đó và thường đượcký hiệu bởi chữ S
7’
HĐ 3 : Phương trình tương
đương :
Hỏi : Có nhận xét gì về tập
hợp nghiệm của các cặp
phương trình sau :
a/ x = -1 và x + 1 = 0
b/ x = 2 và x 2 = 0
c/ x = 0 và 5x = 0
GV giới thiệu mỗi cặp
phương trình trên được gọi
là hai phương trình tương
HS : Nghe giáo viên giớithiệu
HS Trả lời tổng quát nhưSGK tr 6
3 Phương trình tương đương :
Hai phương trình cócùng một tập hợpnghiệm là hai phươngtrình tương đương
Để chỉ hai phương trìnhtương đương với nhau, tadùng ký hiệu “”
Ví dụ :
a/ x = -1 x + 1 = 0b/ x = 2 x 2 = 0c/ x = 0 ø 5x = 0
10’
HĐ 4 :Luyện tập, Củng cố
Bài 2 tr 6 SGK
GV gọi 1HS đọc đề bài 2
GV cho HS cả lớp làm vào
vở
GV gọi 1HS làm miệng
1 HS đọc to đề trước lớp
HS cả lớp làm vào vở
1 HS : trả lời miệng
Bài 2 tr 6 SGK :
t = -1 và t = 0 là hainghiệm của pt :
(t + 2)2 = 3t + 4
Trang 4Bài 4 tr 7 SGK
GV treo bảng phụ bài 4 tr 7
SGK
GV cho HS hoạt động theo
nhóm trong 3 phút
GV gọi đại diện nhóm trả
lời
GV gọi HS nhận xét
Bài 5 tr 7 SGK
Hai phương trình x = 0 và x
(x 1) = 0 có tương đương
không vì sao ?
GV : Qua bài học này
chúng ta cần nắm chắc các
khái niệm :
Tập hợp nghiệm của pt
Phương trình tương đương
và ký hiệu
HS : đọc đề bài
HS : hoạt động theo nhóm Đại diện nhóm trả lời Một vài HS khác nhận xét
HS nhẩm nghiệm và trảlời hai pt đó không tươngđương
Bài 4 tr 7 SGK (a) nối với (2) (b) nối với (3)(c) nối với (1) và (3)
Bài 5 tr 7 SGK :Thử trực tiếp x = 1 thoảmãn pt x (x - 1) = 0nhưng không thỏa mãn
Hướng dẫn học ở nhà :
Nắm vững các khái niệm : phương trình một ẩn, tập hợp nghiệm và ký hiệu,phương trình tương đương và ký hiệu
Giải bài tập 1 tr 6 SGK, bài 6, 7, 8, 9 SBT tr 4
Xem trước bài “phương trình bậc nhất 1 ẩn và cách giải”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5Giáo án Đại số 8
Ngày soạn 5-1
VÀ CÁCH GIẢI
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: Học sinh nắm chắc được khái niệm phương trình bậc nhất (một
ẩn) Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân
2.Kỹ năng: Vận dụng thành thạo các quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân
để giải các phương trình bậc nhất, biến đổi tương đương các phương trình
3.Tư tưởng: Mở rộng kiến thức ở HS, phát huy nền tảng kiến thức đã có ở
HS
II CHUẨN BỊ:
học tập bài 8a,c
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : 6’
Tb
Tb
Tập hợp nghiệm của mộtphương trình là gì ? Cho biếtký hiệu ?
Giải bài tập 1 tr 6 SGK
Thế nào là hai phương trìnhtương đương ? và cho biết kýhiệu ?
Hai phương trình y = 0 và
y (y 1) = 0 có tương đươngkhông vì sao ?
Như SGK
Thử trực tiếp ta thấy x = -1 lànghiệm của pt (a) và (c)
y = 1 thỏa mãn pt y (y 1) = 0nhưng không thỏa mãn pt y = 0
do đó hai pt không tương đương
4đ
6đ
4đ6đ
3 Bài mới :
* Đặt vấn đề: Dựa vào qui tắc nào ta tìm nghiệm của phương trình bậc nhất
một ẩn nhanh nhất cách tìm đó như thế nào?
* Tiến trình tiết dạy:
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
HĐ1 : Định nghĩa
phương trình bậc nhất
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
a/ Định nghĩa :
Trang 6TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
4’
Hỏi : Hãy nhận xét dạng
của các pt sau :
GV giới thiệu : mỗi pt trên
là một pt bậc nhất một ẩn
Hỏi : Thế nào là một pt
bậc nhất một ẩn ?
GV yêu cầu HS khác nhắc
lại định nghĩa pt bậc nhất
HS nghe GV giới thiệu
1HS Trả lời định nghĩaSGK tr 7
Một vài HS nhắc lạiđịnh nghĩa
Phương trình dạng ax + b =
0, với a và b là hai số đã cho và a 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
b/ Ví dụ : 2x 1 = 0 và 3 5y = 0 lànhững pt bậc nhất một ẩn
10’
HĐ 2 : Hai quy tắc biến
đổi phương trình
GV nhắc lại hai tính chất
quan trọng của đẳng thức
HS : Nghe GV nhắc lại
1HS nêu lại hai tính chấtquan trọng của đẳngthức số
HS đọc đề bài1HS lên bảng giải
Trả lời : đã vận dụngtính chất chuyển vế
HS : nghe giới thiệu vànhắc lại
HS đọc đề bài
1HS lên bảng giải theoyêu cầu của GV
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình
a) Quy tắc chuyển vế : Trong một phương trình, tacó thể chuyển một hạng tửtừ vế này sang vế kia vàđổi dấu hạng tử đó
Ví dụ : a) x 4 = 0
x = 0 + 4 (chuyển vế)
x = 4b) 34 + x = 0
x = 0 34 (chuyển vế)
x = 34b) Quy tắc nhân với 1 số :Trong một phương trình, tacó thể nhân cả hai vế vớicùng một số khác 0
Ví dụ :a) x2 = 1
x2 2 = 1 2
Trang 7Giáo án Đại số 8
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV gọi 1HS lên bảng giải
bằng cách nhân hai vế với
cùng một số khác 0
GV giới thiệu quy tắc
nhân với một số
GV gọi 1 HS giải câu (a)
bằng cách khác
Hỏi : Hãy thử phát biểu
quy tắc nhân dưới dạng
x = 2b) 0,1x = 1,5 0,1x 0,11 = 1,5 0,11
x = 15Quy tắc nhân còn phát biểu:
Trong một pt ta có thể chiacả hai vế cho cùng một sốkhác 0
12’
HĐ 3 : Cách giải phương
trình bậc nhất một ẩn
GV giới thiệu phần thừa
nhận tr 9 SGK và yêu cầu
2HS đọc lại
GV cho HS cả lớp đọc ví
dụ 1 và ví dụ 2 tr 9 SGK
GV giới thiệu ví dụ 2 là
cách trình bày trong thực
hành
GV yêu cầu HS nêu cách
giải pt : ax + b = 0 (a 0)
Hỏi : pt bậc nhất ax + b = 0
có bao nhiêu nghiệm ?
