Baøi 4: Yeâu caàu HS ñoïc ñeà baøi taäp. - HS töï ñaët caâu vaø su ñoù noái tieáp nhau ñoïc caâu cuûa mình tröôùc lôùp - caû lôùp theo doõi nhaän xeùt.. + Trong caùc maøu em th[r]
Trang 1TUẦN 33
Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012
Tập đọc BÓP NÁT QUẢ CAM
I MỤC TIÊU:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đọc đúng từ khó, biết nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu
-Bướcđầu biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời kể nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc:
-Hiểu từ ngữ: Nguyên, ngang ngược, thuyền rồng, bệ kiến
-Nội dung: truyện ca ngợi Trần Quốc Toản, một thiếu niên anh hùngtuổinhỏ, chí lớn, giàu lòng căm thù giặc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: bài dạy, tranh minh hoạ
-HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A\Ổn định: BCSS
B\ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS lên KT HTL bài thơ “ Tiếng chổi tre” và trả lời câu hỏi
+ Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những lúc nào?
+ Câu thơ nào ca ngợi chị lao công?
+ Nhà thơ muốn nói với em điều gì?
-HS theo dõi đọc thầm
-HS từng dãy bàn nối tiếp nhau đọctừng câu
Trang 2-Tổ chức cho HS luyện đọc các từ
ngữ: giả vờ mượn, ngang ngược, xâm
chiếm, đủ điều, quát lớn, tạm nghỉ,
cưỡi cổ, nghiến răng…
*Đọc từng đoạn trước lớp
-Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó
hướng dẫn HS chia đoạn (4 đoạn như
SGK)
-Hướng dẫn HS đọc từng đoạn Chú ý
hướng dẫn HS đọc câu dài khó ngắt
giọng
-Gọi HS nêu từ ngữ cuối bài
*Đọc từng đoạn trong nhóm
*Thi đọc giữa các nhóm
c)Tìm hiểu bài
-Gọi HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi
+ Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với
nước ta?
+ Thái độ của Trần Quốc Toản như
thế nào?
+Quốc Toản gặp vua để làm gì?
+ Tìm từ ngữ thể hiện Quốc Toản rất
nóng lòng gặp vua?
+ Quốc Toản làm điều gì trái với
phép nước?
+ Vì sao khi xin vua “ xin đánh”
Quốc Toản lại tự đặt gươm lên gáy
+ Vì sao vua lại không bắt tội mà còn
ban cho quả cam quý?
+ Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam
vì điều gì?
-7 -> 10 em đọc cá nhân lớp đọc đồngthanh
-Chia bài thành 4 đoạn
-Đọc từng đoạn theo hướng dẫn của
GV – chú ý ngắt giọng đúng câu dài.Đợi từ sáng đến trưa/ cậu lièu chết/xô mấy người lính gác ngã chíu/ xămxăm xuống bếp//
-Quốc Toản tạ ơn vua/ chân bước lênbờ mà lòng ấm ức…
Tiết 2
-Giả vờ mượn đường đẻ xâm chiếmnước ta
-Quốc Toản vô cung câm giận
-Quốc Toản gặp vua để nói hai tiếngxin đánh
-Đợi từ sáng đến trưa, liều chết xôlính gác, xâm xâm xuống bến
-Xô lính gác, tự ý xông xuốngthuyền
-Vì cậu biết rằng phạm tội phải trịtheo phép nước
-VÌ vua thấy Quốc Toản còn nhỏ màbiết lo cho nước
-Vì bị vua xem như trẻ con – lòngcăm thù giặc khi nghỉ đến giặc khiếnQuốc Toản nghiến răng, 2 bàn tay
Trang 3+ Em biết gì về Trần Quốc Toản
D\ CuÛng cố
-Gọi 3 HS đọc lại bài
-Nhận xét tiết học
-Về học bài chuân û bị bài sau
“Lượm”
E\ Dặn dò
Về nhà đọc lại bài và xem trước tiết
kể chuyện
bóp chặt làm nát quả cam
-Trần Quốc Toản là 1 thiếu niên yêunước (Trần Quốc Toản là thiếu niênnhỏ tuổi/…)
TIẾT 3
Toán ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS
- Ôn luyện về đọc viết số, so sánh các số, thứ tự các số trong phạm vi 1000
II CHUẨN BỊ:
- Viết trước bảng nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 4- Nhận xét bài làm của HS.
Bài 2:
- Viết số 842 lên bảng và hỏi: số 842
gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn
vị
- Nhận xét rút ra kết luận
842 = 800 + 40 +2
- yêu cầu HS tự làm tiếp các phần
còn lại của bài, sau đó chữa bài và
cho điểm HS
Bài 3: Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
gọi HS đọc bài làm của mình trước
lớp chữa bài và cho điểm HS
-Bài 4:
Viết bảng dãy số 462, 464, 466… và
hỏi: 462 và 464 hơn kém nhau bao
nhiêu đơn vị?
Vậy hai số đứng liền nhau trong dãy
số này hơn kém nhau mấy đơn vị?
