1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN LOP 2 TUAN 33 35 CHUAN

71 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 108,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi 4: Yeâu caàu HS ñoïc ñeà baøi taäp. - HS töï ñaët caâu vaø su ñoù noái tieáp nhau ñoïc caâu cuûa mình tröôùc lôùp - caû lôùp theo doõi nhaän xeùt.. + Trong caùc maøu em th[r]

Trang 1

TUẦN 33

Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012

Tập đọc BÓP NÁT QUẢ CAM

I MỤC TIÊU:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

-Đọc đúng từ khó, biết nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu

-Bướcđầu biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời kể nhân vật

2 Rèn kĩ năng đọc:

-Hiểu từ ngữ: Nguyên, ngang ngược, thuyền rồng, bệ kiến

-Nội dung: truyện ca ngợi Trần Quốc Toản, một thiếu niên anh hùngtuổinhỏ, chí lớn, giàu lòng căm thù giặc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: bài dạy, tranh minh hoạ

-HS: xem bài trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A\Ổn định: BCSS

B\ Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 3 HS lên KT HTL bài thơ “ Tiếng chổi tre” và trả lời câu hỏi

+ Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những lúc nào?

+ Câu thơ nào ca ngợi chị lao công?

+ Nhà thơ muốn nói với em điều gì?

-HS theo dõi đọc thầm

-HS từng dãy bàn nối tiếp nhau đọctừng câu

Trang 2

-Tổ chức cho HS luyện đọc các từ

ngữ: giả vờ mượn, ngang ngược, xâm

chiếm, đủ điều, quát lớn, tạm nghỉ,

cưỡi cổ, nghiến răng…

*Đọc từng đoạn trước lớp

-Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó

hướng dẫn HS chia đoạn (4 đoạn như

SGK)

-Hướng dẫn HS đọc từng đoạn Chú ý

hướng dẫn HS đọc câu dài khó ngắt

giọng

-Gọi HS nêu từ ngữ cuối bài

*Đọc từng đoạn trong nhóm

*Thi đọc giữa các nhóm

c)Tìm hiểu bài

-Gọi HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi

+ Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với

nước ta?

+ Thái độ của Trần Quốc Toản như

thế nào?

+Quốc Toản gặp vua để làm gì?

+ Tìm từ ngữ thể hiện Quốc Toản rất

nóng lòng gặp vua?

+ Quốc Toản làm điều gì trái với

phép nước?

+ Vì sao khi xin vua “ xin đánh”

Quốc Toản lại tự đặt gươm lên gáy

+ Vì sao vua lại không bắt tội mà còn

ban cho quả cam quý?

+ Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam

vì điều gì?

-7 -> 10 em đọc cá nhân lớp đọc đồngthanh

-Chia bài thành 4 đoạn

-Đọc từng đoạn theo hướng dẫn của

GV – chú ý ngắt giọng đúng câu dài.Đợi từ sáng đến trưa/ cậu lièu chết/xô mấy người lính gác ngã chíu/ xămxăm xuống bếp//

-Quốc Toản tạ ơn vua/ chân bước lênbờ mà lòng ấm ức…

Tiết 2

-Giả vờ mượn đường đẻ xâm chiếmnước ta

-Quốc Toản vô cung câm giận

-Quốc Toản gặp vua để nói hai tiếngxin đánh

-Đợi từ sáng đến trưa, liều chết xôlính gác, xâm xâm xuống bến

-Xô lính gác, tự ý xông xuốngthuyền

-Vì cậu biết rằng phạm tội phải trịtheo phép nước

-VÌ vua thấy Quốc Toản còn nhỏ màbiết lo cho nước

-Vì bị vua xem như trẻ con – lòngcăm thù giặc khi nghỉ đến giặc khiếnQuốc Toản nghiến răng, 2 bàn tay

Trang 3

+ Em biết gì về Trần Quốc Toản

D\ CuÛng cố

-Gọi 3 HS đọc lại bài

-Nhận xét tiết học

-Về học bài chuân û bị bài sau

“Lượm”

E\ Dặn dò

Về nhà đọc lại bài và xem trước tiết

kể chuyện

bóp chặt làm nát quả cam

-Trần Quốc Toản là 1 thiếu niên yêunước (Trần Quốc Toản là thiếu niênnhỏ tuổi/…)

TIẾT 3

Toán ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS

- Ôn luyện về đọc viết số, so sánh các số, thứ tự các số trong phạm vi 1000

II CHUẨN BỊ:

- Viết trước bảng nội dung bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 4

- Nhận xét bài làm của HS.

Bài 2:

- Viết số 842 lên bảng và hỏi: số 842

gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn

vị

- Nhận xét rút ra kết luận

842 = 800 + 40 +2

- yêu cầu HS tự làm tiếp các phần

còn lại của bài, sau đó chữa bài và

cho điểm HS

Bài 3: Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó

gọi HS đọc bài làm của mình trước

lớp chữa bài và cho điểm HS

-Bài 4:

Viết bảng dãy số 462, 464, 466… và

hỏi: 462 và 464 hơn kém nhau bao

nhiêu đơn vị?

Vậy hai số đứng liền nhau trong dãy

số này hơn kém nhau mấy đơn vị?