2 HS đọc lại phần thừanhận ở SGK
HS : cả lớp đọc ví dụ 1và ví dụ 2 trong 2 phút
2 HS : lên bảng
HS1 : trình bày ví dụ 1
HS2 : trình bày ví dụ 2Một vài HS nhận xétTrả lời : pt có mộtnghiệm duy nhất x = 3
HS : nghe GV giới thiệuvà ghi nhớ cách làm
HS nêu cách giải tổngquát như SGK tr 9
Trả lời : Có một nghiệmduy nhất x = b a
3 Các giải phương trình bậc nhất một ẩn
Ta thừa nhận rằng : Từ một
pt, dùng quy tắc chuyển vếhay quy tắc nhân, ta luônnhận được một pt mới tươngđương với pt đã cho
Sử dụng hai quy tắc trên đểgiải pt bậc nhất một ẩn
Ví dụ 1 :Giải pt 3x 9 = 0Giải : 3x 9 = 0
3x = 9 (chuyển 9 sang vế phải và đổi dấu)
x = 3 (chia cả 2 vế cho 3)
KL : Phương trình có mộtnghiệm duy nhất x = 3
ví dụ 2 : Giải pt 1 73 x=0Giải :
1 73 x=0 73 x = 1
x = (1) : ( 73 ) x =3
7Vậy : S = {37}
Tổng quát, pt ax + b = 0 (với a
0) được giải như sau :
Trang 8TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV cho HS làm bài ?3
Giải pt : 0,5x + 2,4 = 0
1 HS đọc đề bài
1 HS lên bảng giải
10’
HĐ 4 : Luyện tập, củng
cố
Bài tập 7 tr 10 SGK
GV treo bảng phụ bài tập
7 và yêu cầu 1 HS làm
miệng
Bài tập 8 (a, c) tr 10 SGK
GV phát phiếu học tập bài
tập 8 (a, c) cho HS
GV cho HS hoạt động
theo nhóm
GV gọi đại diện nhóm
trình bày bài làm
1HS đọc to đề trước lớp1HS làm miệng bài tập7
Mỗi HS nhận một phiếuhọc tập
HS làm việc cá nhân, rồitrao đổi ở nhóm về kếtquả
Đại diện nhóm trình bàybài làm
Bài tập 7 tr 10 SGK Có 3 pt bậc nhất là : a) 1 + x = 0
c) 1 2t = 0d) 3y = 0Bài tập 8 (a, c)tr 10 SGKa) 4x 20 = 0
4x = 20 x = 5Vậy : S = 5
c) x 5 = 3 x
2x = 3 + 5
2x = 8 x = 4 Vậy : S = 4
2’
4
Hướng dẫn học ở nhà :
HS nắm vững hai quy tắc biến đổi pt và cách giải pt bậc nhất 1 ẩn
Làm các bài tập : 6 ; 8 (b, d) , 9 tr 9 10 SGK
Bài tập 11 ; 12 ; 17 SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9Giáo án Đại số 8
Ngày 10-1
VÀ CÁCH GIẢI (tt)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố khái niệm phương trình bậc nhất , các qui tắc chuyển vế
,nhân
2.Kỹ năng: Vận dụng thành thạo các qui tắc trên vào việc giải phương trình , biến
đổi tương đương các phương trình
3.Thái độ: Mở rộng kiến thức ở HS, phát huy nền tảng kiến thức đã có ở HS.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ
2 Học sinh : Học bài, làm bài tập đầy đủ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp : 1’ Trật tự ,chuyên cần
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
Tb 1.Phát biểu hai qui tắc biến đổi
3 Giảng bài mới :
GV : Việc vận dụng hai qui tắc biến đổi phương trình để giải các dạng toán như thế nào?
10’ Dạng1:Xét xem x = a có là nghiệm của phương trình không.*Phương pháp giải:
-Nghiệm của phương trình A(x) = B(x) là giá trị của x mà khi thay vào phương trình , giá trị của hai vế bằng nhau
-Muốn xem số a có phải là nghiệm của phương trình hay không ta thay x = a vào hai vế của phương trình , tức là tính A(a) và B(a) Nếu hai vế của phương trình bằng nhau, tức làA(a) = B(a) thì x = a là nghiệm của phương trình Còn nếu A(a) B(a) thì x = a không là nghiệm của phương trình
Bài 1: Trong các giá trị x=-1,
x=2, x=3 giá trị nào là nghiệm
=3 nếu hai vế của phương
trình bằng nhau thì giá trị đólà nghiệm
Trang 10GV yêu cầu HS thực hiện
nhóm
Nhóm 1,2: Thay giá trị x = -1
Nhóm 3,4: Thay giá trị x = 2
Nhóm 5,6: Thay giá trị x = 3
Bài 2:Thử lại rằng phương
trình 2mx +2 =6m-x+5 luôn
nhận x=3 làm nghiệm , dù m
lấy bất cứ giá trị nào ?
GV: Để khẳng định x=3 là
nghiệm của phương trình
*Phương pháp giải:
Bài 3: Hai phương trình
sau có tương đương không?
a.x+1=x và x 2 +1=0.
b x = 0 và x(x+2)=0
GV: Để biết hai phương
trình có tương đương hay
không ta làm như thế nào?
HS:Ta tìm nghiệm củatừng phương trình nếuhai phương trình cócùng tập nghiệm thìchúng tương đương .Nếu hai phương trìnhkhông cùng tập nghiêïmthì chúng không tươngđương
5’ Dạng 3: Nhận dạng phương trình bậc nhất
*Phương pháp giải: Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình dạng ax+b =0 với a,btùy ý và a0
Bài4 : Hãy chỉ ra phương
Trang 11Giáo án Đại số 8
trong các phương trình
10’ Dạng4: Giải phương trình bậc nhất.
*Phương pháp giải: Aùp dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để tìm nghiệm phươngtrình bậc nhất
Bài6:Chứng minh rằng
phương trình sau vô nghiệm
(x+2) 2 = x 2 +2x+2(x+2)
GV: Để chứng minh phương
trình trên có vô số nghiệm ta
phải làm như thế nào?
*CỦNG CỐ:
Để tìm nghiệm phương trình
bậc nhất ta áp dụng qui tắc
nào?
Hướng dẫn bài 17 a/5 sbt:
Chứng tỏ rằng phương trình
sau đây vô nghiệm :
HS: ta biến đổiVP=VT đúng với mọi
x thuộc R
HS: Ta áp dụng quitắc chuyển vế và quitắc nhân
HS chú ý
Bài 5:
a 7x-8 =4x+7 ⇔ 7x – 4x = 7 + 8 ⇔ 3x = 15 ⇔ x = 5
Bài6:Ta có
VP:
2’ 4 Dặn dò:
HS nắm vững hai quy tắc biến đổi pt và cách giải pt bậc nhất 1 ẩn
Xem lại các bài đã giải
BTVN:bài 9/10SGK, bài 13,14,18/ 5 sbt
Tiết sau học bài Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12Ngày 11-1
VỀ DẠNG ax + b = 0
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế
và quy tắc nhân
2.Kỹ năng: Yêu cầu HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp
dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạngphương trình bậc nhất
3.Tư tưởng: Liên hệ thực tế , phát triển dự đoán hướng giải.
