Phương pháp dạy học: Trực quan , đàm thoại, LTTH III- C«ng viÖc chuÈn bÞ: * Tranh minh hoạ trong bài tập đọc * B¶ng phô IV- Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động dạy.. Hoạt động học.[r]
Trang 1Thứ hai , ngày26 tháng 4 năm 2010
Tiết 1 Chào cờ
Tập trung đầu tuần
Tiết 2+3 Tập đọc
bóp nát quả cam
I- Mục đích yêu cầu :
1-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
Đọc rành mạch toàn bài ; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
chí lớn, giàu lòng yêu :A căm thù giặc (Trả lời :9 các câu hỏi 1,2,4,5)
2- Rèn kĩ năng đọc hiểu :
* Hiểu nghĩa các từ mới trong truyện : Nguyên, ngang ngược, thuyền rồng, bệ kiến, vương hầu
* Biết :9 sự kiện lịch sử và các danh nhân anh hùng :9 nhắc đến trong truyện *Hiểu ý nghĩa truyện : Ca ngợi Trần Quốc Toản, một thiếu niên anh hùng tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng căm thù giặc
II Phương pháp dạy học:
Trực quan , đàm thoại, LTTH
III- Công việc chuẩn bị:
* Tranh minh hoạ trong bài tập đọc
* Bảng phụ
IV- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc Quyển sổ liên lạc và trả
lời các câu hỏi về nội dung bài
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu , cả lớp nghe và nhận xét
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài
- Treo tranh và hỏi : Bức tranh vẽ ai? - Vẽ chàng thiếu niên đang đứng bên
bờ sông tay cầm quả cam
Trang 2- Đó chính là Trần Quốc Toản Bài tập
đọc Bóp nát quả cam sẽ cho các em
này
HĐ2 Luyện đọc đoạn 1, 2
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 - Theo dõi và đọc thầm theo
hộp
+ Giọng Trần Quốc Toản khi nói với
với nhà vua :dõng dạc
+ Lời nhà vua : khoan thai, ôn tồn
b)Đọc từng câu, phát âm từ khó
- Yêu cầu HS đọc từng câu - Mỗi HS đọc một câu theo hình thức
nối tiếp Đọc từ đầu cho đến hết bài
- Cho HS luyện phát âm các từ ngữ sau
- nước ta, ngang ngược, sáng nay,
thuyền rồng, liều chết, quát lớn, mui
thuyền, lo việc nước, lăm le, nghiến
răng…
- 7 đến 10 HS đọc cá nhân các từ này, cả lớp đọc đồng thanh
c) Luyện đọc đoạn , giải nghĩa từ khó
- HS chia bài thành 4 đoạn -Chia bài thành 4 đoạn
ngắt giọng
- Ngắt giọng các câu sau :
Đợi từ sáng đến trưa, / vẫn không được gặp, /cậu bèn liều chết /xô mấy người lính gác ngã chúi, / xăm xăm xuống bến //
- Ta xuống xin bệ kiến Vua, không kẻ nào được giữ ta lại ( giọng giận dữ ) Quốc Toản tạ ơn Vua, / chân bước lên
bờ mà lòng ấm ức ://"Vua ban cho cam quý / nhưng xem ta như trẻ con, / vẫn không cho dự bàn việc
Trang 3nước."// Nghĩ đến quân giặc đang lăm
le đè đầu cưỡi cổ dân mình, / cậu nghiến răng, / hai bàn tay bóp chặt.//
YC HS đọc phần chú giải 2 HS đọc chú giải
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn
:A lớp , GV và cả lớp theo dõi để
nhận xét
- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3, 4 ( đọc 2vòng )
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc
theo nhóm
- Lần 0:9 từng HS đọc :A nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
d Thi đọc
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc
đồng thanh một đoạn trong bài
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh
đoạn 3, 4
Trang 4Tiết 2
HĐ3 Tìm hiểu bài
- Giặc Nguyên có âm : gì đối với
- Thái độ của Trần Quốc Toản : thế
nào ?
- Trần Quốc Toản vô cùng căm giận
- Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm
gì?
- Trần Quốc Toản gặp vua để nói hai
tiếng xin đánh
- Tìm những từ ngữ thể hiện Trần Quốc
Toản rất nóng lòng muốn gặp vua ?