- Đây là dãy số đếm thêm 2, muốn

tìm số đứng sau, ta lấy số đứng trước

cộng thêm 2

- yêu cầu HS tự làm các phần còn lại

của bài

D\ Củng cố:

- Tổng kết - nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau " ôn tập về

phép cộng và phép trừ"

- 462 và 464 hơn kém nhau 2 đơn vị

- 464 và 466 hơn kém nhau 2 đơn vị

- 2 đơn vị

- HS lên bảng điền số 248, 250…

TIẾT 3

Đạo đức

Trang 5

An Toàn Giao Thông

I / Mục Tiêu:

Nhằm giúp cho HS hiểu thế nào là trật tự an toàn giao thông Qua bài học sinhcó thể vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào trong cuộc sống củamình.Qua tình huống mà GV đưa ra å có thể giúp HS nhận ra được những hành vicủa bạn trong chuyện đã vi phạm về An toàn giao thông ,à các em tránh.Và saukhi quan sát một số ảnh mà các em nhận ra được những hành vi sai về an toàngiao thông

a/ Em hãy cho biết Hùng vi phạm những quy định nào về an toàn giao thông?b/ Em của Hùng có vi phạm gì không ?vì sao?

a/ Theo em , Anh nói có đúng không ? vì sao?

b/ Việc lấy đá ở đường lộ có gây nguy hiểm gì không ?

GV cho HS xữ ý theo mỗi tình huống trên

GV nhận xét tuyên dương

Thứ tư ngày 22 tháng 4 năm 2009

Kể chuyện

Trang 6

BÓP NÁT QUẢ CAM

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào nội dung truyện sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự

- Dựa vào tranh và gợi ý của GV kể từng đoạn câu chuyện

- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II CHUẨN BỊ:

- GV: tranh minh họa (SGK)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định: BCSS

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hướng dẫn kể chuyện:

a) Sắp xếp lại các tranh theo đúng

thứ tự

- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập

(SGK)

- Dán 4 tranh lên bảng như SGK

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để sắp

xếp lại các tranh trên theo đúng nội

dung truyện

- Gọi1 em lên sắp xếp lại tranh

- Gọi 1 em nhận xét

b) Kể lại từng đoạn câu chuyện

* Bước 1: Kể trong nhóm

- GV chia nhóm, yêu cầu HS kể lại

từng đoạn theo tranh

* Bước 2: Kể trước lớp

- Yeue cầu các nhóm cử đại diện lên

trình bày trước lớp

- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các

tiêu chí đã nêu

* GV có thể gợi ý theo câu hỏi

+ Thái độ của Quốc Toản ra sao?

+ Vì sao Quốc Toản có thái độ như

- HS đọc

- Quan sát tranh minh họa

- HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm 4HS

- 1 em lên bảng gắn lại các tranh

- Nhận xét theo lời giải đúng 2 -1, 3

4 HS kể chuyện trong nhóm 4 HS khi

1 HS kể thì các HS khác phải theodõi, nhận xét, bổ sung

- Mỗi HS kể một đoạn do GV yêucầu HS nối tiếp thành câu chuyện

- Nhận xét

- Rất giận dữ

- Vì chàng căm giận bọn giặc

Trang 7

- Đoạn 2:

+ Vì sao Quốc Toản lại giằng co với

lính canh

+ Quốc Toản gặp vua để làm gì?

+ Khi bị lính vây kín quốc Toản đã

+ Vua nói gì, làm gì với Quốc Toản?

+ Vì sao mọi người trong tranh lại

tròn xoa mắt ngạc nhiên?

+ Lí do gì mà Quốc Toản bóp nát quả

cam?

c) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể lại truyện theo vai

- Gọi HS nhận xét bạn

- Gọi 2 em kể lại toàn chuyện

- Gọi HS nhận xét

D\ Củng cố

- Giáo dục HS : Phải có tấm lòng

yêu quê hương đất nước như Trần

- Vẽ Quốc Toản vua và quan QuốcToản quỳ xuống lạy vua Gươm kềcổ, vua dang tay đỡ chàng dậy

- Cho giặc mượn đường là mất nướcxin bệ hạ cho đánh

-Vua nói: Quốc Toản làm trái phépvua lẽ ra trị tội nhưng xét thấy emcòn trẻ mà biết lo việc nước ta có lờikhen vua ban cho cam quý

- Vì trong tay Quốc Toản quả cam bịbóp nát

- Chàng ấm ức vì vua coi mình là trẻcon, không cho dự bàn việc nước vànghĩ đến giặc… cưỡi cổ dân

- 3 HS kể theo vai

- Nhận xét

- 2 em kể

Trang 8

Về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

TIẾT 2

Toán ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (TT)

I MỤC TIÊU:

-Giúp HS ôn luyện về đọc, viết số, so sánh các số có 3 chữ số, thứ tự các sốtrong phạm vi 1000

II CHUẨN BỊ:

-Viết trước nội dung bài tập 2 (lên bảng)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A\ Ổn định: BCSS

B\ Kiểm tra bài cũ:

C\ Bài mới:

*Giới thiệu

*HƯớng dẫn luyện tập

+ Bài 1: Nêu yeue cầu bài tập, sau đó

cho HS tự làm

-Nhận xét bài làm của HS

+ Bài 2:

GV viết số 842 lene bảng và hỏi số

842 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy

đơn vị?

-Hãy viết các số này thành tổng các

trăm, các chục, các đơn vị

-GV nhận xét rút ra kết luận:

Trang 9

còn lại.

+ Bài 3:

Yêu caùa HS tự làm bài, sau đó gọi

HS đọc bài làm của mình trước lớp

-Nhận xét cho điểm

+ Bài 4: Viết lên bảng dãy số: 462,

464, 466…và hỏi

+ 462 và 464 hơn kém nhau mấy đơn

vị

+ Vậy 2 số đứng liền nhau trong dãy

số này hơn kém nhau bao nhiêu đơn

vị

-Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại

D\ Củng cố

- Giáo dục HS : Thường xuyên

luyện tập và thuộc các công thức

Trang 10

I MỤC TIÊU:

- Nghe viết đúng đẹp đoạn tóm tắt nội dung câu chuyện

- Làm đúng các bài tập phân biệt s/x, iê/i

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV chép bài bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A\ Ổn định: BCS

B\ Kiểm tra bài cũ:

C\ Bài mới

* Giới thiệu bài:

* Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung

- GV đọc đoạn cần viết 1 lần

- gọi HS đọc lại

+ Đoạn văn nói về ai?