II CHUẨN BỊ:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
Tb 1.Phát biểu hai qui tắc biến
đổi phương trình
2.Giải phương trình:
12+7x=0
1.SGKx=-12/7
4đ6đ
3 Bài mới :
* Đặt vấn đề: Trong bài “Phương trình đưa về dạng ax + b = 0” ta chỉ xét cácphương trình là hai vế của chúng là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn, không chứ ẩn ở mẫu vàcó thể đưa được về dạng ax + b = 0 hay ax = b
* Tiến trình tiết dạy:
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
10’
HĐ 1 : Cách giải
GV cho HS đọc ví dụ 1 tr 10
SGK sau đó gọi HS nêu các
bước chủ yếu để giải pt :
2x (3 5x) = 4 (x + 3)
GV ghi bảng
GV đưa ra ví dụ 2 :
HS Đọc ví dụ 1 trong 2’
sau đó 1HS nêu các bướcgiải phương trình
HS cả lớp xem phươngpháp giải ví dụ 2 tr 11
1 Cách giải :
Ví dụ 1 : Giải pt :2x (3 5x) = 4 (x + 3)
2x 3 + 5x = 4x + 12
2x + 5x 4x = 12 + 3
3 x =15 x = 5
Ví dụ 2 :
Trang 13Giáo án Đại số 8
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
5 x −2
3 +x =1+
5 −3 x
2Tương tự như ví dụ 1 GV
cho HS đọc phương pháp
giải như SGK tr 11
Sau đó gọi 1HS lên bảng
trình bày
GV yêu cầu HS làm ?1 :
Hãy nêu các bước chủ yếu
để giải pt trong hai ví dụ
trên
GV nhận xét, uốn nắn và
ghi tóm tắt các bước giải lên
B2 : Chuyển các hạng tửchứa ẩn sang một vế,còn các hằng số sang vếkia ;
B3 : Giải phương trìnhnhận được
9’
HĐ 2 : Áp dụng
GV yêu cầu HS gấp sách lại
và giải ví dụ 3
Sau đó gọi 1 HS lên bảng
giải
GV gọi HS nhận xét bài làm
của bạn
GV yêu cầu HS nhắc lại các
bước chủ yếu khi giải
1 vài HS khác nhận xét
1 HS nhắc lại phương phápgiải phương trình
1 HS lên bảng trình bày :
2(3x1)(x+2) 3(2x 2 +1) = 33
(6x 2 + 10x 4) (6x 2 + 3) = 33
Sau đó GV đưa ra ví dụ 4 và
1HS đọc to chú ý 1 tr 12SGK
HS nghe giáo viên hướng
Chú ý :
1) (SGK)
Ví dụ 4 : Giải pt :
Trang 14TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
hướng dẫn cách giải khác
các ví dụ trên
GV gọi HS đọc chú ý 2 tr 12
SGK
GV cho HS làm ví dụ 5
Hỏi : Phương trình có mấy
(x1) 46 = 2
x 1 = 3 x = 42) (SGK)
Ví dụ 5 : Giải ptx+1 = x1 x x = -1-1
(11)x=-2 0x =-2
pt vô nghiệm
ví dụ 6 : Giải ptx+ 1 = x + 1 x x =11
( 11)x = 0 0x = 0Vậy pt nghiệm đúng vớimọi x
GV gọi đại diện nhóm tìm
chỗ sai và sửa lại các bài
HS đọc đề bài
HS hoạt động theo nhóm
Đại diện nhóm lên bảngtrình bày và sửa lại chỗ sai
1 HS lên bảng giải
1 vài HS nhận xét và sửasai
Bài 10 tr 12 SGK a) Chỗ sai : Chuyển 6sang vế phải và x sangvế trái mà không đổidấu
Sửa lại : 3x+x+x =9+6
5x = 15 x = 3b) Chỗ sai : Chuyển 3sang vế phải mà khôngđổi dấu Sửa sai :
2t + 5t 4t = 12 + 3
3t = 15 t = 5Bài 11 (c) tr 13 SGK Giải pt :
5(x 6) = 4(3 2x)
5 x + 6 = 12 8x
x + 8x = 1265
7x = 1 x = 71
Trang 15Giáo án Đại số 8
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
2’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
Nắm vững các bước chủ yếu khi giải phương trình
Xem lại các ví dụ và các bài đã giải
Bài tập về nhà : Bài 11 còn lại, 12, 13 tr 13 SGK .Bài 15, 17, 18 tr 14 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn 15 -1
VỀ DẠNG ax + b = 0 (tt)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Thông qua các bài tập, HS tiếp tục củng cố và rèn luyện kỹ năng
giải phương trình, trình bày bài giải
2.Kiến thức:Rèn kỹ năng vận dụng , biến đổi, tính toán.
3.Tư tưởng:Giáo dục ý thức linh hoạt trong giải toán.
II CHUẨN BỊ:
1. GV : Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng phụ
2. HS : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
Tb
Tb
Giải bài tập 12b tr 13 SGK
Giải bài tập 13b tr 13 SGK
S = 512 Hòa giải sai vì đã chia cảhai vế của pt cho ẩn x (được
pt mới không tương đương)
Cách giải đúng : x(x+2) =x(x+3) x2+2x = x2+3x 2x 3x = 0 1x = 0 x =0
10đ
10đ
3 Bài mới :
* Đặt vấn đề: Tóm tắt các bước giải dạng phương trình đưa được về phương
trình bậc nhất một ẩn Vận dụng giải các dạng toán sau:
* Tiến trình tiết dạy:
Trang 16TL Hoạt động của Giáo
HS : đọc đề bài
HS : cả lớp làm bài
2 là nghiệm của pt : x = x
3 là nghiệm của pt :
x2 + 5x + 6 = 0
7’
Bài 15 tr 13 SGK
(bảng phụ)
GV cho HS đọc kỹ đề
toán rồi trả lời câu hỏi :
Hãy viết các biểu thức
biểu thị :
Quãng đường ô tô đi
trong x giờ
Quãng đường xe máy
đi từ khi khởi hành đến
khi gặp ô tô
GV có thể gọi 1HS khá
tiếp tục giải pt
HS đọc kỹ đề bài
HS cả lớp suy nghĩ làmbài
HS1 : Viết biểu thức biểuthị ý 1
HS2 : Viết biểu thức biểuthị ý 2
1HS khá giải pt :48x = 32(x+1)
Bài 15 tr 13 SGK
GiảiTrong x giờ, ô tô đi được 48x(km)
Thời gian xe máy đi làx+1(giờ)
Quãng đường xe máy điđược là : 32(x+1)(km)
Phương trình cần tìm là : 48x
GV gọi HS nhận xét bài
làm của bạn
HS : cả lớp làm bài
2 HS lên bảng giải
HS1 : Câu e
HS2 : Câu f
1 vài HS nhận xét
Bài 17 tr 14 SGKe) 7 (2x+4) = (x+4)
72x4 = x4
2x+x = 4+47
x = 7 x = 7f) (x1) (2x1) = 9x
GV gọi HS nêu phương
pháp giải pt trên
GV gọi 1HS lên bảng
trình bày
GV gọi HS nhận xét
HS đọc đề bài
HS nêu phương phápgiải
1HS lên bảng làm bàiMột vài HS nhận xét
Bài 18 tr 14 SGK
Giải a) x3− 2 x+1
Trang 17Giáo án Đại số 8
TL Hoạt động của Giáo
viên
Hoạt động của Học sinh Kiến thức
7’
GV yêu cầu HS nêu lại
các bước chủ yếu để
GV gọi đại diện nhóm
cho biết bí quyết của
Trung
GV gọi HS nhận xét bài
làm của nhóm
HS : nêu phương pháp
B1 : Thực hiện phéptính để bỏ dấu ngoặchoặc quy đồng mẫu đểkhử mẫu
B2 : Chuyển các hạng tửchứa ẩn sang một vế, còncác hằng số sang vế kia
B3 : Giải phương trìnhnhận được
1HS đọc to đề bài trướclớp
HS hoạt động theo nhómĐại diện nhóm trình bàybài làm
Một vài HS nhận xét bàilàm của nhóm
Bảng nhóm :Gọi số mà Nghĩa nghĩ trongđầu là x (x N)
Nếu làm theo bạn Trung thìNghĩa đã cho Trung biết số A=[(x+5)2 10]3 + 66: 6
A = (6x + 66) : 6
A = x + 11 x = A 11Vậy : Trung chỉ việc lấy kếtquả của Nghĩa cho biết thìcó ngay được số Nghĩa đãnghĩ
3’
4
Hướng dẫn học ở nhà :
HS nắm vững phương pháp giải phương trình 1 ẩn
Xem lại các bài tập đã giải
Ôn lại các kiến thức : Cho a, b là các số :
+ Nếu a = 0 thì a.b = ?