- Đây là dãy số đếm thêm 2, muốn
tìm số đứng sau, ta lấy số đứng trước
cộng thêm 2
- yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
của bài
D\ Củng cố:
- Tổng kết - nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau " ôn tập về
phép cộng và phép trừ"
- 462 và 464 hơn kém nhau 2 đơn vị
- 464 và 466 hơn kém nhau 2 đơn vị
- 2 đơn vị
- HS lên bảng điền số 248, 250…
TIẾT 3
Đạo đức
Trang 5An Toàn Giao Thông
I / Mục Tiêu:
Nhằm giúp cho HS hiểu thế nào là trật tự an toàn giao thông Qua bài học sinhcó thể vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào trong cuộc sống củamình.Qua tình huống mà GV đưa ra å có thể giúp HS nhận ra được những hành vicủa bạn trong chuyện đã vi phạm về An toàn giao thông ,à các em tránh.Và saukhi quan sát một số ảnh mà các em nhận ra được những hành vi sai về an toàngiao thông
a/ Em hãy cho biết Hùng vi phạm những quy định nào về an toàn giao thông?b/ Em của Hùng có vi phạm gì không ?vì sao?
a/ Theo em , Anh nói có đúng không ? vì sao?
b/ Việc lấy đá ở đường lộ có gây nguy hiểm gì không ?
GV cho HS xữ ý theo mỗi tình huống trên
GV nhận xét tuyên dương
Thứ tư ngày 22 tháng 4 năm 2009
Kể chuyện
Trang 6BÓP NÁT QUẢ CAM
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào nội dung truyện sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự
- Dựa vào tranh và gợi ý của GV kể từng đoạn câu chuyện
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ:
- GV: tranh minh họa (SGK)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định: BCSS
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn kể chuyện:
a) Sắp xếp lại các tranh theo đúng
thứ tự
- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập
(SGK)
- Dán 4 tranh lên bảng như SGK
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để sắp
xếp lại các tranh trên theo đúng nội
dung truyện
- Gọi1 em lên sắp xếp lại tranh
- Gọi 1 em nhận xét
b) Kể lại từng đoạn câu chuyện
* Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia nhóm, yêu cầu HS kể lại
từng đoạn theo tranh
* Bước 2: Kể trước lớp
- Yeue cầu các nhóm cử đại diện lên
trình bày trước lớp
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các
tiêu chí đã nêu
* GV có thể gợi ý theo câu hỏi
+ Thái độ của Quốc Toản ra sao?
+ Vì sao Quốc Toản có thái độ như
- HS đọc
- Quan sát tranh minh họa
- HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm 4HS
- 1 em lên bảng gắn lại các tranh
- Nhận xét theo lời giải đúng 2 -1, 3
4 HS kể chuyện trong nhóm 4 HS khi
1 HS kể thì các HS khác phải theodõi, nhận xét, bổ sung
- Mỗi HS kể một đoạn do GV yêucầu HS nối tiếp thành câu chuyện
- Nhận xét
- Rất giận dữ
- Vì chàng căm giận bọn giặc
Trang 7- Đoạn 2:
+ Vì sao Quốc Toản lại giằng co với
lính canh
+ Quốc Toản gặp vua để làm gì?
+ Khi bị lính vây kín quốc Toản đã
+ Vua nói gì, làm gì với Quốc Toản?
+ Vì sao mọi người trong tranh lại
tròn xoa mắt ngạc nhiên?
+ Lí do gì mà Quốc Toản bóp nát quả
cam?
c) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể lại truyện theo vai
- Gọi HS nhận xét bạn
- Gọi 2 em kể lại toàn chuyện
- Gọi HS nhận xét
D\ Củng cố
- Giáo dục HS : Phải có tấm lòng
yêu quê hương đất nước như Trần
- Vẽ Quốc Toản vua và quan QuốcToản quỳ xuống lạy vua Gươm kềcổ, vua dang tay đỡ chàng dậy
- Cho giặc mượn đường là mất nướcxin bệ hạ cho đánh
-Vua nói: Quốc Toản làm trái phépvua lẽ ra trị tội nhưng xét thấy emcòn trẻ mà biết lo việc nước ta có lờikhen vua ban cho cam quý
- Vì trong tay Quốc Toản quả cam bịbóp nát
- Chàng ấm ức vì vua coi mình là trẻcon, không cho dự bàn việc nước vànghĩ đến giặc… cưỡi cổ dân
- 3 HS kể theo vai
- Nhận xét
- 2 em kể
Trang 8Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
TIẾT 2
Toán ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (TT)
I MỤC TIÊU:
-Giúp HS ôn luyện về đọc, viết số, so sánh các số có 3 chữ số, thứ tự các sốtrong phạm vi 1000
II CHUẨN BỊ:
-Viết trước nội dung bài tập 2 (lên bảng)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A\ Ổn định: BCSS
B\ Kiểm tra bài cũ:
C\ Bài mới:
*Giới thiệu
*HƯớng dẫn luyện tập
+ Bài 1: Nêu yeue cầu bài tập, sau đó
cho HS tự làm
-Nhận xét bài làm của HS
+ Bài 2:
GV viết số 842 lene bảng và hỏi số
842 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy
đơn vị?
-Hãy viết các số này thành tổng các
trăm, các chục, các đơn vị
-GV nhận xét rút ra kết luận:
Trang 9còn lại.
+ Bài 3:
Yêu caùa HS tự làm bài, sau đó gọi
HS đọc bài làm của mình trước lớp
-Nhận xét cho điểm
+ Bài 4: Viết lên bảng dãy số: 462,
464, 466…và hỏi
+ 462 và 464 hơn kém nhau mấy đơn
vị
+ Vậy 2 số đứng liền nhau trong dãy
số này hơn kém nhau bao nhiêu đơn
vị
-Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
D\ Củng cố
- Giáo dục HS : Thường xuyên
luyện tập và thuộc các công thức
Trang 10I MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng đẹp đoạn tóm tắt nội dung câu chuyện
- Làm đúng các bài tập phân biệt s/x, iê/i
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chép bài bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A\ Ổn định: BCS
B\ Kiểm tra bài cũ:
C\ Bài mới
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung
- GV đọc đoạn cần viết 1 lần
- gọi HS đọc lại
+ Đoạn văn nói về ai?