+ Đoạn văn kể về chuyện gì?

+ Quốc toản là người như thế nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Tìm những chữ được viết hoa trong

bài? vì sao lại viết hoa?

c) Hướng dẫn HS viết từ khó

- GV yêu cầu HS viết từ khó

- Yêu cầu HS viết từ khó

d) Viết chính tả

e Soát lỗi và chấm bài

* Hướng dẫn bài tập

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV gắn nội dung bài tập lên bảng

- CHia lớp 2 nhóm và yêu cầu 2

- HS theo dõi bài

- 2 em đọc lại bài chính tả trong SGK

- Nói về Trần Quốc TOản

- Trần Quốc Toản thấy giặc NGuyênlăm le xâm lược nước ta nên xin vuacho đánh Vua thấy Quốc Toản cònnhỏ và có lòng yêu nước nên tha tộivà ban cho quả cam Quốc Toản ấmức bóp nát quả cam

- Quốc Toản là người nhỏ tuổi mà cóchí lớn, có lòng yêu nước

- Có 3 câu

- Thấy, Quốc Toản, vua

- Vì là danh từ riêng và từ đứng đầucâu

- Đọc: âm mưu, Quốc Toản, nghiếnrăng, xiết chặt, quả cam…

- 2 HS lên bảng viết - HS dưới viếtnháp

Trang 11

nhóm thi điền âm, vần vào chỗ trống.

nhóm nào xong trước đúng thắng

cuộc

- Gọi HS đọc lại bài làm

- GV nhận xét chốt lời giải đúng

D\ Củng cố

- Giáo dục HS : Thường xuyên

luyện đọc bài để không sai lỗi

chính tả

- Nhận xét tiết học

E\ Dặn dò

Về nhà sửa những lỗi sai

- Đọc thầm lại bài

- Làm theo hình thức nối tiếp

- 4 em nối tiếp đọc lại bài làm củanhóm

a) S/x

- Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưaCon công hay múa

Nó múa làm sao?

Nó rụt cổ vàoNó xòe cánh ra

- Con cò… ăn đêmĐậu phải….xuống aoÔng ơi … tôi naoTôi có… xáo măng

Có xáo thì xáo nước trongChớ xáo ….cò con

Trang 12

- Làm được con bướm.

- Thích làm đồ chơi, rèn luyện đôi tay khéo léo của HS.

II\ Đoà dùng dạy – học

- Con bướm mẫu gấp bằng giấy.

- Quy trình làm con bướm có hình vẽ minh họa cho từng bước.

- Hai tờ giấy thủ công hoặc giấy màu, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ, sợi dây đồng nhỏ dài 15 cm, sợi chỉ.

III\ Các hoạt động dạy – học

A\ Ổn định lớp

B\ KTBC

Đánh giá phân KT

C\ Bài mới

Cho HS thực hành làm con bướm

GV lưu ý HS : Các nếp gấp phải thẳng,

cách đều, miết kỹ.

Trong khi HS thực hành GV quan sát, giúp

đỡ HS còn lúng túng

Đánh giá sản phẩm của HS – tuyên

dương HS làm đẹp

D\ Củng coá

- Giáo dục HS : Gọn gàng, ngăn nắp

Nhận xét tiết học

HS thực hành làm con bướm

HS thực hành làm theo nhóm

HS trưng bày sản phẩm

Thứ năm ngày 23 tháng 4 năm 2009

Tập đọc LƯỢM

I MỤC TIÊU:

1 Đọc:

Trang 13

- Đúng các từ ngữ khó, ngắt nghỉ đúng các dấu câu.

- Biết đọc với giọng vui tươi, nhí nhảnh, hồn nhiên

2 Hiểu:

- Hiểu nghĩa từ ngữ: loắt choắt, cái xắc, thượng khẩn…

- Nọi dung: ca ngợi chú bé liên lạc ngộ nghĩnh, đáng yêu và dũng cảm

- Học thuộc lòng bài thơ

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh họa SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2/ GV hướng dẫn HS luyện đọc - kết

hợp giải nghĩa từ

a) Đọc từng dòng thơ

+ Trong bài có những từ nào khó

đọc?

- GV ghi các từ lên bảng đọc mẫu và

yêu cầu HS đọc lại các từ

b) Đọc từng khổ trước lớp nhấn giọng

ở những từ gợi tả

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo khổ

thơ trước GV và lớp nhận xét

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

d) Thi đọc giữa các nhóm

e) Cả lớp đọc ĐT

* Tìm hiểu bài:

- GV đọc mẫu lần 2 gọi 1 em đọc chú

Học sinhHát

-2 HS đọc lại bài “Bóp nát quả cam”và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ

- Từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênhnghênh, đội lệch, huýt sáo, chimchích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trổ

- HS luyện đọc từng khổ?

- Tiếp nói đọc các khổ 1, 2, 3, 4, 5

- Theo dõi tìm hiểu nghĩa từ mới

- Loắt choắt, cái xắc xinh xinh, chân

Trang 14

+ Tìm những nét đáng yêu, ngộ

nghĩnh của lượm ở 2 khổ đầu?

+ Lượm làm nhiệm vụ gì?

+ Lượm dũng cảm như thế nào?

