CHƯƠNG IV – BIỂU THỨC ĐẠI SỐ ----oOo---Yêu cầu cần đạt : - Nắm được một số kiến thức cơ bản về biểu thức đại số, biết cách tìm giá trị của một biểu thức, biết cộng, trừ đơn thức đồng dạn[r]
Trang 1CHƯƠNG IV – BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
oOo Yêu cầu cần đạt :
- Nắm được một số kiến thức cơ bản về biểu thức đại số, biết cách tìm giá trị của một biểu thức, biết cộng, trừ đơn thức đồng dạng, cộng trừ đa thức
- HS hiểu và biết cách tìm nghiệm của một đa thức một biến, biết thực hiện những bài toán
cơ bản về biểu thức đại số
-Tiết 51: §1 KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ.
ND: 23/02/2009
I/ MỤC TIEÂU:
- HS hiểu được khái niệm về biểu thức đại số
- Tự tìm được một số ví dụ về biểu thức đại số
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi; Thước kẻ, phấn màu
- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng Thước kẻ
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
Hoạt động 1 : 1 NHẮC LẠI VỀ BIỂU THỨC ( 10 phút )
- Thông qua những ví dụ về biểu thức
số quen thuộc để đưa đến ví dụ về
biểu thức số
- (?1) :
- Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính làm thành một biểu thức
- Ví dụ : 5 + 3 – 2 ; 12 : 6 2 ; 153 47 ; …
- Biểu thức : 3(3 + 2) (cm2)
Hoạt động 2 : 2 KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ (20 phút)
- Ta có thể dùng chữ thay cho số
- Các phép toán thực hiện trên các chữ
vẫn làm như trên các số
- (?2) :
- Để cho gọn, ta không viết dấu nhân
giữa các chữ, cũng như giữa các số và
chữ
- (?3) :
- Bài toán : Viết biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ
nhật có hai cạnh liên tiếp là 5 (cm) và a (cm)
Giải :
Biểu thức : 2 (5 + a) (cm)
- Gọi x (cm) là chiều rộng của hình chữ nhật thì chiều dài
là x + 2 (cm) Diện tích cần tìm là :
x(x + 2) (cm2)
- Các biểu thức mà trong đó ngoài các số còn có các chữ (đại diện cho các số) được gọi là các biểu thức đại số
VD : 4x ; 3(x + y) ; xy ; …
- a) 30x
b) 5x + 35y
- Chú ý :
+ Vì chữ đại diện cho số nên ta vẫn áp dụng những tính chất, quy tắc
+ Các biểu thức đại số chứa biến ở mẫu chưa được xét đến trong chương này
Hoạt động 3 : CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút)
- Làm BT 1, 2,3/p.26 SGK
- BT về nhà : 4, 5/p.27 SGK
Lop7.net
Trang 2Giáo viên : Hoàng Việt Hùng - Trường THCS Nghi Yên 98
ND: 27/02/2009
I/ MỤC TIEÂU:
- HS biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số, biết cách trình bày lời giải của bài toán này
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi thực hiện phép tính
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi Thước kẻ, phấn màu
- HS : Bảng nhóm Máy tính bỏ túi
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 8 phút )
- Nêu khái niệm về biểu thức đại số
Cho ví dụ
- HS liên bảng trình bày và cho ví dụ
Hoạt động 2 : 1 GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ (15 phút)
- Từ ví dụ, cho HS thi đua giải toán
nhanh
- Lưu ý cách trình bày bài giải
- Gọi HS phát biểu
- Ví dụ 1 : Cho biểu thức 2m + n Hãy thay m = 9 và n =
0,5 vào biểu thức đó rồi thực hiện phép tính
Giải :
Thay m = 9 và n = 0,5 vào biểu thức đã cho, ta có :
2 9 + 0,5 = 18,5 Vậy Giá trị của biểu thức đã cho tại m = 9 và n = 0,5 là 18,5