+ Nếu a.b = 0 thì ?
Bài tập về nhà bài 16, 17 (a, b, c, d) ; 19 tr 14 SGK
Bài tập 24a, 25 tr 6 ; 7 SBT
Bài làm thêm : Phân tích các đa thức thành nhân tử :
2x2 + 5x ; 2x(x2 1) (x2 1)
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18Ngày soạn : 21-1
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh cần nắm vững : Khái niệm và phương pháp giải phương
trình tích (dạng có hai hay ba nhân tử bậc nhất)
2.Kỹ năng:Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử và giải phương trình
ax+b=0
3.Tư tưởng:Giáo dục ý thức cần cù ,ôn tập kiến thức ở học sinh.
II CHUẨN BỊ:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 6’
Tb Giải bài ?1 : Phân tích đa thức
P(x) = (x2 1) + (x + 1)(x 2) thành nhân tử
-Phân tích đúng kết quả (x+1)
3 Bài mới :
Đặt vấn đề: Muốn giải phương trình P(x) = 0 ta có thể lợi dụng kết quả phân tích P(x)
thành tích (x + 1) (2x 3) được không, và lợi dụng như thế nào ? Tiết học này chúng ta nghiên cứu bài “Phương trình tích” Chúng ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của nó là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu
* Tiến trình tiết dạy:
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
HS : nghe GV giới thiệu vàghi nhớ
1 HS : Đọc to đề bài trướclớp, sau đó trả lời :
Tích bằng 0 Phải bằng 0
1 Phương trình tích và cách giải :
ví dụ 1 :a) x(5+x) = 0b) (x + 1)(2x 3) = 0là các phương trình tích
Giải phương trình :(2x 3)(x + 1) = 0
2x 3 = 0 hoặc x+1=01) 2x 3 = 0 2 x = 3
x =1,5
Trang 19Giáo án Đại số 8
GV yêu cầu HS giải pt :
(2x 3)(x + 1) = 0
GV gọi HS nhận xét và sửa
sai
GV gọi HS nêu dạng tổng
quát của phương trình tích
Hỏi : Muốn giải phương
trình dạng A(x) B(x) = 0 ta
làm thế nào ?
HS : Áp dụng tính chất bài ?
2 để giải
Một vài HS nhận xét
HS : nêu dạng tổng quát củaphương tình tích
HS : Nêu cách giải như SGK
tr 15
2) x+1 = 0 x = 1Vậy pt đã cho có hai nghiệm: x = 1,5 và x = 1
Ta viết : S = 1,5; 1
Tổng quát : Phương trìnhtích có dạng A(x) B(x) = 0Phương pháp giải : Áp dụngcông thức :
A(x)B(x) = 0 A(x) =0 hoặc B(x) = 0
Và ta giải 2 pt A(x) = 0 vàB(x) = 0, rồi lấy tất cả cácnghiệm của chúng
13’’
HĐ 2 : Áp dụng
GV đưa ra ví dụ 2: Giải pt:
(x+1)(x+4)=(2-x)(2+x)
GV yêu cầu HS đọc bài giải
SGK tr 16 sau đó gọi 1 HS
lên bảng trình bày lại cách
giải
GV gọi HS nhận xét
Hỏi : Trong ví dụ 2 ta đã
thực hiện mấy bước giải ?
nêu cụ thể từng bước
GV cho HS hoạt động nhóm
bài ?3
Sau 3ph GV gọi đại diện
một nhóm lên bảng trình
bày bài làm
GV yêu cầu HS các nhóm
khác đối chiếu với bài làm
của nhóm mình và nhận xét
1 HS : đọc to đề bài trướclớp
HS : đọc bài giải tr 16 SGKtrong 2ph
1 HS : lên bảng trình bàybài làm
1 HS nhận xét
HS : Nêu nhận xét SGKtrang 16
HS : hoạt động theo nhóm
Đại diện một nhóm lên bảngtrình bày bài làm
Sau khi đối chiếu bài làmcủa nhóm mình, đại diệnnhóm nhận xét bài làm củabạn
2 Áp dụng :
Ví dụ 2 : Giải pt :(x+1)(x+4)=(2 x)(2 + x)
(x+1)(x+4) (2x)(2+x) = 0
x 2 + x + 4x + 4 2 2 + x 2 = 0
2x 2 + 5x = 0 x(2x+5) = 0
x = 0 hoặc 2x + 5 = 01) x = 0
2) 2x+5 = 0 x = 2,5Vậy : S = 0 ; 2,5
GV đưa ra ví dụ 3 : giải
phương trình :
23 = x2 + 2x 1
GV yêu cầu HS cả lớp gấp
sách lại và gọi 1HS lên
1 HS lên bảng giải
Một vài HS nhận xét bàilàm của bạn
1 HS : lên bảng giải pt(x3 + x2) + (x2 + x) = 0
1/ x + 1 = 0 x = 1 ;
Trang 20 (x + 1)(x2 + x) = 0
(x + 1) x (x + 1) = 0
x (x+1)2 = 0
x = 0 hoặc x = 1Vậy S = 0 ; 1
2/ x 1 = 0 x = 13/ 2x 1 = 0 x = 0,5Vậy : S -1 ; 1 ; 0,5
10’
HĐ 3 Luyện tập, củng cố :
Bài tập 21(a)
GV gọi 1 HS lên bảng
giải Bài tập 21 (a)
GV gọi HS nhận xét
Bài tập 22 (b, c) :
GV cho HS hoạt động
theo nhóm
Nửa lớp làm câu (b),
Nửa lớp làm câu (c)
GV gọi đại diện mỗi
nhóm lên bảng trình bày
bài làm
GV gọi HS khác nhận xét
1 HS lên bảng giải bài 21a
Một HS nhận xét bài làmcủa bạn
HS : Hoạt động theo nhóm
Đại diện mỗi nhóm lên bảngtrình bày bài làm
Một vài HS khác nhận xétbài làm của từng nhóm
Bài tập 21(a)a) (3x 2)(4x + 5) = 0
3x 2 = 0 hoặc 4x + 5 = 0
x = 32 hoặc x = 54
S = 32 ; 54
Bài tập 22 (b, c) :Bảng nhóm : b) (x2 4)+(x 2)(3-2x) = 0
(x 2)(5 x) = 0
x = 2 hoặc x = 5Vậy S = 2 ; 5
c) x3 3x2 + 3x 1 = 0
(x 1)3 = 0 x = 1Vậy S = 1
2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :
Nắm vững phương pháp giải phương trình tích
Làm các bài tập 21 (b, c, d) ; 22 (e, f) ; 23 ; 24 ; 25 tr 17 SGK
Tiết sau Luyện tập.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 21Giáo án Đại số 8
Ngày soạn :5-2
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh cần nắm vững : Khái niệm và phương pháp giải phương
trình tích (dạng có hai hay ba nhân tử bậc nhất)
2.Kỹ năng: Thông qua hệ thống bài tập, tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải phương trình tích, đồng thời rèn luyện cho HS biết nhận dạng bài toán và phân tích đa thức thành nhân tử
3.Thai độ: Tính yêu thích toán học qua các bài toán.