- Công việc chuyển thư rất nguy

hiểm vậy mà lượm vẫn không sợ

- Gọi 1 em lên bảng quan sát tranh

minh họa và tả hình ảnh lượm

+ Em thích khổ thơ nào? vì sao?

* Luyện đọc lại và học thuộc lòng

bài thơ

- Gọi HS đọc

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ

- GV xóa bảng chỉ để các chữ đầu

dòng

- Gọi HS học thuộc lòng bài thơ

D\ Củng cố

- Giáo dục HS : Biết yêu quê hương

, đất nước như Trần Quốc Toản

- Nhận xét tiết học

E\ Dặn dò

Về nhà HTL bài thơ

thoăn thoắt, đều nghênh nghênh, calô đội lệch, mồm huýt sáo, vừa đi vừanhảy

- Làm liên lạc, chuyển thơ ra mặttrận

- Đạn bay vèo vèo lượm vẫn chuyểnthư an toàn

- Lượm đi giữa đồng lúa chỉ thấychiếc mũ ca lô nhấp nhô trên đồng

- HS trả lời theo suy nghĩ

I MỤC TIÊU:

Trang 15

- Ôn luyện phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 ( tính nhẩm và tínhviết).

- Ôn luyện phép cộng, trừ khôbng nhớ trong phạm vi 1000

- Giải bài toán có lời văn banừg một phép tính cộng hoặc trừ

II CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP

*Giới thiệu bài

* Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Nêu yêu cầu của bài tập, sau

đó cho HS tự làm bài

Bài 2: Nêu yêu cầu bài tập cho HS

như làm bài

- Yêu cầu HS nêu cách tính và thực

hiện phép tính của một số con tính

- Nhận xét bài của HS và cho điểm

- Gọi 1 em đọc đề bài - hướng dẫn

HS tóm tắt và giải

- Nhận xét - chấm điểm cho HS

Bài 4:

- Gọi 1 em đọc đề bài - tóm tắt, tìm

cách thực hiện phép tính rồi giải bài

Học sinhHát

- gọi 2 HS lên bảng làm lại BT2 tiếttrước

- 1 em đọc đề -tóm tắt và giải

- 1 em lên bảng, lớp làm vào vở bàitập

Tóm tắt:

Có 265 HS gái

234 HS trai có ? HS

GiảiSố HS trường có là:

265 + 234 = 499 (HS)ĐS: 499 HS

- 1 em đọc yêu cầu đề bài - tóm tắtTóm tắt

Trang 16

- GV nhận xét cho điểm.

D\ Củng cố

- Giáo dục HS : Thường xuyên

luyện tập và thuộc các công thức

GiảiSố lít nước ở bể thứ 2 có là:

865 - 200 = 665 lítĐS: 665(l)

- Đặt câu với những từ tìm được

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: tranh minh họa bài tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- 2 HS làm Bài tập 1, 2 (làm miệng,tiết LTVC tr 120)

Trang 17

* Giới thiệu bài:

Bài 1: Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập

- Treo tranh và yêu cầu HS suy nghĩ

+ NGười được vẽ trong bức tranh 1

làm nghề gì?

+ Vì sao em biết?

- GV hỏi tương tự các tranh còn lại

- GV nhận xét cho điểm

Bài 2: Gọi 1 em đọc yêu cầu đề bài

- GV chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu

HS thảo luạn để tìm từ trong 5 phút

Sau đó mang giấy ghi các từ tìm được

nhiều thì thắng cuộc

Bài 3: Yêu cầu 1 em đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự tìm từ - GH ghi

bảng

+ Từ cao lớn nói lên đieùe gì?

Bài 4: Gọi1 em đọc yêu cầu bài tập

- Gọi HS lên bảng viết câu của mình

Nhận xét cho điểm

D\ Củng cố

- Giáo dục HS : Biết quý trọng

những nghề truyền thống của

ông , bà để lại

- Nhận xét tiết học

E\ Dặn dò

Về nhà tìm hiểu thêm những nghề

nghiệp mà em chưa biết

- 1 em đọc yeue cầu bài tập

- Làm công nhân

- Vì chú ấy đội mũ bảo hiểm và làmviệc trong công trường

- Công an (2), nông dân (3), bác sĩ(4), người bán hàng (5)

- Tìm thêm từ ngữ chỉ nghề nghiệpkhác mà em biết

- HS làm theo yêu cầu

(Thợ may, thợ hồ, giáo viên, phicông, diễn viên )

- 1 em đọc thành tiếng - lớp đọc thầm

- Anh hùng, thông minh, gan dạ, cầncù, đoàn kết, anh dũng

-Cao lớn nói về tầm vóc

-> Đặt câu với từ tìm được ở bài tập3

- HS lên bảng mỗi lượt 3 HS H dướilàm nháp

+ Bạn Lan là 1 người rất thông minh.+ Các chú bộ đội rất gan dạ

+ Hiếu là một học sinh cần cù

+ Đoàn kết là sức mạnh.…

Trang 18

Thứ sáu ngày 24 tháng 4 năm 2009

Tập viết

V –VIỆT NAM THÂN YÊU

I MỤC TIÊU:

-Viết đúng đẹp chữ V hoa cỡ vừa và nhỏ

-Viết đúng đẹp cụm từ ứng dụng Việt Nam thân yêu

II CHUẨN BỊ:

-GV: kẻ hàng bảng lớp – chữ mẫu

-HS: dụng cụ môn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Giới thiệu bài:

*HƯớng dẫn viết chữ hoa

a)Quan sát số nét, quy trình viết chữ

Học sinhhát

-2 HS lên bảng viết lại chữ Q hoakiểu 2, cả lớp viết vào bảng con

1 HS viết lại cụm từ ứng dụng

“Quân dân một lòng”

-Gồm 1 nét liền là kết hợp của 3 nét:1nét móc hai đầu, 1 nét cong phải, 1

Trang 19

V hoa

-GV treo chữ V hoa và hỏi

+ Chữ V hoa gồm mấy nét? Là những

nét nào?

