- HS biết tính chất và ứng dụng của chất béo, trách nhiệm của bản thân và hợp tác cùng cùng cộng đồng bảo vệ sức khỏe con người.. - HS biết chất béo ôi thiu còn làm ô nhiễm môi trường, [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 9D1: 9D2: 9D3: Tiết 57
Bài 47: CHẤT BÉO
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh biết:
- Khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo R(COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo
- Tính chất vật lí, tính tan, trạng thái
- Tính chất hóa học: Phản ứng thủ phân trong môi trường axit và môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa)
- Ứng dụng: Làm thức ăn quan trọng cho người và động vật, là nguyên liệu trong công nghiệp
2 Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về công thức đơn giản,
thành phần cấu tạo và tính chất của chất béo
- Viết được PTHH phản ứng thủy phân của chất béo trong môi trường axit, môi trường kiềm
- Tính khối lượng xà phòng thu được theo hiệu suất
- Giáo dục tính cẩn thận , lòng say mê môn học
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- HS biết tính chất và ứng dụng của chất béo, trách nhiệm của bản thân và hợp tác cùng cùng cộng đồng bảo vệ sức khỏe con người
- HS biết chất béo ôi thiu còn làm ô nhiễm môi trường, trách nhiệm của bản thân và hợp tác cùng cùng cộng đồng bảo vệ môi trường
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
4 Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán, năng lực thực hành
II.Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: Chuẩn bị những phương tiện và thiết bị cần thiết: TN tìm
hiểu tính chất vật lí của chất béo Tranh vẽ một số thực phẩm chứa chất béo
+ Dụng cụ : ống nghiệm, 2 chiếc kẹp gỗ
+ Hóa chất: Nước, bezen, dầu ăn
2 Học sinh: Ôn tập về phản ứng este hoá.
III Phương pháp, kĩ thuật
Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi,kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1’…
IV Tiến trình hoạt động – giáo dục.
1 Ổn định lớp (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số:
Trang 22 Kiểm tra bài cũ: 5’
Viết PTHH thực hiện dãy chuyển hoá sau?
Etilen -> Rượu etylic -> Axit axetic -> Etylaxetat
3 Bài mới
A Hoạt động khởi động: 2’
Gv sử dụng kỹ thuật KWL
* Giới thiệu:Từ kết quả bài của phần kiểm tra, GV dẫn dắt: Phản ứng hoá học thứ 3 thuộc loại PƯHH gì? Thế nào là phản ứng este hoá? Etylaxetat thuộc loại hợp chất gì?
- Este và phản ứng este hoá liên quan thế nào tới bài học hôm nay => ghi tên bài
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu chất béo.(3 phút)
- Mục tiêu; biết dược chất béo có ở đâu
Yêu cầu HS trưng bày các tranh
ảnh của nhóm mình sưu tập được
và kể ra nguồn cung cấp chất béo: các
cây, con …
KT trình bày 1 phút
H? Chất béo có ở đâu?
Gv y/c hs: quan sát mẫu mỡ lợn, dầu
thực vật và mỡ xe máy
- GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận
xét và
chốt kết luận
I Chất béo có ở đâu?
- Mô mỡ động vật
- Một số loại hạt và quả
Hoạt động 2: Tìm hiểu những tính chất vật lí quan trọng
của chất béo (5 phút)
- Mục tiêu: biết tính chất vật lí của chất béo
Dựa vào kiến thức thực tiễn, hãy dự
đoán tính chất vật lí của chất béo?
Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo
nhóm
Gv hướng dẫn hs làm thí nghiệm: cho
một vài giọt dầu ăn vào ống nghiệm
đựng nước và benzen lắc nhẹ
H? Hãy nêu hiện tượng xảy ra?
- Các nhóm hs làm thí nghiệm theo
hướng dẫn
→ Hs nhận xét hiện tượng
1.Chất béo có tính chất vật lí quan trọng nào?
- Không tan trong nước, nhẹ hơn nước
- Tan được trong benzen, xăng, dầu hoả
Trang 3+ Giải thích hiện tượng
H? Chất béo có những tính chất vật
lí gì?
=> Tính chất vật lí của chất béo ?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận
xét và chốt kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần và cấu tạo của chất béo (5 phút)
- Mục tiêu: biết thành phần cấu tạo của chất béo
Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cặp
đôi trả lời câu hỏi:
- Chất béo có thành phần và cấu tạo
như thế
nào?
Gv: Đun chất béo ở nhiệt độ, áp suất
cao , người ta thu được
glixerol( glixerin) và các axit béo
Phân tử glixerol:
CTCT của glixerin:
Axit béo có thể là: R-COOH
R có thể là: C17H35- ; C17H33-; C15H31
-III Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào?
CTCT của glixerin:
Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerin với các axit béo
CT tổng quát của axit béo:
(R- COO)3C3H5
Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất hoá học của chất béo.(10 phút)
- Mục tiêu: biết tính chất hóa học và viết pt minh họa
Gv trình chiếu cho hs xem video thí
nghiệm:
TN: đun nóng các chất béo với
nước( có axit làm xúc tác) tạo thành
các axit béo và glixerol
- Hs làm việc theo nhóm:
+ Quan sát hiện tượng xảy ra
+ Giải thích hiện tượng
+ Viết PTHH minh họa
- Gọi 1 hs nhận xét, giải thích hiện
tượng và lên bảng viết PTHH
IV Chất béo có tính chất hoá học quan trọng nào?