II CHUẨN BỊ:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
Tb Giải các phương trình :
a) 2x(x 3) + 5(x 3) = 0 ; b) (4x + 2)(x2 + 1) = 0
a) S = 3 ; 2,5 ;b) S = 12 ;
5đ5đ
Tb c) (2x 5)2 (x + 2)2 = 0
d) x2 x (3x 3) = 0 c) S = 1 ; 7 ;
d) S = 1 ; 3
5đ5đ
3 Bài mới :
Tóm tắt các bước giải phương trình tích Vận dụng giải các dạng bài tập sau
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
6’
HĐ 1 : Sửa bài tập về nhà
Bài 23 (b,d)tr 17 SGK
GV gọi 2 HS đồng thời lên
bảng sửa bài tập 23 (b, d)
Gọi HS nhận xét bài làm
của bạn và bổ sung chỗ sai
sót
2 HS lên bảng
HS1 : bài b
HS2 : bài dMột vài HS nhận xét bàilàm của bạn
1 Bài tập SGK
Bài 23 (b,d) tr 17 SGKb)0,5x(x 3)=(x3)(1,5x-1)
Trang 22GV yêu cầu HS chốt lại
phương pháp bài (d)
Bài 24 (c, d) tr 17 SGK
GV tiếp tục gọi 2 HS khác
lên bảng sửa bài tập 24 (c,
d) tr 17 SGK
Gọi HS nhận xét bài làm
của bạn và bổ sung chỗ sai
sót
Hỏi : Bài (d) muốn phân tích
đa thức thành nhân tử ta
dùng phương pháp gì ?
HS : Nêu phương pháp :
Quy đồng mẫu để khử mẫu
Đặt nhân tử chung để đưavề dạng phương trình tích
d) x2 5x + 6 = 0
x2 2x 3x + 6 = 0
x(x 2) 3 (x 2) = 0
(x 2)(x 3) = 0Vậy S = 2 ; 3
5’
Bài 25 (b) tr 17 SGK :
GV gọi 1HS lên bảng giải
bài tập 25 (b)
Gọi HS nhận xét bài làm
của bạn và bổ sung chỗ sai
2 : Luyện tập tại lớp
Bài 1 : Giải phương trình
HS cả lớp ghi đề vào vở
1 HS đọc to đề trước lớp
HS : cả lớp làm bài trong 3phút
2 HS lên bảng giải
HS1 : câu a
HS2 : câu b
1 HS đọc to đề trước lớp
Trả lời : phân tích vế trái
Bài 1 (Bài làm thêm) 3x 15 = 2x( x 5)
3(x5) 2x(x5)=0
(x 5)(32x) = 0
S = 5 ; 32 b) (x2 2x + 1) 4 = 0
Trang 23Giáo án Đại số 8
Hỏi : Muốn giải pt này trước
tiên ta làm thế nào ?
GV gọi 1 HS lên bảng giải
1 HS lên bảng giải tiếp
Một vài HS nhận xét bàilàm của bạn
√5 )
(x + √5 )(x √5 ) (2x √5 )(x + √5 ) =0
(x + √5 )( x) = 0
x + √5 = 0 hoặc -x = 0
x = √5 hoặc x = 0 Vậy S = √5 ; 0
10’
HĐ 3 : Tổ chức trò chơi
GV tổ chức trò chơi như
SGK : Bộ đề mẫu
Đềsố 1 : Giải phương trình
2(x 2) + 1 = x 1
Đề số 2 : Thế giá trị của x
(bạn số 1 vừa tìm được) vào
rồi tìm y trong phương trình
(x + 3)y = x + y
Đề số 3 : Thế giá trị của y
(bạn số 2 vừa tìm được) vào
(bạn số 3 vừa tìm được) vào
HS2 mở đề số 2 thay giá trị xvừa nhận từ HS1 vào giải ptđể tìm y, rồi chuyển đáp sốcho HS3
HS3 cũng làm tương tự
HS4 chuyển giá trị tìm đượccủa t cho giám khảo (GV)
Nhóm nào nộp kết quả đúngđầu tiên thì thắng cuộc
Kết quả bộ đềĐề số 1 : x = 2Đề số 2 : y = 12
Đề số 3 : z = 32
Đề số 4 : t = 2
Chú ý : Đề số 4 điều kiện của t là t
> 0 nên giá trị t = 1 bị loại
2’ 4 D ặn dị :
Xem lại các bài đã giải
Làm bài tập 30 ; 33 ; 34 SBT tr 8
Ôn điều kiện của biến để giá trị phân thức xác định, định nghĩa hai phương trình tương đương
Tiết sau học bài PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn : 2- 02
Trang 24Tiết 48: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:HS nắm vững : Khái niệm điều kiện xác định của một phương trình,
cách tìm điều kiện xác định (viết tắt là ĐKXĐ) của phương trình
2.Kỹ năng: HS nắm vững cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày
bài chính xác, đặc biệt là bước tìm ĐKXĐ của phương trình và bước đối chiếu vớiĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệm
3.Thái độ: Tính cẩn thận chính xác trong giải toán
II CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên : Đèn chiếu, máy tính ghi các ?1, ?2, bài tập củng cố
2. Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
Ôn tập điều kiện của biến để giá trị của phân thức xác định, định
nghĩa hai phương trình tương đương
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
TB
Khá
Phát biểu định nghĩa hai
phương trình tương đương
Giải phương trình :
x3 + 1 = x(x+1)
Hãy cho biết ý kiến của em
- Phát biểu đúng
x3 + 1 = x(x+1) (x+1) (x2x +1) x(x+1) = 0 (x+1)(x1)2 = 0 x+1 = 0 hoặc x 1 = 0 x = 1 hoặc x = 1 Vậy S = -1 ; 1
x x x
x x x
x = 5 Giá trị tìm được của ẩn có là nghiệm của phương trình đã cho hay không? Để tìm hiểu điều này ta nghiên cứu tiết học …
Tiến trình tiết dạy
Trang 25Giáo án Đại số 8
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
- Gợi ý: Chuyển các biểu
thức chứa ẩn sang một vế
Hỏi : x = 1 có phải là
nghiệm của phương trình
hay không? vì sao ?
Hỏi : Vậy phương trình đã
cho và phương trình x = 1 có
tương đương không ?