+ Chữ V cao mấy li?

-GV vừa giảng vừa viết tô chữ trong

khung chữ

-Từ diểm đặt bút trên DK5 viết nét

móc 2 đầu điểm dừng bút ở ĐK2 từ

điểm dừng bút của nét 1, viết tiếp nét

cong phải, điểm dừng bút viết nét

cong dưới nhỏ cắt nét 2 uốn lượn tạo

thành một vòng xoắn nhỏđiểm dừng

bút ở ĐK6

b)Viết bảng:

-Yêu cầu HS viết vào không trung,

bảng con, bảng lớp

*Hướng dẫn Hs viết cụm từ ứng

dụng

a)Giới thiệu cụm từ ứng dụng

-Gọi HS đọc từ ứng dụng

-Giải hích: VN là tổ quốc thân yeue

của chúng ta

b)Quan sát và nhận xét

-Cụm từ gồm có mấy tiếng? Là

những tiếng nào?

-So sánh chiều cao của chữ V và i?

-Những chữ nào có chiều cao với chữ

V hoa?

-Khi viết chữ Việt ta viết nét nối chữ

V và chữ i như thế nào?

c) viết bảng

-Yêu cầu Hs viết chữ Việt vào bảng

con

-Sửa chữa cho HS

d) Hướng dẫn HS viết vào vở bài tập

-GV quan sát sửa cho những HS còn

nét cong nhỏ

-5 li

-Theo dõi, quan sát

-HS viết bảng

-Đọc Việt Nam thân yêu

-4 tiếng –Việt –nam, thân, yêu

-CHữ V cao 2,5 li, chữ i cao 1 li-Chữ N, h, y

-Từ điểm kết thúc của chữ V lia bútđến điểm đặt bút của chữ i

-HS viết bài vào vở

Trang 20

I MỤC TIÊU:

- Ôn luyện phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Ôn luyện phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 1000

- Ôn luyện về bài toán tìm số hạng, số bị trừ

- Giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính cộng, trừ

II CÁC HOẠT DODỌNG DẠY HỌC:

* Giới thiệu bài:

* Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

sau đó HS tự làm bài

Học sinhHát

-2 HS lên bảng làm bài tập 3

Bài giảiSố HS có tất cả là

265 + 234 = 499 (học sinh)Đáp số : 499 học sinh

- 1 em nêu yêu cầu bài tập ( tínhnhẩm)

Trang 21

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS nêu cách tính và thực

hiện phép tính của một số con tính

- Nhận xét bài của HS và cho điểm

Bài 3:

- Gọi 1 em đọc đề - tóm tắt và nêu

cách tính

Bài 4: Gọi 1 em nêu yêu cầu bài tập

+ Đội 1 trồng được bao nhiêu cây?

+ Số cây đội 2 trồng như thế nào so

Bài toán yêu caùa chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm

D\ Củng cố

- Giáo dục HS : Thường xuyên

luyện tập và thuộc các công thức

- 1 em đọc đề - lớp theo dõi

530 + 140 = 670 (cây)ĐS: 670 cây

Trang 22

TIẾT 3

Tự nhiên - xã hội MẶT TRĂNG VÀ CÁC VÌ SAO

I MỤC TIÊU

- HS hiểu biết cơ bản về mặt trăng và các vì sao

- Rèn kĩ năng quan sát mọi vật xung quanh phân biệt được trăng với sao vàcác đặc điểm của mặt trăng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các tranh minh họa SGK

- Một số tranh về trăng sao

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Giới thiệu bài:

a) Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả

lời câu hỏi

- Treo tranh 2 lên bảng, yêu cầu HS

quan sát và trả lời câu hỏi

+ Bức tranh chụp cảnh gì?

Học sinhHát

- 2 HS lên tìm phương hướng MặtTrời

- Cảnh đêm trăng

- Hình tròn

- Chiếu sáng trái đất vào ban đêm

- Ánh sáng dịu mát, không chói changnhư mặt trời

Trang 23

+ Emt hấy mặt trăng hình gì?

+ Trăng xuất hiện đem lại lợi ích gì?

+ Ánh sáng của mặt trăng như thế

nào, có giống mặt trời không?

b) Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về

hình ảnh của mặt trăng

- Yêu cầu các nhóm thảo luận các nộ

dung sau

+ Quan sát trên baùa trời em thấy

mặt trăng có hình dạng gì?

+ Em thấy trăng tròn nhất vào những

ngày nào?

+ Có phải đêm nào cũng có trăng hay

không?

-Yêu cầu 1 nhóm HS trình bày

* Kết luận: Quan sát trên bầu trời, ta

thấy mặt trăng có những hình dạng

khác nhau lúc hình tròn, lúc khuyết

lưỡi liềm…Mặt tăng tròn nhất vào

ngày giữa tháng âm lịch 1 tháng một

lần Có đêm có trăng, có đêm không

có trăng ( những đêm cuối và đầu

tháng âm lịch) Khi xuất hiện, mặt

trăng khuyết, sau đó tròn dần, đến

khi tròn nhất lại khuyết dần

- GV cung cấp cho HS bài thơ

- GV giải thích 1 số từ khó hiểu đối

với HS: lưỡi trai, lá lúa, câu liêm,

lưỡi liềm ( chỉ hìnhdạng của trăng

theo thời gian)

c) Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi các

- 1 nhóm HS nhanh nhất trình bày,các nhóm HS khác chú ý nghe nhậnxét bổ sung

- 1, 2 HS đọc bài thơ Mùng một lưỡi traiMùng hai lá lúa

…………

Mùng sáu thật trăng

-HS thảo luận cặp đôi

- Cá nhân trình bày

Trang 24

nội dung sau:

+ Trên bầu trời về ban đêm, ngoài

mặt trăng chúng ta còn nhìn thấy

những gì?