- Ví dụ 2 : Tính giá trị của biểu thức 3x2 – 5x + 1 tại x
= -1 và tại x = 1
2
Giải :
* Thay x = -1 vào biểu thức đã cho, ta có :
3 (-1)2 – 5 (-1) + 1 = 9
* Thay x = vào biểu thức đã cho, ta có :1
2
3 ( )1 2 – 5 ( ) + 1 = 3 ( ) – 5 ( ) + 1 = - + 1 = - 2
1 2
1 4
1 2
3 4
5 2
3 4 Vậy giá trị của biểu thức đã cho tại x = -1 là 9 và tại
x = là - 1 2
3 4
- Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính
Hoạt động 3 : 2 ÁP DỤNG (20 phút)
- (?1) : Tính giá trị của biểu thức 3x2 –
9x tại x = 1 và tại x = 1
3
- * Tại x = 1, biểu thức đã cho có giá trị : 3(1)2 – 9.1 = 3 – 9 = - 6
* Tại x = , biểu thức đã cho có giá trị :1
3
3 ( )1 2 – 9 = - 3 = = 3
1 3
1 3
1 - 9 3
- 8 3 Vậy giá trị của biểu thức đã cho tại x = 1 là – 6 và tại
Trang 3- (?2) : Chọn câu đúng :
x = là 1 3
- 8 3
- Câu đúng : Giá trị của biểu thức x2y tại x = - 4 và y = 3
là 48
Hoạt động 3 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút)
- HS xem lại các bài tập áp dụng đã làm
- BT 6,7,8,9/ p.28,29, SGK
- BT 6/p.28 :
Giới thiệu thêm về nhà Toán học Lê văn Thiêm (1918-1991) : quê ở làng Trung Lễ, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh Ông là người Việt Nam đầu tiên nhận bằng Tiến sĩ quốc gia về toán của nước Pháp (1948) và cũng là người Việt nam đầu tiên trở thành giáo sư toán học tại một trường Đại học ở Châu Âu - Đại học Zurich (Thụy sĩ, 1949) Hiện nay, tên ông được đặt cho giải thưởng Toán học quốc gia của Việt Nam, “Giải thưởng Lê Văn Thiêm”, dành cho giáo viên và học sinh phổ thông
Lop7.net
Trang 4Giáo viên : Hoàng Việt Hùng - Trường THCS Nghi Yên 100
Tiết 53: §3 ĐƠN THỨC.
ND: 02/03/2009
I/ MỤC TIEÂU:
- HS biết nhận biết một biểu thức đại số nào đó là đơn thức
- Nhận biết một đơn thức là một đơn thức thu gọn, phân biệt được phần hệ số và phần biến của đơn thức Biết nhân 2 đơn thức và viết thu gọn một đơn thức
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi; Thước kẻ, phấn màu
- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 8 phút )
- Nêu cách tính giá trị của một biểu
thức đại số
- Áp dụng : Tính giá trị của biểu thức
3x2 -2xy tại x = 2 và y = 3
- HS nêu cách thực hiện
- Tại x = 2 và y = 3 thì biểu thức đã cho trở thành :
3 (2)2 – 2 2 3 = 12 – 12 = 0 Vậy giá trị của biểu thức đã cho tại x = 2 và y = 3 là 0
Hoạt động 2 : 1 ĐƠN THỨC (15 phút)
- (?1) : Nhóm 1 : 3 – 2y ; 10x + y ;
5(x + y)
Nhóm 2 : 4xy2 ; - x3 2y3x ;
5 2x2 (- )y1 3x ; 2 x2y ; - 2y
2
- (?2) : HS tự cho một ví dụ về đơn
thức
- Biểu thức x.x có phải là một đơn
thức không ?
- Các biểu thức trong nhóm 2 là những đơn thức
- Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến
- Chú ý : Số 0 được gọi là đơn thức không.
- Phải
Hoạt động 3 : 2 ĐƠN THỨC THU GỌN (5 phút)
- Xét đơn thức 10x6y3
Đơn thức trên là đơn thức thu gọn với
10 là phần hệ số, x6y3 là phần biến
- Đơn thức xyx ; 5xy2zyx3 có phải là
đơn thức thu gọn không ?
- Sau này, khi cho một đơn thức, nếu
không nói gì thêm, ta hiểu đó là những
đơn thức thu gọn
- Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số
với các biến, mà mỗi biến đã được nâng lên lũy thừa với
số mũ nguyên dương
- Đơn thức gồm 2 phần : phần hệ số và phần biến
Ví dụ : 2x2y Với 2 là phần hệ số
x2y là phần biến
- Chú ý : * Một số bất kỳ là một đơn thức thu gọn.