1.Phản ứng thuỷ phân (RCOO)3C3H5 + 3H2O axit
3RCOOH + C3H5(OH)3
2.Phản ứng xà phòng hoá (RCOO)3C3H5 + 3NaOH axit
3RCOONa + C3H5(OH)3
Tp xà phòng
Trang 4Gv nhận xét và chốt kết luận.
- Gv giới thiệu thí nghiệm thủy phân
chất béo trong môi trường kiềm hoặc
axit
(trong cơ thể người nhờ men lipaza)
- Gv giới thiệu phản ứng của chất béo
với dd kiềm: phản ứng là phản ứng xà
phòng hoá
→Hs thảo luận nhóm hoàn thành các
PTHH sau:
a (CH3COO)3C3H5 + NaOH ? + ?
b (CH3COO)3C3H5 + H2O ? + ?
c (C17H33COO)3C3H5 + ?
C17H33COONa +
?
d CH3COOC2H5 + ? CH3COOK
+ ?
→đại diện nhóm lên viết
→Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
→Gv chốt kiến thức
Hoạt động 5: Tìm hiểu ứng dụng và bảo quản chất béo(3 phút)
- Mục tiêu: HS nắm được ứng dụng của chất béo Giáo dục cho HS có chế độ ăn
uống hợp lý: Tránh bệnh béo phì
KT trình bày 1 phút
- Nêu các ứng dụng của chất béo ?
? Qua nghiên cứu tính chất của chất
béo, em hãy cho biết tại sao mỡ khi
mua về không làm ngay có hiện
tượng gì? Tại sao?
? Khi chất béo đã bị ôi, thiu có nên
sử dụng không? Vì sao?
-GV yêu cầu HS nghiên cứu hình 5.8
? So sánh mức năng lượng tỏa ra
khi oxi hóa các loại thức ăn chứa
chất đạm, chất béo và chất bột?
GV: tích hợp liên môn ăn nhiều chất
béo ko tốt cho sức khỏe
? Em sử dụng như thế nào đảm bảo sức
khỏe cho em và người thân?
HS: Tuyên truyền, hợp tác cộng đồng
V Chất béo có ứng dụng gì?
- Làm thức ăn cho người và động vật
- Sản xuất glixerol và xà phòng
Trang 5tuyên truyền…
Ăn ít chất béo, thường xuyên vận động
thể thao
C Hoạt động luyện tập: 5’
Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi hoàn thành bài tập:
Bài tập: hoàn thành các phương trình phản ứng sau
a ( CH3COO)3 C3H5 + NaOH → ? + ?
b ( C17H35COO)3 C3H5 + H2O → ? + ?
c ( C17H33COO)3 C3H5 + ? → C17H33COONa + ?
d CH3COO C2H5 + ? → CH3COOK + ?
Đáp án:
a ( CH 3 COO) 3 C 3 H 5 + 3NaOH → 3 CH 3 COONa + C 3 H 5 (OH) 3
b ( C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5 + H 2 O → 3 C 17 H 35 COO H + C 3 H 5 (OH) 3
c) ( C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 + 3NaOH → C 17 H 33 COONa +C 3 H 5 (OH) 3
d) CH 3 COO C 2 H 5 + KOH → CH 3 COOK + C 2 H 5 OH
Yêu cầu hs hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết bài học:
D Hoạt động vận dụng sáng tạo: 5’
- Tại sao không nên ăn dầu mỡ cháy?
- TN vui : tìm dấu vân tay
- Tính khối lượng muối thu được khi thuỷ phân hoàn toàn 178kg chất béo có công thức ( C17H35COO)3 C3H5
HD
( C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5 + NaOH → 3 C 17 H 35 COO Na + C 3 H 5 (OH) 3
theo pt:
cứ 890kg ( C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5 khi thuỷ phân tạo ra 918kg muối C 17 H 35 COO Na Vậy khi thuỷ phân 178kg chất béo trên ta thu được lượng muối là:
x= 918 x 178890 = 183,6( kg)
E Hoạt động tìm tòi mở rộng: 1’
Trang 6Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 /147 SGK
- Ôn tập chuẩn bị tiết sau luyện tập
- Tìm hiểu thêm về chất béo
Chất béo đôi khi gọi là lipit, nhưng thực chất lipit bao gồm nhiều loại chất khác trong đó có chất béo: ví dụ trong thành phần của lipit có sáp là este của rượu đơn chức với axit béo cao (sáp ong: C30H61 - OOCC15H71 là este của rượu mirixiic với lượng phân tử lớn như sterol hoặc coletsterol …trong lipit còn có các loại photphatit (chứa P và có thể có N)
Cơ thể người và động vật thuỷ phân chất béo nhờ sự xúc tác của men lipaza, khác với sự thuỷ phân và xà phòng hoá trong công nghiệp nhờ xúc tác của axit
H2SO4 hoặc kiềm
V Rút kinh nghiệm:
Trang 7
-b ( C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5 + H 2 O 3 C 17 H 35 COO H + C 3 H 5 (OH) 3
e) ( C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 +3NaOH C 17 H 33 COONa +C 3 H 5 (OH) 3
f) CH 3 COO C 2 H 5 + KOH CH 3 COOK + C 2 H 5 OH
Yêu cầu hs hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết bài học:
-GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài?
- GV treo bảng phụ nội dung bài tập:
Hoàn thành các PTPƯ sau:
a/ (CH3COO)3C3H5 + NaOH ? + ?
b/ (C17H35COO)3C3H5 + ? C 17H35COONa + ?
- Bài tập 4 - T147
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (3 phút)
- Làm bài tập SGK
- Ôn lại tính chất của rượu etylic, axit axetic
E Rút kinh nghiệm:
………
………
………