+ Đoạn văn kể về chuyện gì?
+ Quốc toản là người như thế nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Tìm những chữ được viết hoa trong
bài? vì sao lại viết hoa?
c) Hướng dẫn HS viết từ khó
- GV yêu cầu HS viết từ khó
- Yêu cầu HS viết từ khó
d) Viết chính tả
e Soát lỗi và chấm bài
* Hướng dẫn bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gắn nội dung bài tập lên bảng
- CHia lớp 2 nhóm và yêu cầu 2
- HS theo dõi bài
- 2 em đọc lại bài chính tả trong SGK
- Nói về Trần Quốc TOản
- Trần Quốc Toản thấy giặc NGuyênlăm le xâm lược nước ta nên xin vuacho đánh Vua thấy Quốc Toản cònnhỏ và có lòng yêu nước nên tha tộivà ban cho quả cam Quốc Toản ấmức bóp nát quả cam
- Quốc Toản là người nhỏ tuổi mà cóchí lớn, có lòng yêu nước
- Có 3 câu
- Thấy, Quốc Toản, vua
- Vì là danh từ riêng và từ đứng đầucâu
- Đọc: âm mưu, Quốc Toản, nghiếnrăng, xiết chặt, quả cam…
- 2 HS lên bảng viết - HS dưới viếtnháp
Trang 11nhóm thi điền âm, vần vào chỗ trống.
nhóm nào xong trước đúng thắng
cuộc
- Gọi HS đọc lại bài làm
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
D\ Củng cố
- Giáo dục HS : Thường xuyên
luyện đọc bài để không sai lỗi
chính tả
- Nhận xét tiết học
E\ Dặn dò
Về nhà sửa những lỗi sai
- Đọc thầm lại bài
- Làm theo hình thức nối tiếp
- 4 em nối tiếp đọc lại bài làm củanhóm
a) S/x
- Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưaCon công hay múa
Nó múa làm sao?
Nó rụt cổ vàoNó xòe cánh ra
- Con cò… ăn đêmĐậu phải….xuống aoÔng ơi … tôi naoTôi có… xáo măng
Có xáo thì xáo nước trongChớ xáo ….cò con
Trang 12- Làm được con bướm.
- Thích làm đồ chơi, rèn luyện đôi tay khéo léo của HS.
II\ Đoà dùng dạy – học
- Con bướm mẫu gấp bằng giấy.
- Quy trình làm con bướm có hình vẽ minh họa cho từng bước.
- Hai tờ giấy thủ công hoặc giấy màu, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ, sợi dây đồng nhỏ dài 15 cm, sợi chỉ.
III\ Các hoạt động dạy – học
A\ Ổn định lớp
B\ KTBC
Đánh giá phân KT
C\ Bài mới
Cho HS thực hành làm con bướm
GV lưu ý HS : Các nếp gấp phải thẳng,
cách đều, miết kỹ.
Trong khi HS thực hành GV quan sát, giúp
đỡ HS còn lúng túng
Đánh giá sản phẩm của HS – tuyên
dương HS làm đẹp
D\ Củng coá
- Giáo dục HS : Gọn gàng, ngăn nắp
Nhận xét tiết học
HS thực hành làm con bướm
HS thực hành làm theo nhóm
HS trưng bày sản phẩm
Thứ năm ngày 23 tháng 4 năm 2009
Tập đọc LƯỢM
I MỤC TIÊU:
1 Đọc:
Trang 13- Đúng các từ ngữ khó, ngắt nghỉ đúng các dấu câu.
- Biết đọc với giọng vui tươi, nhí nhảnh, hồn nhiên
2 Hiểu:
- Hiểu nghĩa từ ngữ: loắt choắt, cái xắc, thượng khẩn…
- Nọi dung: ca ngợi chú bé liên lạc ngộ nghĩnh, đáng yêu và dũng cảm
- Học thuộc lòng bài thơ
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2/ GV hướng dẫn HS luyện đọc - kết
hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng dòng thơ
+ Trong bài có những từ nào khó
đọc?
- GV ghi các từ lên bảng đọc mẫu và
yêu cầu HS đọc lại các từ
b) Đọc từng khổ trước lớp nhấn giọng
ở những từ gợi tả
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo khổ
thơ trước GV và lớp nhận xét
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
e) Cả lớp đọc ĐT
* Tìm hiểu bài:
- GV đọc mẫu lần 2 gọi 1 em đọc chú
Học sinhHát
-2 HS đọc lại bài “Bóp nát quả cam”và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ
- Từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênhnghênh, đội lệch, huýt sáo, chimchích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trổ
- HS luyện đọc từng khổ?
- Tiếp nói đọc các khổ 1, 2, 3, 4, 5
- Theo dõi tìm hiểu nghĩa từ mới
- Loắt choắt, cái xắc xinh xinh, chân
Trang 14+ Tìm những nét đáng yêu, ngộ
nghĩnh của lượm ở 2 khổ đầu?
+ Lượm làm nhiệm vụ gì?
+ Lượm dũng cảm như thế nào?