* Trong đơn thức thu gọn, mỗi biến chỉ được viết 1 lần Thông thường, phần hệ số viết trước, phần biến viết sau và theo thứ tự bảng chữ cái
Hoạt động 4 : 3 BẬC CỦA MỘT ĐƠN THỨC (5 phút)
- Trong đơn thức 2x5y3z, biến x có số
mũ là 5, y có số mũ là 3, z có số mũ là
1 Tổng các số mũ là 9
Vậy bậc của đơn thức đã cho là 9
- Bậc của một đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó
- Số thực khác 0 là đơn thức bậc 0
- Số 0 là đơn thức không có bậc
Hoạt động 5 : 4 NHÂN HAI ĐƠN THỨC (10 phút)
Trang 5- Cho A = 32 167 ; B = 34 166
Ta có A B = (32 167).(34 166)
= (32.34).(167 166)
= 36 1613
- (?3) : Tìm tích của : - x1 3 và – 8xy2
4
- Để nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau
Ví dụ : 2x2y 9xy4 = (2.9).(x2.x).(y.y4) = 18x3y5
- Mỗi đơn thức đều có thể viết thành một đơn thức thu gọn
- (- x1 3) (– 8xy2) = 2x4y2 4
Hoạt động 5 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút)
- Học thuộc bài và làm BT
- Làm BT 10,11,12,13,14/p.32, SGK
Lop7.net
Trang 6Giáo viên : Hoàng Việt Hùng - Trường THCS Nghi Yên 102
ND: 05/03/2009
I/ MỤC TIEÂU:
- HS hiểu được thế nào là hai đơn thức đồng dạng
- Biết cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi; Thước kẻ, phấn màu
- HS : Bảng nhóm; Máy tính bỏ túi
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 8 phút )
- Đơn thức là biểu thức như thế nào ?
Cho ví dụ
- Đơn thức gồm mấy phần ? Thu gọn
đơn thức và tìm bậc : (- x1 2y) 2xy3
3
- HS trả lời và cho VD
- HS trả lời và tính : (- x1 2y) 2xy3 = - x3y4
3
2 3
Hoạt động 2 : 1 ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG (20 phút)
- (?1) : Tổ chức thi viết nhanh giữa
các nhóm
- HS rút ra dấu hiệu đặc trưng của các
đơn thức đồng dạng
- (?2) : Tiến hành thảo luận nhóm và
gọi HS phát biểu
- Nêu phần chú ý
- BT 15/p34, SGK
- Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác
0 và có chung phần biến
- Các số khác 0 là những đơn thức đồng dạng
Hoạt động 2 : 2 CỘNG, TRỪ CÁC ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG (15 phút)
- Từ biểu thức số dẫn đến việc cộng,
trừ các biểu thức đại số
- Nêu khái niệm tổng quát
- (?3) : Hãy tìm tổng của 3 đơn thức :
xy3 ; 5 xy3 và - 7 xy3
- BT 16/p.34,SGK
- Để cộng(hay trừ) các đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến
- Ví dụ :
* 2x2y + x2y = (2 + 1 )x2y = 3x2y
* 3xy2 – 7xy2 = (3 – 7)xy2 = – 4xy2
- Tổng : xy3 + 5 xy3 + (- 7 xy3)
= (1 + 5 – 7) xy3
= – xy3
Hoạt động 3 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút)
- HS xem lại các bài tập đã làm
- BT 17,18,19,20,21/ p.35,36, SGK
Trang 7ND: 09/03/2009
I/ MỤC TIEÂU:
- HS được củng cố kiến thức về biểu thức đại số, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng
- Rèn luyện kỹ năng tính giá trị của một biểu thức đại số, tính tích các đơn thức, tính tổng và hiệu các đơn thức đồng dạng, tìm bậc của đơn thức
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi; Thước kẻ, phấn màu
- HS : Bảng nhóm; Máy tính bỏ túi
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 8 phút )
- Thế nào là đơn thức đồng dạng ?