+ Hình dạng cảu chúng thế nào?

+ Ánh sáng của chúng thế nào?

- Yêu cầu HS trình bày

* Tiểu kết: Các vì sao có hình dạng

như đốm lửa chúng là những quả

bóng lửa tự phát sáng giống mặt

trăng nhưng xa trái đất, chúng là mặt

trăng của các hành tinh khác

D\ Củng cố

- Giáo dục HS :

- Nhận xét tiết học

E\ Dặn dò

Về tìm đọc sách báo để tìm hiểu

thêm Mặt trăng và các vì sao

Thứ hai ngày 27 tháng 4 năm 2009

Chính tả LƯỢM

I MỤC TIÊU:

- Nghe viết đúng, đẹp hai khổ thơ đầu trong bài thơ Lượm

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x, in/iên

Trang 25

II CHUẨN BỊ:

- GV: bài dạy, chép bài bảng phụ

- HS: dụng cụ môn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Giới thiệu bài:

* Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn thơ

- GV đọc đoạn thơ

- Gọi 2 em đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Đoạn thơ nói về ai?

+ Chú bé liên lạc ấy có gì đáng yêu,

ngộ nghĩnh?

b) Hướng dẫn cách trình bày

+ Đoạn thơ có mấy khổ?

+ Giữa các khổ viết như thế nào?

+ Mỗi dòng có mấy chữ?

+ Nên viết từ ô thứ mấy cho đẹp?

c) Hướng dẫn từ khó

- GV cho HS viết các từ: loắt choắt,

thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch,

huýt sáo

- Chỉnh và sửa lỗi

d) Viết chính tả

- GV đọc HS ghi

e) GV soát lỗi - chấm bài

* Hướng dẫn làm bài tập

bài 2: Gọi 1 em đọc yêu cầu

- Yêu cầu tự làm bài

Học sinhHát

- 2 HS lên bảng viết lại những từ(chúm chím, rơi xuống, xèo cánh)

- Theo dõi

- 2 em đọc - lớp theo dõi

- Chú bé liên lạc là Lượm

- chú bé loắt choắt, chiếc xắc xinhxinh, chân đi thoăn thoắt, đầu nghênhnghênh, ca lô đội lệch, mồm huýtsáo

- 2 khổ

- Viết cách 1 dòng

- 4 chữ

- Viết lùi vào 3 ô

- 3 em lên bảng - lớp viết bảng con

* Đoạn viếtChú bé loắt choắt

Nhảy trên đường vàng…

- Đọc yêu cầu của bài tập

- Mỗi phần 3 em lên bảng, HS dưới

Trang 26

- Gọi HS khác nhận xét làm bài trên

bảng của bạn

Bài tập 3:

Bài tập yêu caùa ta làm gì?

- GV chia lớp thành 4 nhóm

- Gọi HS các nhóm trình bày kết quả

- nhóm nào tìm được nhiều, đúng sẽ

thắng

D\ Củng cố

GV nhận xét – sửa chữa

- Giáo dục HS : Tập noi gương theo

Lượm trong bài

- Nhận xét tiết học

E\ Dặn dò

Về nhà sửa lại những lỗi sai (nếu

có)

lớp làm vở bài tập

a) Hoa sen, xen kẽ,Ngày xưa, say sưa

b) Con kiến, kín mắtcơm chín, chiến đấu

- Tìm tiếng theo yêu cầu

- HS hoạt động theo nhóma) Cây si/xi đánh giầy

so sánh/ xung phongdòng sông/ xông lên…

b) gỗ lim/ liêm khiếtnhịn ăn/ tín nhiệm…

2 HS lên bảng viết lại những từ sainhiều trong bài

TIẾT 2

Toán ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

I MỤC TIÊU:

Giúp HS củng cố

Trang 27

- Thực hành tính trong các bảng nhân bảng chia đã học.

- Nhận biết một phần ba số lượng thông tin qua hình minh họa

- Giải bài toán bằng một phép tính nhân

- Tìm số bị chia thừa số

II CHUẨN BỊ:

- GV: bài dạy, SGK

- HS: dụng cụ học toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Giới thiệu bài:

* Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1: Nêu yêu cầu của bài tập, sau

đó cho HS làm bài

- Yêu cầu HS làm tiếp phần b - yêu

cầu HS nêu cách tính của từng con

tính

Bài 2: Nêu yêu cầu bài tập và cho

HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của

từng biểu thức trong ài

GV nhận xét cho điểm

bài 3: Gọi 1 em đọc đề - tìm cách tính

giải bài toán

- Chấm và cho điểm HS

Học sinhHát

- 2 HS lên bảng làm lại bài tập 5Tìm x

a) X – 32 = 45

x = 45 + 32 = 77b) x + 45 = 79

x = 79 – 45

x = 33

- HS làm bài vào vở bài tập - 16 emnối tiếp nhau đọc bài làm phần a củamình - mỗi em 1 con tính

- 4 em lên bảng làm, lớp làm vở bàitập

- 2 em lên bảng làm bài - cả lớp làmbài vở bài tập

- 1 em nêu đề bài Nêu cách tính vàgiải

Số HS của lớp 2A là:

3 x 8 = 24 (HS)ĐS: 24 HS

Trang 28

Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

- Vì sao em biết được điều đó?