- Công việc chuyển thư rất nguy
hiểm vậy mà lượm vẫn không sợ
- Gọi 1 em lên bảng quan sát tranh
minh họa và tả hình ảnh lượm
+ Em thích khổ thơ nào? vì sao?
* Luyện đọc lại và học thuộc lòng
bài thơ
- Gọi HS đọc
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ
- GV xóa bảng chỉ để các chữ đầu
dòng
- Gọi HS học thuộc lòng bài thơ
D\ Củng cố
- Giáo dục HS : Biết yêu quê hương
, đất nước như Trần Quốc Toản
- Nhận xét tiết học
E\ Dặn dò
Về nhà HTL bài thơ
thoăn thoắt, đều nghênh nghênh, calô đội lệch, mồm huýt sáo, vừa đi vừanhảy
- Làm liên lạc, chuyển thơ ra mặttrận
- Đạn bay vèo vèo lượm vẫn chuyểnthư an toàn
- Lượm đi giữa đồng lúa chỉ thấychiếc mũ ca lô nhấp nhô trên đồng
- HS trả lời theo suy nghĩ
I MỤC TIÊU:
Trang 15- Ôn luyện phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 ( tính nhẩm và tínhviết).
- Ôn luyện phép cộng, trừ khôbng nhớ trong phạm vi 1000
- Giải bài toán có lời văn banừg một phép tính cộng hoặc trừ
II CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
*Giới thiệu bài
* Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Nêu yêu cầu của bài tập, sau
đó cho HS tự làm bài
Bài 2: Nêu yêu cầu bài tập cho HS
như làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách tính và thực
hiện phép tính của một số con tính
- Nhận xét bài của HS và cho điểm
- Gọi 1 em đọc đề bài - hướng dẫn
HS tóm tắt và giải
- Nhận xét - chấm điểm cho HS
Bài 4:
- Gọi 1 em đọc đề bài - tóm tắt, tìm
cách thực hiện phép tính rồi giải bài
Học sinhHát
- gọi 2 HS lên bảng làm lại BT2 tiếttrước
- 1 em đọc đề -tóm tắt và giải
- 1 em lên bảng, lớp làm vào vở bàitập
Tóm tắt:
Có 265 HS gái
234 HS trai có ? HS
GiảiSố HS trường có là:
265 + 234 = 499 (HS)ĐS: 499 HS
- 1 em đọc yêu cầu đề bài - tóm tắtTóm tắt
Trang 16- GV nhận xét cho điểm.
D\ Củng cố
- Giáo dục HS : Thường xuyên
luyện tập và thuộc các công thức
GiảiSố lít nước ở bể thứ 2 có là:
865 - 200 = 665 lítĐS: 665(l)
- Đặt câu với những từ tìm được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh minh họa bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- 2 HS làm Bài tập 1, 2 (làm miệng,tiết LTVC tr 120)
Trang 17* Giới thiệu bài:
Bài 1: Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Treo tranh và yêu cầu HS suy nghĩ
+ NGười được vẽ trong bức tranh 1
làm nghề gì?
+ Vì sao em biết?
- GV hỏi tương tự các tranh còn lại
- GV nhận xét cho điểm
Bài 2: Gọi 1 em đọc yêu cầu đề bài
- GV chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu
HS thảo luạn để tìm từ trong 5 phút
Sau đó mang giấy ghi các từ tìm được
nhiều thì thắng cuộc
Bài 3: Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự tìm từ - GH ghi
bảng
+ Từ cao lớn nói lên đieùe gì?
Bài 4: Gọi1 em đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS lên bảng viết câu của mình
Nhận xét cho điểm
D\ Củng cố
- Giáo dục HS : Biết quý trọng
những nghề truyền thống của
ông , bà để lại
- Nhận xét tiết học
E\ Dặn dò
Về nhà tìm hiểu thêm những nghề
nghiệp mà em chưa biết
- 1 em đọc yeue cầu bài tập
- Làm công nhân
- Vì chú ấy đội mũ bảo hiểm và làmviệc trong công trường
- Công an (2), nông dân (3), bác sĩ(4), người bán hàng (5)
- Tìm thêm từ ngữ chỉ nghề nghiệpkhác mà em biết
- HS làm theo yêu cầu
(Thợ may, thợ hồ, giáo viên, phicông, diễn viên )
- 1 em đọc thành tiếng - lớp đọc thầm
- Anh hùng, thông minh, gan dạ, cầncù, đoàn kết, anh dũng
-Cao lớn nói về tầm vóc
-> Đặt câu với từ tìm được ở bài tập3
- HS lên bảng mỗi lượt 3 HS H dướilàm nháp
+ Bạn Lan là 1 người rất thông minh.+ Các chú bộ đội rất gan dạ
+ Hiếu là một học sinh cần cù
+ Đoàn kết là sức mạnh.…
Trang 18Thứ sáu ngày 24 tháng 4 năm 2009
Tập viết
V –VIỆT NAM THÂN YÊU
I MỤC TIÊU:
-Viết đúng đẹp chữ V hoa cỡ vừa và nhỏ
-Viết đúng đẹp cụm từ ứng dụng Việt Nam thân yêu
II CHUẨN BỊ:
-GV: kẻ hàng bảng lớp – chữ mẫu
-HS: dụng cụ môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*Giới thiệu bài:
*HƯớng dẫn viết chữ hoa
a)Quan sát số nét, quy trình viết chữ
Học sinhhát
-2 HS lên bảng viết lại chữ Q hoakiểu 2, cả lớp viết vào bảng con
1 HS viết lại cụm từ ứng dụng
“Quân dân một lòng”
-Gồm 1 nét liền là kết hợp của 3 nét:1nét móc hai đầu, 1 nét cong phải, 1
Trang 19V hoa
-GV treo chữ V hoa và hỏi
+ Chữ V hoa gồm mấy nét? Là những
nét nào?