Cho ví dụ
- Cộng và trừ các đơn thức đồng dạng
nêu trên
- HS nêu khái niệm và cho ví dụ (từ 2 – 3 đơn thức)
- HS khác tiến hành cộng và trừ các đơn thức đồng dạng đó
Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP (35 phút)
- BT 19/p.36, SGK :
16x2y5 – 2x3y2
- BT 20/p.36, SGK :
- 2x2y
- BT 21/p.36, SGK :
xyz2 ; xyz2 ; - xyz2
3
4
1
2
1 4
- BT 22/p.36, SGK : Cho HS thi đua
thực hiện giữa các nhóm
a) x12 4y2 xy
15
5 9 b) (- x1 2y) (- xy4)
7
2 5
- Tại x = 0,5 và y = - 1, biểu thức đã cho trở thành : 16(0,5)2(-1)5 – 2(0,5)3(-1)2 = - 17
4
- Có thể có nhiều kết quả khác nhau
- Ta có : xyz3 2 + xyz2 + ( - xyz2) = xyz2
4
1 2
1 4
- HS thực hiện
a) x12 4y2 xy = x4x y2y = x5y3
15
5 9
12 15
5 9
4 9 Bậc của đơn thức là 8
b) (- x1 2y) (- xy4) = x2 x yy4) = x3y5
7
2 5
1 7
2 5
2 35 Bậc của đơn thức là 8
Hoạt động 3 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút)
- HS xem lại các bài tập đã làm
- BT 23/ p.36, SGK
Lop7.net
Trang 8Giáo viên : Hoàng Việt Hùng - Trường THCS Nghi Yên 104
ND: 12/03/2009
I/ MỤC TIEÂU:
- HS nhận biết được đa thức, biết thu gọn đa thức và tìm bậc của đa thức
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi; Thước kẻ, phấn màu
- HS : Bảng nhóm, qui t¾c céng trõ c¸c sè nguyªn
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 7 phút )
- Thế nào là một đơn thức ? Cho ví dụ
- Đơn thức gồm mấy phần ? Kể tên và
xác định trên ví dụ vừa nêu
- HS phát biểu và cho VD
- HS thực hiện theo yêu cầu
Hoạt động 2 : 1 ĐA THỨC (10 phút)
- Xét các biểu thức :
a) x2 + y2 + xy.1
2
b) 3x2 – y2 + xy – 7x5
3
c) x2y – 3xy + 3x2y – 3 + xy - x + 5.1
2 Các biểu thức trên là những ví dụ về
đa thức
- (?1) : HS thực hiện theo nhóm
- Đa thức là một tồng của các đơn thức Mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó
- Để cho gọn, ta có thể dùng những chữ cái in hoa để ký hiệu đa thức : A , B , M , N , …
- Chú ý : Mỗi đơn thức được coi là một đa thức.
Hoạt động 3 : 2 THU GỌN ĐA THỨC (10 phút)
- Các biểu thức đại số không chứa
biến ở mẫu đều được gọi là đa thức
- Mỗi hạng tử của đa thức là một đơn
thức
- Nếu đa thức có những đơn thức đồng
dạng thì ta có thể thu gọn đa thức
- (?2) : Thu gọn đa thức sau :
Q = 5x2y – 3xy + x1 2y – xy + 5xy -
2
x + + x -
1
3
1
2
2
3
1
4
= (5 + )x1 2y + (-3 – 1 + 5)xy + (-
2
1 3 + )x + ( - )2
3
1
2
1
4
= 5,5x2y + xy + x + 1
3
1 4
- Trong đa thức có những đơn thức đồng dạng, ta thực hiện phép cộng các đơn thức đồng dạng, đa thức còn lại không còn những đơn thức đồng dạng được gọi là đa thức thu gọn
- Ví dụ :
N = x2y – 3xy + 3x2y – 3 + xy - x + 5 1
2 = 4x2y – 2xy - x + 21 (Là đa thức thu gọn)
2
Hoạt động 4 : 3 BẬC CỦA ĐA THỨC (5 phút)
- Từ đa thức : N = 4x2y – 2xy - x + 21
2
Ta có : 4x2y có bậc là 3
– 2xy có bậc là 2
- Bậc của một đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó
Ví dụ : N = 4x2y – 2xy - x + 21
2