Bài 5: bài toán yêu cầu ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài và nêu

cách làm của mình

- Biết đáp lại các lời an ủi trong các trường hợp giao tiếp

- Biết viết một đoạn văn ngắn kể về một việc tốt của em hoặc của bạn

- Theo dõi, nhận xét, đánh giá bài của bạn

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh họa bài tập 1

Trang 29

- Các tình huống viết vào giấy nhỏ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Giới thiệu bài:

* Hướng dẫn làm bài:

Bài 1: Gọi 1 em đọc yeue cầu bài

tập

- GV treo tranh và hỏi

+ Tranh vẽ những ai? họ đang làm

gì?

+ Khi thấy bạn mình bị ốm, bạn áo

hồng nói gì?

- Lời nói của bạn áo hồng là 1 lời an

ủi Khi nhận được lời an ủi này, bạn

HS bị ốm đã nói thế nào?

- Khuyến khích các em nói lời đáp

khác thay cho lời của bạn HS bị ốm

Bài 2:

Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu 1 HS đọc các tình huống

- Gọi 1 em nhắc lại tình huống a

- Hãy tưởng tượng con là bạn HS

trong tình huống này Vậy khi được

cô giáo động viên thì em sẽ đáp lời

cô như thế nào?

Học sinhHát

- HS 1 làm Bt 2 tiết trước

- HS 2 đọc và nói nội dung mộttrang trong sổ liên lạc của em(BT3)

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- Tranh vẽ 2 bạn HS, 1 bạn đang bịốm nằm trên giường, 1 bạn đến thămbạn bị ốm

- Bạn nói: Đừng buồn bạn sắp khỏerồi

- Bạn nói: Cảm ơn bạn

- HS nối tiếp phát biểu ý kiến Bạntốt quá/ cảm ơn bạn nhiều…

- Yêu cầu chúng ta nói lời đáp cho 1số trường hợp nhận lời an ủi

- 1 em đọc thành tiếng - lớp đọc thầm

- Em buồn vì điểm KT không tốt Côgiáo an ủi " Đừng buồn Nếu cố gắnghơn em sẽ được điểm tốt"

a) Hs nối tiếp nhau phát biểu ý kiến:

Em xin cảm ơn cô/ em cảm ơn cô ạ.Lần sau em sẽ cố gắng nhiều hơn.b) Cảm ơn bạn/ có bạn chia xẻ mìnhthấy cũng đỡ tiếc rồi/ Cảm ơn bạn,nhưng mình nghĩ là nó sẽ biết đường

Trang 30

- Gọi 2 em lên bảng đóng vai thể

hiện lại tình huống này, sau đó yêu

cầu HS thảo luận theo cặp để tìm lời

đáp lại cho từng tình huống

- Gọi 1 số cặp trình bày trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét các em nói tốt

Bài 3: Gọi 1 em đọc yêu cầu

- Hàng ngày các em đã làm rất nhiều

việc tốt như:bế em, quét nhà, cho bạn

mượn bút, …Bây giờ các em hãy kể

lại cho các bạn cùng nghe nhé

- Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn

của GV

+ Việc tốt của em ( hoặc bạn em là

gì?

+ Việc đó diễn ra lúc nào?

+ Em (bạn em) đã làm việc đó như

thế nào?

(kể rõ hành động, việc làm cụ thể để

làm rõ việct ốt)

+ Kể kết quả của việc làm đó?

+ Em (bạn em) cảm thấy thế nào sau

khi làm việc đó

- Gọi HS trình bày

- Nhận xét cho điểm

D\ Củng cố

- Giáo dục HS : Thật thà khi kể lại

một việc được chứng kiến

- Nhận xét tiết học

- Viết 1 đoạn văn ngắn ( 3, 4 câu ) kểmột việc tốt của em hoặc của bạn

- HS suy nghĩ về việc tốt mà mìnhsẽ kể

-1 HS kể lại một việc được chứngkiến mà em viết

Tuaàn 34

Trang 31

Thứ ba ngày 28 tháng 4 năm 2009

Tập đọc NGƯỜI LÀM ĐỒØ CHƠI

I MỤC TIÊU:

1 Đọc:

- Đọc lưu loát cả bài đọc đúng các từ khó dễ lẫn

- Ngắt nghỉ đúng sai các dấu chấm câu

- Đọc với giọng kể chuyện, nhẹ nhàng, phân biệt lời nhân vật

2 Hiểu:

- Hiểu nghĩa từ mới: ế hàng, hết nhẵn

- Nội dung: câu chuyện cho thấy sự thông cảm sâu sắc và cách an ủi rất tếnhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi Qua bài thơgiáo dục các em lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động

II CHUẨN BỊ:

- GV: bài dạy, tranh minh họa

- HS: xem bài trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

a) Luyện đọc từng câu

- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng câu

(2 lượt)

- Hướng dẫn HS đọc từ khó: bột màu,

nặn, thạch sanh, sặc sỡ, suýt khóc,

hết nhẵn hàng, món tiền…

b) Luyện đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn

Trang 32

trước lớp

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn trước lớp - GV và lớp theo dõi

nhận xét

c) Thi đọc giữa các nhóm

d) Lớp đọc đồng thanh

* Tìm hiểu bài:

- Gọi 2 em đọc lại bài - 1 em đọc chú

giải - rồi trả lời câu hỏi:

+ Bác nhân làm nghề gì?

+ Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác

như thế nào?

+ Vì sao các bạn thích đồ chơi của

bác đến như thế?

+ Vì sao bác Nhân định chuyển về

quê?

+ Thái độ của bạn nhỏ thế nào khi

nghe bác Nhân định chuyển về quê?