+ Chữ V cao mấy li?
-GV vừa giảng vừa viết tô chữ trong
khung chữ
-Từ diểm đặt bút trên DK5 viết nét
móc 2 đầu điểm dừng bút ở ĐK2 từ
điểm dừng bút của nét 1, viết tiếp nét
cong phải, điểm dừng bút viết nét
cong dưới nhỏ cắt nét 2 uốn lượn tạo
thành một vòng xoắn nhỏđiểm dừng
bút ở ĐK6
b)Viết bảng:
-Yêu cầu HS viết vào không trung,
bảng con, bảng lớp
*Hướng dẫn Hs viết cụm từ ứng
dụng
a)Giới thiệu cụm từ ứng dụng
-Gọi HS đọc từ ứng dụng
-Giải hích: VN là tổ quốc thân yeue
của chúng ta
b)Quan sát và nhận xét
-Cụm từ gồm có mấy tiếng? Là
những tiếng nào?
-So sánh chiều cao của chữ V và i?
-Những chữ nào có chiều cao với chữ
V hoa?
-Khi viết chữ Việt ta viết nét nối chữ
V và chữ i như thế nào?
c) viết bảng
-Yêu cầu Hs viết chữ Việt vào bảng
con
-Sửa chữa cho HS
d) Hướng dẫn HS viết vào vở bài tập
-GV quan sát sửa cho những HS còn
nét cong nhỏ
-5 li
-Theo dõi, quan sát
-HS viết bảng
-Đọc Việt Nam thân yêu
-4 tiếng –Việt –nam, thân, yêu
-CHữ V cao 2,5 li, chữ i cao 1 li-Chữ N, h, y
-Từ điểm kết thúc của chữ V lia bútđến điểm đặt bút của chữ i
-HS viết bài vào vở
Trang 20I MỤC TIÊU:
- Ôn luyện phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Ôn luyện phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 1000
- Ôn luyện về bài toán tìm số hạng, số bị trừ
- Giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính cộng, trừ
II CÁC HOẠT DODỌNG DẠY HỌC:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
sau đó HS tự làm bài
Học sinhHát
-2 HS lên bảng làm bài tập 3
Bài giảiSố HS có tất cả là
265 + 234 = 499 (học sinh)Đáp số : 499 học sinh
- 1 em nêu yêu cầu bài tập ( tínhnhẩm)
Trang 21Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS nêu cách tính và thực
hiện phép tính của một số con tính
- Nhận xét bài của HS và cho điểm
Bài 3:
- Gọi 1 em đọc đề - tóm tắt và nêu
cách tính
Bài 4: Gọi 1 em nêu yêu cầu bài tập
+ Đội 1 trồng được bao nhiêu cây?
+ Số cây đội 2 trồng như thế nào so
Bài toán yêu caùa chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm
D\ Củng cố
- Giáo dục HS : Thường xuyên
luyện tập và thuộc các công thức
- 1 em đọc đề - lớp theo dõi
530 + 140 = 670 (cây)ĐS: 670 cây
Trang 22TIẾT 3
Tự nhiên - xã hội MẶT TRĂNG VÀ CÁC VÌ SAO
I MỤC TIÊU
- HS hiểu biết cơ bản về mặt trăng và các vì sao
- Rèn kĩ năng quan sát mọi vật xung quanh phân biệt được trăng với sao vàcác đặc điểm của mặt trăng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tranh minh họa SGK
- Một số tranh về trăng sao
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Giới thiệu bài:
a) Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả
lời câu hỏi
- Treo tranh 2 lên bảng, yêu cầu HS
quan sát và trả lời câu hỏi
+ Bức tranh chụp cảnh gì?
Học sinhHát
- 2 HS lên tìm phương hướng MặtTrời
- Cảnh đêm trăng
- Hình tròn
- Chiếu sáng trái đất vào ban đêm
- Ánh sáng dịu mát, không chói changnhư mặt trời
Trang 23+ Emt hấy mặt trăng hình gì?
+ Trăng xuất hiện đem lại lợi ích gì?
+ Ánh sáng của mặt trăng như thế
nào, có giống mặt trời không?
b) Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về
hình ảnh của mặt trăng
- Yêu cầu các nhóm thảo luận các nộ
dung sau
+ Quan sát trên baùa trời em thấy
mặt trăng có hình dạng gì?
+ Em thấy trăng tròn nhất vào những
ngày nào?
+ Có phải đêm nào cũng có trăng hay
không?
-Yêu cầu 1 nhóm HS trình bày
* Kết luận: Quan sát trên bầu trời, ta
thấy mặt trăng có những hình dạng
khác nhau lúc hình tròn, lúc khuyết
lưỡi liềm…Mặt tăng tròn nhất vào
ngày giữa tháng âm lịch 1 tháng một
lần Có đêm có trăng, có đêm không
có trăng ( những đêm cuối và đầu
tháng âm lịch) Khi xuất hiện, mặt
trăng khuyết, sau đó tròn dần, đến
khi tròn nhất lại khuyết dần
- GV cung cấp cho HS bài thơ
- GV giải thích 1 số từ khó hiểu đối
với HS: lưỡi trai, lá lúa, câu liêm,
lưỡi liềm ( chỉ hìnhdạng của trăng
theo thời gian)
c) Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi các
- 1 nhóm HS nhanh nhất trình bày,các nhóm HS khác chú ý nghe nhậnxét bổ sung
- 1, 2 HS đọc bài thơ Mùng một lưỡi traiMùng hai lá lúa
…………
Mùng sáu thật trăng
-HS thảo luận cặp đôi
- Cá nhân trình bày
Trang 24nội dung sau:
+ Trên bầu trời về ban đêm, ngoài
mặt trăng chúng ta còn nhìn thấy
những gì?