Trang 9- x có bậc là 11
2
2 có bậc là 0
Vậy bậc của đa thức là 3
(?3) : Tìm bậc của đa thức Q :
Q = - 3x5 - x1 3y - xy2 + 3x5 + 2
2
3 4 = - x1 3y - xy2 + 2
2
3
4
Vậy bậc của đa thức Q là 4
Có bậc là 3
- Chú ý : + Số 0 là đa thức nhưng không có bậc
+ Khi tìm bậc của một đa thức, trước hết
ta phải thu gọn đa thức đó
Hoạt động 5 : LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ (10 phút)
- BT 25/p.38, SGK :
a) 3x2 - x + 1 + 2x – x1 2
2
b) 3x2 + 7x3 – 3x3 + 6x3 – 3x2
- HS thực hiện giải theo nhóm : a) 3x2 - x + 1 + 2x – x1 2
2
= 2x2 + x + 1.3
2 Vậy bậc của đa thức là 2
b) 3x2 + 7x3 – 3x3 + 6x3 – 3x2
= 10x3
Vậy bậc của đa thức là 3
Hoạt động 6 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 3 phút)
- Làm BT 24,26,27,28/p.38, SGK
- Xem trước bài mới : Cộng, trừ đa thức
Lop7.net
Trang 10Giáo viên : Hoàng Việt Hùng - Trường THCS Nghi Yên 106
ND: 16/03/2009
I/ MỤC TIEÂU:
- HS nhận biết được cách cộng, trừ đa thức
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi; Thước kẻ, phấn màu
- HS : Qui t¾c céng trï c¸c sè nguyªn, qui t¾c dÊu ngoÆc, tÝnh chÊt cña c¸c phÐp tÝnh
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 7 phút )
- Thế nào là một đa thức ? Cho ví dụ
- Bậc của đa thức là gì ? Tìm bậc của
đa thức ở ví dụ trên
- HS phát biểu và cho VD
- HS thực hiện theo yêu cầu
Hoạt động 2 : 1 CỘNG HAI ĐA THỨC (10 phút)
- HS phát biểu lại quy tắc “dấu
ngoặc”
- Tính tổng hai đa thức :
M = 5x2y + 5x – 3
N = xyz – 4x2y + 5x - 1
2
- (?1) : Tự viết hai đa thức rồi tính
tổng của chúng
- HS thực hiện theo hướng dẫn :
M + N = (5x2y + 5x – 3) + (xyz – 4x2y + 5x - )1
2
= 5x2y + 5x – 3 + xyz – 4x2y + 5x - 1
2
= (5x2y – 4x2y) + (5x + 5x) + xyz +(– 3 - )1
2
= x2y + 10x + xyz – 31
2
- HS thực hiện theo nhóm và trình bày trên bảng
Hoạt động 3 : 2 TRỪ HAI ĐA THỨC (10 phút)
- HS phát biểu lại quy tắc bỏ “dấu
ngoặc” có dấu trừ đằng trước
- Tính hiệu hai đa thức :
P = 5x2y – 4xy2 + 5x – 3
Q = xyz – 4x2y + xy2 + 5x - 1
2
- (?2) : Tự viết hai đa thức rồi tính
hiệu của chúng
- HS thực hiện theo hướng dẫn :
P – Q = (5x2y – 4xy2 + 5x – 3) – (xyz – 4x2y + xy2 + 5x
- )1 2 = 5x2y – 4xy2 + 5x – 3 – xyz + 4x2y - xy2 - 5x + 1
2 = (5x2y + 4x2y) +(– 4xy2 - xy2 ) + (5x - 5x ) – xyz + (– 3 + )1
2 = 9x2y – 5xy2 – xyz - 21
2
- HS thực hiện theo nhóm và trình bày kết quả trên bảng
Hoạt động 4 : LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ (15 phút)
- BT 29/p.40, SGK :
a) (x + y) + (x – y)
b) (x + y) – (x – y)
- BT 30/ p 40, SGK : Tính tổng của
2 đa thức :
P = x2y + x3 – xy2 + 3
Q = x3 + xy2 – xy – 6
- HS thực hiện : a) (x + y) + (x – y) = x + y + x – y = 2x b) (x + y) – (x – y) = x + y – x + y = 2y
- HS thực hiện theo nhóm :
P + Q = (x2y + x3 – xy2 + 3) + (x3 + xy2 – xy – 6)
= x2y + x3 – xy2 + 3 + x3 + xy2 – xy – 6
= x2y +( x3 + x3 ) + (xy2 – xy2 ) – xy + (3 – 6)
= x2y + 2x3 – xy – 3