1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đại số 6 - Ước chung lớn nhất (t1)

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 315,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Đế tìm ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số theo cách làm ở trên, ta phải viết tập hợp các ước của mỗi số bằng cách liệt kê, sau đó tìm tập hợp các ước chung và chọn số lớn nhất t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 01/11/2019 Tiết 31

Ngày giảng: 04/11/2019

ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS hiểu thế nào là ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau

2 Kĩ năng:

- HS biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa

số nguyên tố, từ đó biết cách tìm ƯC của hai hay nhiều số

- HS biết tìm ƯCLN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể, biết vận dụng tìm ƯC và ƯCLN trong các bài toán thực tế đơn giản

3 Thái độ:

- Có ý thức hứng thú và tự tin trong học tập;

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

5 Về phát triển năng lực học sinh:

- Phát triển năng lực trình bày,tính toán năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? ở SGK và các bài tập củng

cố

HS: Làm các bài tập.

III Phương pháp - kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Vấn đáp, học tập hợp tác nhóm nhỏ

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

IV Tiến trình dạy học - GD :

1 Ổn định tổ chức : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

HS1: Viết các tập hợp sau:

a) Ư (12) ; Ư (30)

b) ƯC (12 , 30); ƯC(12, 1); ƯC (12, 20,1)

Đáp án:

Ư(12)= {1; 2; 3; 4; 6; 12}

Ư(30)= {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}

Trang 2

b) ƯC(12, 30) ={1; 2; 3; 6}

ƯC(12, 1) = 1

ƯC(12, 20, 1) = 1

HS2: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 38; 84; 168

Đáp án: 36 = 22.32

84 = 22.3.7

168 = 23.3.7

GV: Chỉ ra số lớn nhất trong tập hợp ƯC( 12,30) ?

GV : Vậy ƯCLN của hai hay nhiều số là số như thế nào, cách tìm ƯCLN như thế nào ? Ta hoạc bài “Ước chung lớn nhất”

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Ước chung lớn nhất

- Thời gian: 12 phút

- Mục tiêu: + HS hiểu thế nào là ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số

+ HS biết cách tìm ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

GV: Từ câu hỏi b của HS1, giới thiệu: Số 6 lớn

nhất trong tập hợp các ước chung của 12 và 30

Ta nói : 6 là ước chung lớn nhất

Ký hiệu: ƯCLN (12, 30) = 6

GV: Viết các tập hợp Ư (4); ƯC (4,12, 30)?

HS: Ư (4) = {1; 2; 4}

ƯC (4, 12, 30) = {1; 2}

? Tìm số lớn nhất trong tập hợp các ước chung

của 4; 12; 30?

HS: Số 2

GV: Số 2 là ước chung lớn nhất Ta viết:

ƯCLN (4, 12, 30) = 2

? Thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số?

HS: Đọc phần in đậm đóng khung /54 SGK

? Các ước chung (là 1; 2; 3; 6)và ước chung

lớn nhất (là 6) của 12 và 30 có quan hệ gì với

nhau?

HS: Tất cả các ước chung của 12 và 30 đều là

ước của ƯCLN

GV: Dẫn đến nhận xét SGK

1 Ước chung lớn nhất:

+Ví dụ 1: (Sgk)

Ư (12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}

Ư (30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}

ƯC (12, 30) = {1; 2; 3; 6}

6 là ước chung lớn nhất của 12 và 30

Ký hiệu : ƯCLN (12, 30 ) = 6

+ Định nghĩa:

ƯCLN của hai hay nhiều số là

số lớn nhất trong tập hợp các ƯC của các số đó

Trang 3

GV: Tìm ƯCLN (15; 1); ƯCLN (12; 30; 1)?

HS: ƯCLN (15; 1) = 1; ƯCLN (12; 30; 1) = 1

GV: Dẫn đến chú ý và dạng tổng quát như

SGK

ƯCLN (a; 1) = 1 ; ƯCLN (a; b; 1) = 1

GV: Đế tìm ước chung lớn nhất của hai hay

nhiều số theo cách làm ở trên, ta phải viết tập

hợp các ước của mỗi số bằng cách liệt kê, sau

đó tìm tập hợp các ước chung và chọn số lớn

nhất trong tập hợp các ước chung ta được ước

chung lớn nhất, cách làm như vậy đối với các

số lớn thường không đơn giản Chính vì thế

người ta đã đưa ra qui tắc tìm UCLN Ta qua

phần 2

+ Nhận xét : (Sgk)

+ Chú ý: (Sgk)

ƯCLN (a, 1) = 1 ƯCLN (a, b, 1) = 1

Hoạt động 2: Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa

số nguyên tố

- Thời gian: 19 phút

- Mục tiêu:

+ HS biết tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên

tố

+ Rèn kĩ năng tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, học tập hợp tác nhóm nhỏ

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

GV: Nêu ví dụ 2 SGK và hướng dẫn:

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

GV:Phân tích 36; 84; 168 ra thừa số

nguyên tố?

HS: Hoạt động theo nhóm và đại diện

nhóm lên bảng trình bày

GV: Cho lớp nhận xét, đánh giá, ghi điểm

=> Bước 1 như SGK

? Số 2; 3 có là ước chung của 36; 84 và

168 không?Vì sao?

HS: Có, vì số 2; 3 đều có trong dạng phân

tích ra thừa số nguyên tố của các số đó

? Số 7 có là ước chung của 36; 84 và 168

không? Vì sao?

2 Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:

Ví dụ 2:

Tìm ƯCLN (36, 84, 168)

- Bước 1:

36 = 22 32

84 = 22 3 7

168 = 23 3 7

- Bước 2:

Chọn ra các thừa số nguyên tố chung là: 2 và 3

Trang 4

HS: Không, vì 7 không có trong dạng

phân

tích ra thừa số nguyên tố của 36

GV: Giới thiệu: các 2 và 3 gọi là các thừa

số nguyên tố chung của 36; 84 và 168

=> bước 2 như SGK

? Tích các số nguyên tố 2 và 3 có là ước

chung của 36; 84 và 168 không?Vì sao?

HS: Có, vì 2 và 3 là thừa số nguyên tố

chung của ba số đã cho

GV: Như vậy để có ước chung ta lập tích

các thừa số nguyên tố chung Hỏi:

Để có ƯCLN, ta chọn thừa số 2 với số mũ

như thế nào?

HS: Ta chọn số 2 với số mũ nhỏ nhất

GV: Ta chọn 23 được không?Vì sao?

HS: Trả lời

GV: Tương tự đặt câu hỏi cho thừa số 3

=> bước 3 như SGK

GV: Em hãy nêu qui tắc tìm ƯCLN?

HS: Phát biểu qui tắc SGK

Nhấn mạnh: Tìm ƯCLN của các số lớn

hơn 1 Vì nếu các số đã cho có một số

bằng 1 thì ƯCLN của chúng bằng 1 (theo

chú ý đã nêu trên)

BT: Tìm ƯCLN (12, 30) bằng cách phân

tích ra thừa số nguyên tố?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận nhóm làm ?2

HS : lên bảng trình bày

GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của

bạn

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình

bày

GV: Từ việc:

- Tìm ƯCLN (8, 9) => Giới thiệu hai số

nguyên tố cùng nhau

- Tìm ƯCLN (8, 12, 15) => Giới thiệu ba

số nguyên tố cùng nhau

=> Mục a phần chú ý SGK

- Tìm ƯCLN (24, 16, 8) = 8

GV: 24 và 16 có quan hệ gì với 8?

HS: 8 là ước của 24 và 16

- Bước 3:

ƯCLN (12, 30) = 22.3 = 12

* Qui tắc : (Sgk /55)

?1

ƯCLN (12,30)=2.3=6

Vì 12=22.3

30 = 2.3.5

?2

ƯCLN (8,9)= 1 ƯCLN (8,12,15)= 1 ƯCLN (24,16,8)= 8

Chú ý: (SGK)

Trang 5

GV: ƯCLN của 24; 16 và 8 bằng 8 là số

nhỏ trong ba số đó cho => Giới thiệu

mục b SGK

Nhấn mạnh: Trong trường hợp này ta

khụng cần phõn tớch cỏc số đó cho ra thừa

số nguyờn tố, mà vẫn xỏc định được

ƯCLN của chỳng

4 Củng cố : (5 phỳt)

Bài tập: Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:

a)ƯCLN (289, 986, 487, 1) là:

A 289 B 487 C 986 D 1

b) ƯCLN (5, 300, 1000, 50000) là:

A 1 B 5 C 300 D 1000

c) ƯCLN (24,10, 15) là:

A 1 B 2 C 3 D 5

d) ƯCLN (56, 140) là:

A 1 B 56 C 28 D 140

Đỏp ỏn: a D; b B ; c A ; d C

? Để tỡm ƯCLN của hai hay nhiều số trước hết ta cần lưu ý điều gỡ?

GV chốt kiến thức cần lưu trờn mỏy chiếu:

Để tỡm ƯCLN của hai hay nhiều số ta cần lưu ý:

1 Trước hết hóy xột xem cỏc số đó cho cú rơi vào một trong ba trường hợp đặt biệt sau hay khụng:

- Nếu trong cỏc số đó cho cú một số bằng 1

thỡ ƯCLN của cỏc số đú bằng 1

- Nếu số nhỏ nhất trong cỏc số đó cho là ước của cỏc số cũn lại thỡ ƯCLN của cỏc số đú chớnh là số nhỏ nhất ấy

Nếu cỏc số đó cho mà khụng cú thừa số nguyờn tố chung (hay nguyờn tố cựng nhau) thỡ ƯCLN của cỏc số đú bằng 1

2 Nếu khụng rơi vào ba trường hợp trờn, khi đú ta sẽ làm theo một trong hai cỏch sau:

Cỏch 1: Dựa vào định nghĩa ƯCLN

Cỏch 2: Dựa vào quy tắc tỡm ƯCLN

Giỏo viờn chiếu sơ đồ tư duy chốt kiến thức

Trang 6

5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

- Học thuộc định nghĩa, qui tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số tự nhiên lớn hơn 1 Xem kỹ phần chú ý đã học

- Làm bài tập 140 -> 148/56; 57 SGK

- Xem trước mục 3 : Cách tìm ước chung thông qua việc tìm ƯCLN

- Tiết sau: Luyện tập

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 21/05/2021, 21:31

w