+ Hình dạng cảu chúng thế nào?
+ Ánh sáng của chúng thế nào?
- Yêu cầu HS trình bày
* Tiểu kết: Các vì sao có hình dạng
như đốm lửa chúng là những quả
bóng lửa tự phát sáng giống mặt
trăng nhưng xa trái đất, chúng là mặt
trăng của các hành tinh khác
D\ Củng cố
- Giáo dục HS :
- Nhận xét tiết học
E\ Dặn dò
Về tìm đọc sách báo để tìm hiểu
thêm Mặt trăng và các vì sao
Thứ hai ngày 27 tháng 4 năm 2009
Chính tả LƯỢM
I MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng, đẹp hai khổ thơ đầu trong bài thơ Lượm
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x, in/iên
Trang 25II CHUẨN BỊ:
- GV: bài dạy, chép bài bảng phụ
- HS: dụng cụ môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn thơ
- GV đọc đoạn thơ
- Gọi 2 em đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Đoạn thơ nói về ai?
+ Chú bé liên lạc ấy có gì đáng yêu,
ngộ nghĩnh?
b) Hướng dẫn cách trình bày
+ Đoạn thơ có mấy khổ?
+ Giữa các khổ viết như thế nào?
+ Mỗi dòng có mấy chữ?
+ Nên viết từ ô thứ mấy cho đẹp?
c) Hướng dẫn từ khó
- GV cho HS viết các từ: loắt choắt,
thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch,
huýt sáo
- Chỉnh và sửa lỗi
d) Viết chính tả
- GV đọc HS ghi
e) GV soát lỗi - chấm bài
* Hướng dẫn làm bài tập
bài 2: Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu tự làm bài
Học sinhHát
- 2 HS lên bảng viết lại những từ(chúm chím, rơi xuống, xèo cánh)
- Theo dõi
- 2 em đọc - lớp theo dõi
- Chú bé liên lạc là Lượm
- chú bé loắt choắt, chiếc xắc xinhxinh, chân đi thoăn thoắt, đầu nghênhnghênh, ca lô đội lệch, mồm huýtsáo
- 2 khổ
- Viết cách 1 dòng
- 4 chữ
- Viết lùi vào 3 ô
- 3 em lên bảng - lớp viết bảng con
* Đoạn viếtChú bé loắt choắt
…
Nhảy trên đường vàng…
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Mỗi phần 3 em lên bảng, HS dưới
Trang 26- Gọi HS khác nhận xét làm bài trên
bảng của bạn
Bài tập 3:
Bài tập yêu caùa ta làm gì?
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- Gọi HS các nhóm trình bày kết quả
- nhóm nào tìm được nhiều, đúng sẽ
thắng
D\ Củng cố
GV nhận xét – sửa chữa
- Giáo dục HS : Tập noi gương theo
Lượm trong bài
- Nhận xét tiết học
E\ Dặn dò
Về nhà sửa lại những lỗi sai (nếu
có)
lớp làm vở bài tập
a) Hoa sen, xen kẽ,Ngày xưa, say sưa
b) Con kiến, kín mắtcơm chín, chiến đấu
- Tìm tiếng theo yêu cầu
- HS hoạt động theo nhóma) Cây si/xi đánh giầy
so sánh/ xung phongdòng sông/ xông lên…
b) gỗ lim/ liêm khiếtnhịn ăn/ tín nhiệm…
2 HS lên bảng viết lại những từ sainhiều trong bài
TIẾT 2
Toán ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố
Trang 27- Thực hành tính trong các bảng nhân bảng chia đã học.
- Nhận biết một phần ba số lượng thông tin qua hình minh họa
- Giải bài toán bằng một phép tính nhân
- Tìm số bị chia thừa số
II CHUẨN BỊ:
- GV: bài dạy, SGK
- HS: dụng cụ học toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: Nêu yêu cầu của bài tập, sau
đó cho HS làm bài
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b - yêu
cầu HS nêu cách tính của từng con
tính
Bài 2: Nêu yêu cầu bài tập và cho
HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của
từng biểu thức trong ài
GV nhận xét cho điểm
bài 3: Gọi 1 em đọc đề - tìm cách tính
giải bài toán
- Chấm và cho điểm HS
Học sinhHát
- 2 HS lên bảng làm lại bài tập 5Tìm x
a) X – 32 = 45
x = 45 + 32 = 77b) x + 45 = 79
x = 79 – 45
x = 33
- HS làm bài vào vở bài tập - 16 emnối tiếp nhau đọc bài làm phần a củamình - mỗi em 1 con tính
- 4 em lên bảng làm, lớp làm vở bàitập
- 2 em lên bảng làm bài - cả lớp làmbài vở bài tập
- 1 em nêu đề bài Nêu cách tính vàgiải
Số HS của lớp 2A là:
3 x 8 = 24 (HS)ĐS: 24 HS
Trang 28Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
- Vì sao em biết được điều đó?