* Chốt: Khi biến đổi
phương trình mà làm mất
mẫu chứa ẩn của phương
trình thì phương trình nhận
được có thể không tương
đương với pt ban đầu
Bởi vậy khi giải phương
trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải
chú ý đến điều kiện xác
định của phương trình
- Quan sát đề bài
HS : Chuyển các biểu thứcchứa ẩn sang một vế :
x −1 không xác định
Trả lời : phương trình đã chovà phương trình x = 1 khôngtương đương vì không cócùng tập hợp nghiệm
1 Ví dụ mở đầu :
Giải phương trình :x+ x −11 =1+ 1
x −1
x+ x −11 − 1
x −1=1
Thu gọn ta được : x = 1
Giá trị x = 1 không phải lànghiệm của phương trìnhtrên vì tại x = 1 phân thức1
10’
HĐ 2 : Tìm điều kiện xác
định của một phương trình :
* Đối với pt chứa ẩn ở mẫu,
các giá trị của ẩn mà tại đó
ít nhất một mẫu của phương
trình nhận giá trị bằng 0,
chắc chắn không thể là
nghiệm của phương trình
Để ghi nhớ điều đó người ta
thường đặt điều kiện để tất
cả các mẫu trong pt đều
khác 0 và gọi đó ĐKXĐ
ĐKXĐ của phương trình
x + x −11 =1+ 1
x −1 làx 1
Hoiû:Vậy điều kiện xác định
của phương trình là gì?
Tìm ĐKXĐ của pt
a) 2 x +1 x −2 =1
- Trình bày bài giải mẫu
ĐKXĐ của phương trình là
- Điều kiện xác định củaphương trình là điều kiệncủa ẩn để tất cả các mẫutrong phương trình đều khác0
2 Tìm điều kiện xác định của phương trình :
Điều kiện xác định củaphương trình (viết tắt làĐKXĐ) là điều kiện của ẩnđể tất cả các mẫu trongphương trình đều khác 0
Ví dụ 1 : Tìm ĐKXĐ củamỗi phương trình sau : a) 2 x +1 x −2 =1
Vì x 2 = 0 x = 2Nên ĐKXĐ của phương
Trang 26TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
x 2 0 x 2
b) x −12 =1+ 1
x+2
- Tìm ĐKXĐ của pt
* GV yêu cầu HS làm ?2
Tìm ĐKXĐ của mỗi phương
a) ĐKXĐ của phương trìnhlà : x 1
b) ĐKXĐ của phương trìnhlà : x 2 0 x 2
trình là x 2b) x −12 =1+ 1
x+2
Vì x 1 0 khi x 1Và x + 2 0 khi x 2Vậy ĐKXĐ của phươngtrình là x 1 và x 2
- Hãy tìm ĐKXĐ phương
trình
- Quy đồng mẫu hai vế của
phương trình rồi khử mẫu
GV yêu cầu HS sau khi khử
mẫu, tiếp tục giải phương
trình theo các bước đã biết
Hỏi : x = 38 có thỏa mãn
ĐKXĐ của phương trình hay
không ?
- Chiếu bài giải mẫu VD2
để hs quan sát
- Qua VD trên hãy nêu tóm
tắt các bước giải pt chứa ảnn
ở mẫu
GV yêu cầu HS đọc lại
“Cách giải phương trình
chứa ẩn ở mẫu” tr 21 SGK
3}
- nêu các bước như sgk
- Gọi vài hs đọc lại
3 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu :
Ví dụ 2 : giải phương trình
x +2 x = 2 x +3
2(x − 2) (1)
Ta có :
ĐKXĐ của phương trìnhlà : x 0 và x 2
2(x24) = 2x2 + 3x
2x2 8 = 2x2 + 3x
2x2 2x2 3x = 8
3x = 8 x = 38(thỏa mãn ĐKXĐ)Vậy tập nghiệm củaphương trình (1) là
Chiếu đề bài trên màn hình
để hs quan sát
- Nhận xét: x = 5không là nghiệm của
Bài 27 tr 22 SGK
Giải
Trang 27Giáo án Đại số 8
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
( thảo luận nhóm 2 em )
- Cho hs nhận xét
S = 20
2’
4 Hướng dẫn về nhà :
Nắm vững ĐKXĐ của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu của phươngtrình khác 0
Nắm vững các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, chú trọng bước 1 (tìm ĐKXĐ) vàbước 4 (đối chiếu ĐKXĐ, kết luận)
Bài tập về nhà số 27(b, c, d), 28 (a, b) tr 22 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày 4 - 2
Trang 28Tiết 49: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (tt)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố cho HS kỹ năng tìm ĐKXĐ của phương trình, kỹ năng giải
phương trình có chứa ẩn ở mẫu
2.Kỹ năng: Nâng cao kỹ năng : Tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác
định, biến đổi phương trình và đối chiếu với ĐKXĐ của phương trình để nhậnnghiệm
3 Thai độ : Tính tốn cẩn thận, chính xác.
II CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên : Bảng phụ ghi bài tập, ghi câu hỏi
2. Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
12 x = 4 (thỏa mãn ĐKXĐ)Vậy tập nghiệm của phương trình là
S = 4
2đ
8đ
Tb Nêu các bước giải phương
trình chứa ẩn ở mẫu
Chữa bài tập 28 (a) SGK
2 x − 1
x −1 +1=
1
x −1 ĐKXĐ : x 1 Suy ra 3x 2 = 1 3x = 3 x = 1(không thỏa mãn ĐKXĐ, loại)Vậy phương trình vô nghiệm
2đ8đ
3 Bài mới :
* ĐVĐ: Tóm tắt cách tìm ĐKXĐ của một phương trình, các bước giải phương trình chứa
ẩn ở mẫu ( bảng phụ) Vận dụng giải các bài tập sau
Tiến trình tiết dạy:
Trang 29Giáo án Đại số 8
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV gọi 1HS lên bảng tiếp
tục giải phương trình nhận
được
GV Lưu ý HS : Phương trình
sau khi quy đồng mẫu hai vế
đến khi khử mẫu có thể
được phương trình mới
không tương đương với
phương trình đã cho nên ta
không dùng ký hiệu “”
Trong các giá trị tìm được
của ẩn, giá trị nào thỏa mãn
ĐKXĐ của phương trình thì
là nghiệm của phương trình
Giá trị nào không thỏa mãn
ĐKXĐ là nghiệm ngoại lai
( loại )
GV yêu cầu HS làm bài ?3 :
Giải phương trình trong bài ?
HS : Quy đồng mẫu, ta có
x (x +1)+ x (x −3) 2(x − 3)(x +1) =
4 x 2(x+1)(x − 3)
HS : cả lớp làm bài ?3
2 HS lên bảng làm
HS1 : làm câu (a)
4 x 2(x+1)(x − 3)
Suy ra : x2+ x+ x23x = 4x 2x22x4x = 0
2x2 6x = 0 2x(x3) = 0 x = 0 hoặc x = 3
Trang 30TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV nhận xét và sửa sai (nếu
3
15’
HĐ 2 : Luyện tập, củng cố
Bài 36 tr 9 SBT :
Đề bài đưa lên bảng phụ :
Khi giải phương trình :
2− 3 x
− 2 x −3=
3 x+2
2 x+1 bạn Hàlàm như sau :
Theo định nghĩa hai phân
thức bằng nhau ta có :
Hỏi : Em hãy cho biết ý kiến
về lời giải của bạn Hà
GV Hỏi : trong bài giảng
trên, khi khử mẫu hai vế của
phương trình, bạn Hà dùng
dấu “” có đúng không?