+ Thái độ của bác Nhân ra sao?

+ Bạn nhỏ trong bài làm gì để bác

Nhân vui trong buổi bán hàng cuối

cùng?

+ Hành động của bạn nhỏ cho thấy

bạn là người thế nào?

- Gọi nhiều HS trả lời

+ Thái độ của bác Nhân ra sao?

+ Em hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói

gì với bạn nhỏ ấy khi bác biết vì sao

hôm đó đắt hàng?

đoạn chú ý các câu:

Toi suýt khóc/ nhưng cố tỏ ra bìnhtĩnh//

Bác đừng về/ Bác ở đây làm đồ chơi//bán cho chúng cháu

Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồchơi của bác nữa//

- Lần lượt từng HS đọc trước nhómcủa mình - cac bạn trong nhóm sửalỗi cho nhau

- Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện

- Bạn suýt khóc, cố tỏ ra bình tĩnh đểnói với bác: Bác ở đây làm đồ chơibán cho chúng cháu

- Bác rất cảm động

- Bạn đập con lợn đất… nhờ mấy bạntrong lớp mua đồ chơi của bác

- Bạn rất nhân hậu thương ngườimuốn mang lại niemè vui cho ngườikhác/ bạn rất tế nhị/…

- Bác rất vui và thêm yêu công việc

- Cảm ơn cháu rất nhiều/ Cảm ơncháu đã an ủi bác/…

Trang 33

+ Qua câu chuyện em hiểu điều gì?

4 Củng cố:

- Gọi 6 HS lên đọc lại truyện theo

vai.

- Qua câu chuyện em thích nhân

vật nào? vì sao?

(Thích cậu bé vì caụa bé là người

nhân hậu, thông minh, biết chia sẽ nổi

buồn với người khác/ thích bác Nhân vì

bác có đôi tay khéo léo nặn đồ chơi

đẹp…)

5 Dặn dò:

- Về xem lại bài.đọc bài nhiều

lần đểc tiết sau kể chuyện cho tốt

- Chuẩn bị bài sau.Kể chuyện

- Chúng ta cần phải thông cảm nhânhậu và yêu quý người lao động

- Kỹ năng xem giờ trên đồng hồ ( giờ đúng )

- Củng cố biểu tượng về đơn vị đo độ dài.

- Giải toán có liên quan đến các đơn vị đo lít.

II CHUẨN BỊ:

- GV: bài dạy.

- HS: xem bài trước.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 34

* Hướng dẫn làm bài:

Bài 1:

- Quay mặt đồng hồ đến các vị trí trong

phần a của bài tập và yêu cầu HS đọc

giờ.

- Cho HS quan sát mặt đồng hồ ở phần b

- Yêu cầu HS đọc giờ trên mặt đồng hồ

a.

+ 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?

+ Vậy đồng hồ A và đồng hồ nào chỉ

cùng giờ?

- Tương tự với các phần còn lại.

Bài 2: Gọi 1 em đọc đề toán.

- Hướng dẫn HS phân tích đề, thông

nhất phép tính sau đó yêu cầu HS làm

bài

- GV nhận xét cho điểm.

Bài 3: Gọi HS đọc đề

Hướng dẫn phân tích, tìm cách tính rồi

giải bài toán.

- GV chữa bài - Nhận xét cho điểm

Bài 4: Bài tập yêu cầu các em tưởng

tượng và ghi lại độ dài của một số vật

quen thuộc như bút chì, ngôi nhà…

- Đọc câu a: chiếc bút bi dài khoảng

15 và yêu cầu HS suy nghĩ để điền

tên đơn vị đúng vào chỗ trống trên

+ Nói chiếc bút chì dài 15 mm có được

không? vì sao?

+ Nếu nói chiếc bút chì dài 15 dm có

được không? vì sao?

- Yêu cầu HS làm tương tự các phầ

4.Củng cố – dặn dò

GV gọi HS lên bảng

Làm lạip các bài tập

- Đồng hồ A chỉ cùng giờ với đồng hồ E.

- 1 em đọc đề - lớp theo dõi

Giải Can to đựng số lít nước mắm là:

10 + 5 = 15 (l) ĐS: 15 lít.

- 1 em đọc đề, 1 em giải lớp làm vào vở bài tập.

Bình còn lại số tiền là:

1000 - 800 = 200 (đồng) ĐS: 200 đồng.

- Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm.

- Không vì 15 mm ngắn quá, không có chiếc bút bi nào ngắn như thế.

- Không được vì như thế là quá dài.

Trang 35

Thứ năm ngày 2 tháng 5 năm 2009

kể chuyện NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợ lời kể với điệu bộ, nét mặt, biêt thay đổigiọng kể phù hợp

II CHUẨN BỊ:

-Tranh minh họa của bài tập đọc

- Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: BCSS

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý

* Bước 1: Kể trong nhóm

- GV chia nhóm và yeue cầu HS kể

lại từng đonạ dựa vào nội dung và

gợi ý

* Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên

trình bày trước lớp

- Sau mõi lần kể GV và lớp nhận xét

* GV có thể gợi ý câu hỏi?

+ Bác Nhân làm nghề gì?

+ Vì sao trẻ em lại rất thích chơi đồ

chơi của Bác

+ Cuộc sống của bác Nhân lúc đó ra

- HS kể chuện trong nhóm khi 1 HSkể thì HS khac theo dõi, nhận xét bổsung

- Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày,mỗi em 1 đoạn

- Bác Nhân là người làm đồ chơibằng bột màu

- Vì bác nặn toàn những đồ chơi ngộnghĩnh đủ màu sắc sặc sỡ như: ôngbụt…

Ngày đăng: 21/05/2021, 14:08

w