Bài 5: bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài và nêu
cách làm của mình
- Biết đáp lại các lời an ủi trong các trường hợp giao tiếp
- Biết viết một đoạn văn ngắn kể về một việc tốt của em hoặc của bạn
- Theo dõi, nhận xét, đánh giá bài của bạn
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa bài tập 1
Trang 29- Các tình huống viết vào giấy nhỏ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn làm bài:
Bài 1: Gọi 1 em đọc yeue cầu bài
tập
- GV treo tranh và hỏi
+ Tranh vẽ những ai? họ đang làm
gì?
+ Khi thấy bạn mình bị ốm, bạn áo
hồng nói gì?
- Lời nói của bạn áo hồng là 1 lời an
ủi Khi nhận được lời an ủi này, bạn
HS bị ốm đã nói thế nào?
- Khuyến khích các em nói lời đáp
khác thay cho lời của bạn HS bị ốm
Bài 2:
Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu 1 HS đọc các tình huống
- Gọi 1 em nhắc lại tình huống a
- Hãy tưởng tượng con là bạn HS
trong tình huống này Vậy khi được
cô giáo động viên thì em sẽ đáp lời
cô như thế nào?
Học sinhHát
- HS 1 làm Bt 2 tiết trước
- HS 2 đọc và nói nội dung mộttrang trong sổ liên lạc của em(BT3)
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Tranh vẽ 2 bạn HS, 1 bạn đang bịốm nằm trên giường, 1 bạn đến thămbạn bị ốm
- Bạn nói: Đừng buồn bạn sắp khỏerồi
- Bạn nói: Cảm ơn bạn
- HS nối tiếp phát biểu ý kiến Bạntốt quá/ cảm ơn bạn nhiều…
- Yêu cầu chúng ta nói lời đáp cho 1số trường hợp nhận lời an ủi
- 1 em đọc thành tiếng - lớp đọc thầm
- Em buồn vì điểm KT không tốt Côgiáo an ủi " Đừng buồn Nếu cố gắnghơn em sẽ được điểm tốt"
a) Hs nối tiếp nhau phát biểu ý kiến:
Em xin cảm ơn cô/ em cảm ơn cô ạ.Lần sau em sẽ cố gắng nhiều hơn.b) Cảm ơn bạn/ có bạn chia xẻ mìnhthấy cũng đỡ tiếc rồi/ Cảm ơn bạn,nhưng mình nghĩ là nó sẽ biết đường
Trang 30- Gọi 2 em lên bảng đóng vai thể
hiện lại tình huống này, sau đó yêu
cầu HS thảo luận theo cặp để tìm lời
đáp lại cho từng tình huống
- Gọi 1 số cặp trình bày trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét các em nói tốt
Bài 3: Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Hàng ngày các em đã làm rất nhiều
việc tốt như:bế em, quét nhà, cho bạn
mượn bút, …Bây giờ các em hãy kể
lại cho các bạn cùng nghe nhé
- Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn
của GV
+ Việc tốt của em ( hoặc bạn em là
gì?
+ Việc đó diễn ra lúc nào?
+ Em (bạn em) đã làm việc đó như
thế nào?
(kể rõ hành động, việc làm cụ thể để
làm rõ việct ốt)
+ Kể kết quả của việc làm đó?
+ Em (bạn em) cảm thấy thế nào sau
khi làm việc đó
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét cho điểm
D\ Củng cố
- Giáo dục HS : Thật thà khi kể lại
một việc được chứng kiến
- Nhận xét tiết học
- Viết 1 đoạn văn ngắn ( 3, 4 câu ) kểmột việc tốt của em hoặc của bạn
- HS suy nghĩ về việc tốt mà mìnhsẽ kể
-1 HS kể lại một việc được chứngkiến mà em viết
Tuaàn 34
Trang 31Thứ ba ngày 28 tháng 4 năm 2009
Tập đọc NGƯỜI LÀM ĐỒØ CHƠI
I MỤC TIÊU:
1 Đọc:
- Đọc lưu loát cả bài đọc đúng các từ khó dễ lẫn
- Ngắt nghỉ đúng sai các dấu chấm câu
- Đọc với giọng kể chuyện, nhẹ nhàng, phân biệt lời nhân vật
2 Hiểu:
- Hiểu nghĩa từ mới: ế hàng, hết nhẵn
- Nội dung: câu chuyện cho thấy sự thông cảm sâu sắc và cách an ủi rất tếnhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi Qua bài thơgiáo dục các em lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động
II CHUẨN BỊ:
- GV: bài dạy, tranh minh họa
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
a) Luyện đọc từng câu
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng câu
(2 lượt)
- Hướng dẫn HS đọc từ khó: bột màu,
nặn, thạch sanh, sặc sỡ, suýt khóc,
hết nhẵn hàng, món tiền…
b) Luyện đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn
Trang 32trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn trước lớp - GV và lớp theo dõi
nhận xét
c) Thi đọc giữa các nhóm
d) Lớp đọc đồng thanh
* Tìm hiểu bài:
- Gọi 2 em đọc lại bài - 1 em đọc chú
giải - rồi trả lời câu hỏi:
+ Bác nhân làm nghề gì?
+ Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác
như thế nào?
+ Vì sao các bạn thích đồ chơi của
bác đến như thế?
+ Vì sao bác Nhân định chuyển về
quê?
+ Thái độ của bạn nhỏ thế nào khi
nghe bác Nhân định chuyển về quê?
+ Thái độ của bác Nhân ra sao?
+ Bạn nhỏ trong bài làm gì để bác
Nhân vui trong buổi bán hàng cuối
cùng?
+ Hành động của bạn nhỏ cho thấy
bạn là người thế nào?
- Gọi nhiều HS trả lời
+ Thái độ của bác Nhân ra sao?
+ Em hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói
gì với bạn nhỏ ấy khi bác biết vì sao
hôm đó đắt hàng?
đoạn chú ý các câu:
Toi suýt khóc/ nhưng cố tỏ ra bìnhtĩnh//
Bác đừng về/ Bác ở đây làm đồ chơi//bán cho chúng cháu
Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồchơi của bác nữa//
- Lần lượt từng HS đọc trước nhómcủa mình - cac bạn trong nhóm sửalỗi cho nhau
- Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện
- Bạn suýt khóc, cố tỏ ra bình tĩnh đểnói với bác: Bác ở đây làm đồ chơibán cho chúng cháu
- Bác rất cảm động
- Bạn đập con lợn đất… nhờ mấy bạntrong lớp mua đồ chơi của bác
- Bạn rất nhân hậu thương ngườimuốn mang lại niemè vui cho ngườikhác/ bạn rất tế nhị/…
- Bác rất vui và thêm yêu công việc
- Cảm ơn cháu rất nhiều/ Cảm ơncháu đã an ủi bác/…
Trang 33+ Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
4 Củng cố:
- Gọi 6 HS lên đọc lại truyện theo
vai.
- Qua câu chuyện em thích nhân
vật nào? vì sao?
(Thích cậu bé vì caụa bé là người
nhân hậu, thông minh, biết chia sẽ nổi
buồn với người khác/ thích bác Nhân vì
bác có đôi tay khéo léo nặn đồ chơi
đẹp…)
5 Dặn dò:
- Về xem lại bài.đọc bài nhiều
lần đểc tiết sau kể chuyện cho tốt
- Chuẩn bị bài sau.Kể chuyện
- Chúng ta cần phải thông cảm nhânhậu và yêu quý người lao động
- Kỹ năng xem giờ trên đồng hồ ( giờ đúng )
- Củng cố biểu tượng về đơn vị đo độ dài.
- Giải toán có liên quan đến các đơn vị đo lít.
II CHUẨN BỊ:
- GV: bài dạy.
- HS: xem bài trước.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 34* Hướng dẫn làm bài:
Bài 1:
- Quay mặt đồng hồ đến các vị trí trong
phần a của bài tập và yêu cầu HS đọc
giờ.
- Cho HS quan sát mặt đồng hồ ở phần b
- Yêu cầu HS đọc giờ trên mặt đồng hồ
a.
+ 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
+ Vậy đồng hồ A và đồng hồ nào chỉ
cùng giờ?
- Tương tự với các phần còn lại.
Bài 2: Gọi 1 em đọc đề toán.
- Hướng dẫn HS phân tích đề, thông
nhất phép tính sau đó yêu cầu HS làm
bài
- GV nhận xét cho điểm.
Bài 3: Gọi HS đọc đề
Hướng dẫn phân tích, tìm cách tính rồi
giải bài toán.
- GV chữa bài - Nhận xét cho điểm
Bài 4: Bài tập yêu cầu các em tưởng
tượng và ghi lại độ dài của một số vật
quen thuộc như bút chì, ngôi nhà…
- Đọc câu a: chiếc bút bi dài khoảng
15 và yêu cầu HS suy nghĩ để điền
tên đơn vị đúng vào chỗ trống trên
+ Nói chiếc bút chì dài 15 mm có được
không? vì sao?
+ Nếu nói chiếc bút chì dài 15 dm có
được không? vì sao?
- Yêu cầu HS làm tương tự các phầ
4.Củng cố – dặn dò
GV gọi HS lên bảng
Làm lạip các bài tập
- Đồng hồ A chỉ cùng giờ với đồng hồ E.
- 1 em đọc đề - lớp theo dõi
Giải Can to đựng số lít nước mắm là:
10 + 5 = 15 (l) ĐS: 15 lít.
- 1 em đọc đề, 1 em giải lớp làm vào vở bài tập.
Bình còn lại số tiền là:
1000 - 800 = 200 (đồng) ĐS: 200 đồng.
- Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm.
- Không vì 15 mm ngắn quá, không có chiếc bút bi nào ngắn như thế.
- Không được vì như thế là quá dài.
Trang 35Thứ năm ngày 2 tháng 5 năm 2009
kể chuyện NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợ lời kể với điệu bộ, nét mặt, biêt thay đổigiọng kể phù hợp
II CHUẨN BỊ:
-Tranh minh họa của bài tập đọc
- Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: BCSS
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
* Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia nhóm và yeue cầu HS kể
lại từng đonạ dựa vào nội dung và
gợi ý
* Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
trình bày trước lớp
- Sau mõi lần kể GV và lớp nhận xét
* GV có thể gợi ý câu hỏi?
+ Bác Nhân làm nghề gì?
+ Vì sao trẻ em lại rất thích chơi đồ
chơi của Bác
+ Cuộc sống của bác Nhân lúc đó ra
- HS kể chuện trong nhóm khi 1 HSkể thì HS khac theo dõi, nhận xét bổsung
- Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày,mỗi em 1 đoạn
- Bác Nhân là người làm đồ chơibằng bột màu
- Vì bác nặn toàn những đồ chơi ngộnghĩnh đủ màu sắc sặc sỡ như: ôngbụt…