Trình chiếu bài
tập 29
- Hãy cho biết ý kiến của
em về hai lời giải trên
HS đọc đề bài bảng phụ
HS1 nhận xét :
Bạn Hà đã làm thiếubước : tìm ĐKXĐ của pt vàbước đối chiếu ĐKXĐ đểnhận nghiệm
Cần bổ sung : ĐKXĐ củaphương trình là :
x 32 và x 12và đối chiếu x = 47 thỏamãn ĐKXĐ
Vậy x = 47 là nghiệmcủa phương trình
Trong bài giải trên phươngtrình chứa ẩn ở mẫu vàphương trình sau khi khửmẫu có cùng tập hợpnghiệm, vậy hai phươngtrình tương đương, nên dùngký hiệu đúng
- Quan sát đề bài trên mànhình
- Nêu nhận xét+ Thiếu ĐKXĐ+ Thiếu bứoc kết luậnnghiệm của phương trình
Bài 36 tr 9 SBT :Bài giải đúng : − 2 x −3 2− 3 x =3 x+2
2 x+1
ĐKXĐ là :
2x3 0 và 2x + 1 0
x 32 và x 1
2
(2-3x)(2x+1) = (3x+2)(-x3)
6x 2 +x+2= 6x 2 13x 6
14x = 8 x = 47(thỏa mãn ĐKXĐ) Vậytập nghiệm của phươngtrình là : S = 47
Trang 31Giáo án Đại số 8
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV gọi đại diện hai nhóm
trình bày GV nhận xét và
bổ sung chỗ sai
Bài 28 (c, d) tr 22 SGK
HS : hoạt động theo nhóm
Đại diện hai nhóm trình bày bài giảic) x + 1x=x2+ 1
x2
ĐKXĐ : x 0Suy ra : x3 + x = x4 + 1
Vậy S = 1
d) x +3 x +1+x −2
x = 2ĐKXĐ : x +1 0 và x 0 x 1 và x 0
Nắm vững 4 bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Bài tập về nhà số 29, 30, 31 tr 23 SGK
Bài số 35, 37 tr 8, 9 SBT
Tiết sau luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 321. Giáo viên : Bảng phụ ghi đề bài tập
Phiếu học tập để kiểm tra học sinh
2. Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
Ôn tập các kiến thức liên quan : ĐKXĐ của phương trình, hai quy tắc biến đổi phương trình, phương trình tương đương
II HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu
- Nêu đúng các bước
- Giải đúng các bước
4đ6đ
4đ6đ
3 Bài mới :
* ĐVĐ: Để rèn luyện kĩ năng giải thành thạo phương trình chứa ẩn ở mẫu ta tiến hành
tiết luyện tập …
* Tiến trình tiết dạy
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
5’
HĐ 1 : Luyện tập :
Bài 29 tr 22 23 SGK
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS cho biết ý
kiến về lời giải của Sơn và
Hà
Hỏi : Vậy giá trị tìm được x
= 5 có phải là nghiệm của
phương trình không ?
HS cả lớp xem kỹ đề bài 29
HS : Cả hai bạn giải đều sai
vì thiếu ĐKXĐ của phươngtrình là x 5
HS : Vì giá trị tìm được x = 5phải loại và kết luận làphương trình vô nghiệm
Trang 33Giáo án Đại số 8
(x 5)2 = 0
x = 5 (không TM ĐKXĐVậy : S =
2(x −3)(x − 1)=
1(x −2)(x − 3)
GV gọi 2 HS lên bảng làm
GV đi kiểm tra học sinh
làm bài tập
Sau đó gọi HS nhận xét bài
làm của bạn
HS đọc đề bài
2 HS lên bảng làm
Bài 31 (a, b) tr 23 SGKa) x −11 − 3 x
b)
3(x − 1)(x −2)+
2(x −3)(x − 1)=
1(x −2)(x − 3)
5’
Bài 37 tr 9 SBT
Các khẳng định sau đây
đúng hay sai ?
HS1 : trả lời câu a và giảithích
HS2 : trả lời câu b và giảithích
Bài 37 tr 9 SBTa) Đúng vì ĐKXĐ củaphương trình là với mọi xnên phương trình đã cho
pt 4x 8 +42x = 0
2x=4 x = 2b) Vì x2x+1 > 0 với mọi xnên pt đã cho tương đươngvới phương trình :
2x2 x + 4x2x2 = 0
2x2 +2x 4 = 0
2(x2 + x 2) = 0
2(x + 2)(x 1) = 0
Trang 34c) Sai Vì ĐKXĐ của phươngtrình là x 1
d) Sai Vì ĐKXĐ của phươngtrình là x 0 nên không thểcó x = 0 là nghiệm củaphương trình
10’
Bài 32 tr 23 SGK
GV yêu cầu HS hoạt
động theo nhóm
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b
GV lưu ý các nhóm HS nên
biến đổi phương trình về
dạng phương trình tích,
nhưng vẫn phải đối chiếu
với ĐKXĐ của phương trình
để nhận nghiệm
GV gọi đại diện 2 nhóm
trình bày bài giải và gọi HS
khác nhận xét
GV chốt lại với HS những
bước cần thêm của việc
giải phương trình có chứa
ẩn ở mẫu
Chú ý : Khi giải pt chứa ẩn
ở mẫu cần phải tìm ĐKXĐ
của pt trước khi giải
- Trong một số trường hợp
ta có thể bỏ qua bước QĐM
để rút gọn hoặc đưa về pt
tích nhưng phải chú ý
ĐKXĐ của pt
Bài 32 tr 23 SGK
HS hoạt động theo nhóm : giải các phương trình
Bảng nhóma) 1
x+2=(1x+2) (x 2 + 1) ĐKXĐ : x 0
(x +1+1
2+x − 1−
1
x) (x +1+1
Đại diện hai nhóm HS trình bày bài giải
HS khác nhận xét
Trang 35Giáo án Đại số 8
6’
HĐ 2 : Bài trên phiếu học tập :
GV yêu cầu HS làm bài trên “phiếu học
HS làm bài khoảng 3 phút thì GV thu bài
và kiểm tra ghi điểm
HS : cả lớp làm bài trên “phiếu học tập”ĐKXĐ : x 3 ; x 2
2’ Hướng dẫn học ở nhà4 :
Xem lại các bài đã giải
Bài tập về nhà : 33 tr 23 SGK
Bài 38 ; 39 ; 40 tr 9 ; 10 SBT
Hướng dấn bài 33 SGK : Lập phương trình 3 a− 1 3 a+1+a −3
a+3 =2
Ôn lại cách giải phươhg trình đưa về dạng ax + b = 0
Xem trước bài “giải bài toán bằng cách lập phương trình”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 36 Học sinh biết vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp.
2.Kỹ năng:Chọn ẩn,đặt điều kiện, lập phương trình,giải phương trình,kết luận 3.Thái độ: Liên hệ thực tế ,giáo dục tính thực tiễn, chính xác ,khoa học ở HS.
II CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên : SGK, bảng phụ ghi đề bài tập, tóm tắt các bước giải bài toán
bằng cách lập phương trình tr 25 SGK
2. Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : 2’
TB Hãy nêu các bước giải phương
trình không chứa ẩn ở mẫu đưa
được
về dạng ax + b = 0
Bước 1 : Thực hiện phép tínhđể bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu
Bước 2 : Chuyển các hạng tử
chứ ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia
Bước 3 : Giải phương trình
nhận được
10đ
3 Bài mới :
ĐVĐ : Ở các lớp dưới chúng ta đã giải nhiều bài toán bằng phương pháp số học, hôm nay
chúng ta được học một cách giải khác, đó là giải bài toán bằng cách lập phương trình
Tiến trình tiết dạy:
TL Hoạt động của GV Hoạt động của Học sinh Kiến thức
14’
HĐ1:Biểu diễn một đại lượng
bởi biểu thức chứa ẩn
GV : Trong thực tế, nhiều đại
lượng biến đổi phụ thuộc lẫn
nhau Nếu ký hiệu một trong
các đại lượng ấy là x thì các
đại lượng khác có thể được
HS : nghe giáo viên trìnhbày
1 Biểu diễn một đại lượng bởi một biểu thức chứa ẩn
x
Trang 37Giáo án Đại số 8
biểu diễn dưới dạng một biểu
thức của biến x
- Trình chiếu VD1
- Vận dụng làm ?1
(trình chiếu đề bài)
Hỏi : Biết thời gian và vận
tốc, tính quãng đường như thế
nào ?
Gọi 1HS trả lời câu a
Hỏi : Biết thời gian và quãng
đường Tính vận tốc như thế
nào và gọi 1HS trả lời câu b
GV yêu cầu HS làm ?2
(Trình chiếu đề bài)
a) GV : Ví dụ x = 12
số mới bằng 512 = 500+12
Hỏi : x = 37 thì số mới bằng
gì ?
Hỏi : Vậy viết thêm chữ số 5
vào bên trái số x, ta được số
Hỏi : Vậy viết thêm chữ số 5
vào bên phải số x, ta được số
mới bằng gì ?
- Quan sát
HS1 : Thời gian bạn Tiến tậpchạy là x ph, vận tốc trungbình là 180m/ph thì quãngđường Tiến chạy được là180x(m)
HS2 : Quãng đường Tiếnchạy là 4500m, thời gianchạy là x(phút) thì vận tốc
TB của Tiến là : 4500x
- Số mới bằng :
375 = 37.10+5
HS : Viết thêm chữ số 5 vàobên phải số x, ta được sốmới bằng 10x + 5
10’
HĐ 2 : Ví dụ về giải bài toán
bằng cách lập phương trình :
- Trình chiếu VD2
GV gọi HS đọc đề bài
- Hãy tóm tắt đề bài
- Bài toán yêu cầu tính số gà,
số chó, ta gọi trong hai đại
lượng đólàm ẩn
- Gọi số gà là x (con) và đặt
điều kiện x > 0, nguyên
Khi đó số chó là bao nhiêu?
HS : Số gà+số chó=36 con
chân gà + chân chó = 100chân.Tính số gà ? số chó ?
HS : Gọi số gà là x (con)
ĐK : x nguyên dương,
x < 36Số chó : 36 x (con)
2 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
Ví dụ 2 (Bài toán cổ)
Giải
Gọi số gà là x (con)
ĐK : x là số nguyên dươngvà x < 36
Số chân gà là 2x (chân)
Số chó là 36 x (con)
Số chân chó là 4(36 x)Tổng số chân là 100
Ta có phương trình :2x + 4(36 x) = 100
Trang 38Tính số chân gà ?
Tính số chân chó ?
- Tổng số chân gà và chó là
100 chân chẵn nên ta có pt:
- Gọi 1 HS lên bảng giải pt
Hỏi : x = 22 có thỏa mãn các
điều kiện của ẩn không ?
Vậy:Để giải quyết bài toán
bằng cách lập phương trình ta
tiến hành những bước nào ?
- Trình chiếu các bước
giải lên màn hình
- Chú ý: Khi giải bài toán
bằng cách lập pt cần đọc kĩ
đề Xác định điều đã cho,
HS : Tổng số chân là 100,nên ta có phương trình :2x + 4(36 x) = 100
HS : x = 22 thỏa mãn điềukiện của ẩn
HS : Nêu tóm tắt các bướcgiải bài toán bằng cách lậpphương trình như tr 25 SGK
Vậy số gà là 22 (con)
số chó là 36 22 = 14(con)
* Các bước giải bài toánbằng cách lập phươngtrình :
( sgk)
5’
GV yêu cầu HS làm ?3
Giải bài toán trong ví dụ 2
bằng cách chọn x là số chó
- Cho hs thảo luận nhóm
- Gọi từng nhóm báo cáo kết
quả
- Trình chiếu đáp án
Hỏi : Đối chiếu điều kiện của
x và trả lời bài toán
GV chốt lại : Tuy ta thay đổi
cách chọn ẩn nhưng kết quả
bài toán không thay đổi
- Vậy khi giải bài toán bằng
các lập pt cần chọn ẩn thích
hợp để cho bài toán đơn giải
36 14 = 22 (con)
Bài ?3 Gọi số chó là x(con)
ĐK : x nguyên dương và
x < 36
Số chân chó là 4x
Số gà là : 36 xsố chân gà là : 2(36x)Tổng số chân là 100 nên
ta có phương trình :4x + 2(36 x) = 100
Trang 39Giáo án Đại số 8
8’
HĐ3 : Luyện tập, củng cố
Bài 34 tr 25 SGK :
(Đưa đề bài lên bảng phụ)
GV gợi ý : Bài toán yêu cầu
phải tìm phân số ban đầu
Phân số có tử và mẫu, ta
chọn mẫu số (hoặc tử số) là x
Hỏi : Nếu gọi mẫu là x, thì x
cần điều kiện gì ?
Hỏi : Hãy biểu diễn tử số,
phân số đã cho
Hỏi : Nếu tăng cả tử và mẫu
của nó thêm 2 đơn vị thì phân
số mới được biểu diễn thế
12
1 HS lên bảng giải pt và đốichiếu của x trả lời kết quả làphân số đã cho là 14
Bài 34 tr 25 SGK :
GiảiGọi mẫu là x
ĐK : x nguyên và x 0
Tử số là x 3
Phân số đã cho là
x −3 x
Nếu tăng cả tử và mẫucủa nó thêm 2 đơn vị thìphân số mới là :
x −3+2
x +2 =
12
Ta có phương trình :
x −1 x+2=
Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bài tập về nhà : 35 ; 36 tr 25 ; 26 SGK
Bài 43 ; 44 ; 45 ; 46 ; 47 ; 48 tr 11 SBT
Đọc “có thể em chưa biết” tr 26 SGK và đọc trước § 7 SGK
-Tiết sau học bài “giải bài toán bằng cách lập phương trình” (tiếp theo )
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 40Ngày 11 - 2
(tt)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, chú ý đi
sâu ở bước lập phương trình Cụ thể : Chọn ẩn số, phân tích bài toán, biểu diễncác đại lượng, lập phương trình
2.Kỹ năng: Vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất : toán chuyển động, toán
năng suất, toán quan hệ số
3.Thái độ:Liên hệ thực tế , giáo dục ý thức khoa học và vận dụng sáng tạo
II CHUẨN BỊ:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
Khá Nêu tóm tắt các bước giải bài
toán bằng cách lập phương
100 x Giải phương trình ta được : 40(HS)
3đ
7đ
3 Bài mới :
* ĐVĐ: Để thành thạo trong việc chọn ẩn để lập phương trình trong bài toán giải bằng
cách lập pt ta tiến hành tiết …
* Tiến trình tiết dạy: