a Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố nào chung thì ƯCLN của chúng bằng 1.. Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau.. ► Chú ý : b Trong các số đã cho
Trang 3Câu 1 : Thế nào là giao của hai tập hợp ?
• Sửa bài tập 172 ( SBT )
Câu 2 : Thế nào là ước chung của hai hay
nhiều số ?
• Sửa bài tập 171 ( SBT )
Trang 4• Bài tập 172(SBT)
Cách chia
Số nhóm
Số nam
ở mỗi nhóm
Số nữ ởû mỗi nhóm
• Bài tập 171(SBT)
Trang 51 Ước chung lớn nhất Tiết 32 §17 Ước chung lớn nhất
Ư(12) = { 1 , 2 , 3 , 4 , 6 , 12 }
Ư(30) = { 1 , 2 , 3 , 5 , 6 , 10 , 15 , 30 }
ƯC(12,30) = { 1 , 2 , 3 , 6 }
ƯCLN(12,30) = 6
Ví dụ 1: Tìm tập hợp các ước chung của 12 và 30 Ư(12) = ?
Ư(30) = ?
Ư(12) = { 1 , 2 , 3 , 4 , 6 , 12 }
Ư(30) = { 1 , 2 , 3 , 5 , 6 , 10 , 15 , 30 }
Viết tập hợp các ước của 12 Viết tập hợp các ước của 12 Viết tập hợp các ước của 30 Viết tập hợp các ước của 30 Các ước nào là ước chung của hai tập hợp trên ? Các ước nào là ước chung của hai tập hợp trên ? hợp các ước chung của Số lớn nhất trong tập 12 và 30 là số nào ? Số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của 12 và 30 là số nào ? ƯC(12,30) = { 1 , 2 , 3 , 6 }
Vậy thế nào là ước chung lớn nhất của hai hay
nhiều số ?
Vậy thế nào là ước chung lớn nhất của hai hay
nhiều số ?
Trang 61 Ước chung lớn nhất Tiết 32 §17 Ước chung lớn nhất
Nhận xét :
ƯC(12,30) = { 1 , 2 , 3 , 6 }
ƯC(12,30) = ?
Ư(6) = ?
Ư(6) = { 1 , 2 , 3 , 6 }
Ư(6) = { 1 , 2 , 3 , 6 }
Viết tập hợp các ước của 6 Viết tập hợp các ước của 6 ƯC(12,30) = { 1 , 2 , 3 , 6 }
Viết tập hợp các ước chung của 12 và 30 Viết tập hợp các ước chung của 12 và 30 Có nhận xét gì về tất cả các ước chung của 12 và 30 với ƯCLN(12,30) ? Có nhận xét gì về tất cả các ước chung của 12 và 30 với ƯCLN(12,30) ? 1 , 2 , 3 , 6
Tất cả các ước chung của 12 và 30 ( là 1 , 2 , 3 , 6 ) đều là
ước của ƯCLN(12,30)
Tất cả các ước chung của 12 và 30 ( là 1 , 2 , 3 , 6 ) đều là
Trang 71 Ước chung lớn nhất Tiết 32 §17 Ước chung lớn nhất
Nhận xét : (SGK)
Số 1 chỉ có một ước là 1 Do đó với mọi số tự nhiên a và b , ta có :
ƯCLN(a,1) = 1 ;
ƯCLN(a,b,1) = 1
Trang 8
Ví dụ 2 : Tìm ƯCLN (36,84,168)
36 2
18 2
3
3
1
42 2
21 3
1
168 2
84 2
42 2
21 3
1
2 Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Thừa sốâ chung : 2
lấy với số mũ nhỏ nhất của nó.Tích đó là ƯCLN phải tìm)
22
ƯCLN(36,84,168) =
22.3
= 12
Thừa số chung 2 có số mũ nhỏ nhất là 2
Thừa số chung 2 có số mũ nhỏ
Thừa số chung
3 có số mũ nhỏ nhất là 1
Thừa số chung
3 có số mũ nhỏ nhất là 1
Giải :
Trong thực hành ta trình bày lời giải như ở trên
Trong thực hành ta trình bày lời giải như ở trên
Trang 9?1 Tìm ƯCLN (12,30)
Giải :
30 = 2.3.5
ƯCLN(12,30) = 2
30 = 2.3.5
ƯCLN(12,30) = 2.3
30 = 2.3.5
= 6
Trang 10?2 Tìm ƯCLN(8,9) ; ƯCLN(8,12,15) ; ƯCLN(24,16,8)
Giải :
ƯCLN(8,9) = 1
15 = 3.5 ƯCLN(8,12,15) = 1
Hai số 8 và 9 không có thừa số nguyên tố chung
Hai số 8 và 9 không có thừa số nguyên tố chung
Ba số 8 , 12 và 15 không có thừa số nguyên tố chung
Ba số 8 , 12 và 15 không có thừa số nguyên tố chung
Vì ƯCLN(8,9) = 1 và ƯCLN(8,12,15) = 1 Ta nói 8 và 9 ;
8 , 12 và 15 là các số nguyên tố
cùng nhau Vậy thế nào là các số nguyên tố
cùng nhau ?
8 , 12 và 15 là các số nguyên tố
Vậy thế nào là các số nguyên tố
cùng nhau ?
Hãy so sánh số
nhỏ nhất trong
ba số
24 , 16 và 8
với ƯCLN(24,16,8)
Hãy so sánh số
nhỏ nhất trong
ba số
24 , 16 và 8
với ƯCLN(24,16,8)
Trang 11a) Nếu các số đã cho không có thừa số
nguyên tố nào chung thì ƯCLN của chúng bằng 1 Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng
1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau.
► Chú ý :
b) Trong các số đã cho , nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của
các số đã cho chính là số nhỏ nhất.
Ví dụ : ƯCLN(8,16,24) = 8
Trang 12Để tìm các ước số chung của nhiều số ta có
thể làm như sau :
3 Cách tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN
Cách thứ 1 :
+ Liệt kê tất cả các ước số của các số đã cho
+ Chọn ra các ước số chung
Cách thứ 2 :
+ Tìm ƯCLN của các số đã cho
+ Tìm các ước của ƯCLN
Ví dụ : Tìm ƯC của (12,30)
Vậy ƯC(12,30) = { 1 , 2 , 3 , 6 }
Trang 13a 56 = 23.7
Củng cố :
Bài tập 139/56
b Do 60 là ước của 180
nên ƯCLN(60,180) = 60
Trang 14Học kỹ phần 1,2 của bài ( SGK – 54,55) Bài tập 140/56 (SGK) và 176/24 (SBT)