- Đợi từ sáng đến : liều chết xô lính gác , xăm xăm xuống bến
- Câu nói của Trần Quốc Toản thể hiện
điều gì ?
- Trần Quốc Toản rất yêu :A và vô cùng căm thù giặc
- Trần Quốc Toản đã làm điều gì trái
với phép :A ?
- Xô lính gác, tự ý xông xuống thuyền
- Vì sao sau khi tâu vua xin đánh Trần - Vì cậu biết rằng phạm tội sẽ bị trị tội
theo phép :A
- Vì sao Vua không những tha tội mà
còn ban cho Trần Quốc Toản cam quý ?
- Vì Vua thấy Trần Quốc Toản còn nhỏ mà đã biết lo việc :A
- Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vì
điều gì ?
- Vì bị vua xem : trẻ con và lòng căm giận khi nghĩ đến quân giặc khiến Trần Quốc Toản nghiến răng , hai bàn tay bóp chặt làm nát quả cam
- Con biết gì về Trần Quốc Toản ? - Trần Quốc Toản là một thiếu niên
yêu :A / Trần Quốc Toản là thiếu
lớn, biết lo cho dân, cho :A /
4 Củng cố, dặn dò
- Gọi 3 HS đọc truyện theo hình thức
Quốc Toản )
- Nhận xét tiết học
- Giới thiệu truyện Lá cờ thêu sáu chữ
Trang 5vàng để HS tìm đọc , dặn HS về nhà
chuẩn bị bài sau
Tiết 4 Toán
ôn tập về các số trong phạm vi 1000
I Mục đích yêu cầu:
Biết đọc, viết các số có 3 chữ số
Biết so sánh các số có 3 chữ số
Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất có 3 chữ số
II Phương pháp dạy học:
Đàm thoại, LTTH
III Công việc chuẩn bị:
* Bảng phụ
IV các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài :
HĐ2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Viết số đọc số.
- HS tự làm bài chữa bài - Làmvở bài tập, 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét bài làm của HS
- YC : Tìm các số tròn chục ? - Đó là 250 và 900
- Số nào là số có 3 chữ số giống nhau? - Số 555 có 3 chữ số giống nhau cùng
Trang 6Bài 2: điền số còn thiếu vào ô trống.
- Điền số nào vào ô trống thứ nhất? - Điền 382
382
- HS điền tiếp vào các ô trống còn lại
của phần a, sau đó cho tự nhiên liên tiếp
từ 380 đến 390
HS đọc dãy số này và giới thiệu Đây
là số
Bài 3 viết các số tròn trăm vào chỗ trống
- Những số :9 gọi là số tròn trăm ? - số có hai chữ số tận cùng đều là 0
- Yêu cầu HS tự làm bài chữa bài - Y/C đó theo dõi và nhận xét bài
Bài 4 :điền dấu thích hợp
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó giải
thích cách so sánh :
534 … 500 + 34
909 … 902 + 7
Bài 5
- Đọc từng yêu cầu của bài a) 100 b) 999 c) 1000
Bài tập bổ trợ :
- Bài toán 1: Viết tất cả các số có 3 chữ
số giống nhau Những số đứng liền nhau
trong dãy số này cách nhau bao nhiêu
đơn vị ?
- Các số có 3 chữ số giống nhau là :
111, 222, 333, … , 999 Các số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau 111 đơn vị
- Bài toán 2: Tìm số có 3 chữ số, biết
rằng nếu lấy chữ số hàng trăm trừ đi chữ
số hàng chục, lấy chữ số hàng chục trừ đi
chữ số hàng đơn vị thì đều có hiệu là 4
- Số đó là 951, 840
4 Củng cố, dặn dò :
HS học tốt, chăm chỉvề nhàn ôn lại bài
Trang 7Tiết 5 Đạo đức
Thứ ba, ngày 27 tháng 4 năm 2010
Tiết 1 Toán
Ôn tập các số trong phạm vi 1000
I Mục đích yêu cầu:
Biết đọc, viết các số có 3 chữ số
Biết phân tích các số có 3 chữ số thành các trăm, các chục, các đơn vị và ng:ợc lại
II Phương pháp dạy học :
LTTH
III Công việc chuẩn bị:
* Bảng phụ
IV Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài 3,4 tiết trước.
3.Dạy học bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài :
HĐ2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
- HS tự làm bài Chữa bài - 2 HS lên bảng làm.Lớp làm VBT
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2
- Số 842 gồm trăm? mấy chục ? đơn vị? - 842 :8 trăm, 4 chục và 2 đơn vị?
- 3 HS lên bảng làm, lớp làm VBT
Bài 3
-HS làm bài ,chữa bài
Trang 8Bài 4
-Viết lên bảng dãy số 462, 464, 466,…và
hỏi : 462 và 464 hơn kém nhau mấy đơn
vị ?
- 462 và 464 hơn kém nhau 2 đơn vị
- 464 , 466 hơn kém nhau bn đơn vị ? - 464 và 466 hơn kém 2 đơn vị
- Đây là dãy số đếm thêm 2? - HS lên bảng điền số : 248, 250,…
- HS tự làm các phần còn lại của bài
4 Củng cố, dặn dò :
- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ
trợ kiến thức cho HS
Tiết 2 Kể chuyện
Bóp nát quả cam
I Mục đích yêu cầu:
Sắp xếp đúng thứ tự các tranh và kể lại :9 từng đoạn của câu chuyện (BT1, BT2)
II Phương pháp dạy học:
Trực quan, đàm thoại LTTH
III Công việc chuẩn bị:
* Tranh minh hoạ câu truyện trong SGK Bảng phụ
IV- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
- HS kể lại câu chuyện Chuyện quả
bầu
- 3 HS kể nối tiếp
3 Dạy - học bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Sắp xếp lại các tranh theo thứ tự :
- Dán 4 bức tranh lên bảng : SGK - Quan sát tranh minh hoạ
- HS TL nhóm sắp xếp lại các bức
tranh?
- HS thảo luận nhóm 4
- Gọi 1 HS nhận xét - Bức: 2 -1 - 4 - 3
Trang 9b) Kể lại từng đoạn câu chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm - HS kể chuyện trong nhóm 4
Bước 2: Kể :A lớp
- Nhóm cử đại diện lên kể :A lớp - HS kể nối tiếp thành câu chuyện
Đoạn 1:
- Bức tranh vẽ những ai ? - Trần Quốc Toản và lính canh
- Thái độ của Trần Quốc Toản ra sao ? - Rất giận dữ
- Vì sao TrQT lại có tđ : vậy ?
Đoạn 2:
- Vì sao Trần Quốc Toản lại giằng co
với lính canh ?
- Vì Trần Quốc Toản đợi từ sáng đến
: mà vẫn không :9 gặp Vua
- Quốc Toản gặp Vua để làm gì ? - Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng
“xin đánh”
- Khi bị quân lính vây kín Quốc Toản
đã làm gì , nói gì ?
- Quốc Toản .Ta xuống xin bệ kiến Vua, không kẻ nào được giữ ta lại.
Đoạn 3:
- Tranh vẽ những ai ? Họ đang làm gì? - Tranh vẽ chàng đứng dậy
- Trần Quốc Toản nói gì với Vua ? - Cho giặc cho đánh !
- Vua nói gì, làm gì với Trần Quốc
Toản?
Quốc Toản làm trái phép cam quý
Đoạn 4 :
xoè mắt ngạc nhiên ?
- Vì trong tay Quốc Toản quả cam chỉ còn trơ bã
-Vì sao Quốc Toản đã bóp nát quả cam
?
- Chàng ấm ức 2_444:| cổ dân lành
c) Kể lại toàn bộ truyện :
- Yêu cầu kể lại chuyện theo vai - 3 HS kể theo vai
- Gọi 2 HS kể toàn truyện
4 Củng cố, dặn dò
- NX tiết họ Dặn VN , chuẩn bị bài
sau
Tiết 3 Thể dục
Tiết 4 Chính tả (nghe viết)
Bóp nát quả cam
Trang 10I Mục đích yêu cầu:
Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt đoạn Bóp nát quả cam
II Phương pháp dạy học:
Đàm thoại, LTTH
III Đồ dùng dạy học:
* Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng viết - Lặng ngắt, núi non, lao công, nức
nở
- Nhận xét HS viết
3 Dạy - học bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung
- GV đọc đoạn cần viết 1 lần - Theo dõi bài
- Đoạn văn nói về ai ? - Nói về Trần Quốc Toản
- Đoạn văn kể về chuyện gì ? - Trần Quốc Toản bóp nát quả cam
nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ? - Đoạn văn có 3 câu
- Tìm những chữ :9 viết hoa trong
bài
- Thấy, Quốc Toản, Vua
- Vì sao phải viết hoa ? - Quốc Toản là danh từ riêng
c) Hướng dẫn viết từ khó :
- GV yêu cầu HS tìm các từ khó - nghiến răng, xiết chặt, quả cam.
- Yêu cầu HS viết từ khó - HS P:A lớp viết vào bảng
Trang 11d)Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
HĐ3 Hướng dẫn làm bài tập chính
tả
Bài 2
- Gọi HS đọc lại bài làm - 4 HS nối tiếp đọc lại bài làm
nhóm thắng cuộc
a) Đông sao thì nắng, vắng sao 4444:
Con công hay múa
Nó múa làm sao ?
Nó rụt cổ vào
Nó xoè cánh ra
b,
Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Ông ơi ông vớt tôi nao
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo :A trong Chớ xáo :A đục đau lòng cò con
b) chím, tiếng, dịu, tiên, tiến, khiến
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài
Tiết 5 Âm nhạc
Thứ : , ngày 28 tháng 4 năm 2010
Tiết 1 Tập đọc
lượm
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- Hiểu ND: Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm (trả lời :9 các CH trong SGK ; thuộc ít nhất 2 khổ thơ đầu)
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
Trang 12- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé liên lạc ngộ nghĩnh đáng yêu, dũng cảm
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
Trả lời câu hỏi nội dung bài?
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc
- GV đọc mẫu
* Đọc từng dòng thơ - HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ
- Chú ý đọc đúng 1 số từ ngữ
* Đọc từng đoạn :A lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
:A lớp
- H:ớng dẫn cách ngắt nghỉ Bảng phụ
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* Đọc đồng thanh
c Tìm hiểu bài
CH1: Tìm những nét đáng yêu ngộ
nghĩnh của U:9 trong 2 khổ thơ đầu
- U:9 bé loắt choắt, đeo cái sắc xinh xinh đầu nghênh nghênh, ca lô
đội lệch mồm huýt sáo, : con chim
CH2: U:9 làm nhiệm vụ gì ? - Làm nhiệm vụ chuyển : chuyển
công văn : liệu
5"*U:9 dũng cảm : thế nào ? - U:9 không sợ nguy hiểm 2:9
qua mặt trận …khẩn
Em hãy tả hình ảnh U:9 trong 4
câu thơ ?
chiếc mũ ca nô nhấp nhô trên biển lúa
CH4: em thích những câu thơ nào ? - HS phát biểu
Trang 13V× sao ?
d Häc thuéc bµi th¬ - HS häc thuéc lßng
(nhËn xÐt)
3 Cñng cè dÆn dß:
- GV nhËn xÐt giê häc
Trang 14Tiết2 Toán
Ôn tập về phép cộng và phép trừ
I Mục đích yêu cầu:
Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm
Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có đến 3 chữ số
Biết giải bài toán bằng một phép cộng
II Phương pháp dạy học:
LTTH
III Công việc chuẩn bị:
* Bảng phụ
IV Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài VN của HS
3.Dạy học bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài :
HĐ2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: Viết số.
-HS tự làm bài, chữa bài - Làm bài vào vở , 2 HS lên chữa
- Số 842 = mấy trăm?chục ? đơn vị? - Số 842 = 8 trăm+ 4 chục+ 2 đơn vị
Bài 3
- Yêu cầu HS tự làm bài , chữa bài
Bài 4
-Viết lên bảng dãy số 462, 464,
466,…và hỏi : 462 và 464 hơn kém
nhau mấy đơn vị ?
- 462 và 464 hơn kém nhau 2 đơn vị
- 464 và 466 hơn kém nhau bn đơnvị ? - 464 và 466 hơn kém 2 đơn vị
- Đây là dãy số đếm thêm 2? - HS lên bảng điền số : 248, 250,
Trang 15- HS tự làm các phần còn lại của bài
4 Củng cố, dặn dò :
- Tổng kết tiết học VN ôn lại bài
Tiết 3 Luyện từ và câu
Từ ngữ chỉ nghề nghiệp
I Mục đích yêu cầu:
Nắm :9 một số từ ngữ chỉ nghề nghiệp (BT1, BT2); nhận biết :9 những từ ngữ nói lên phẩm chất của nhân dân Việt Nam (BT3)
Đặt :9 một câu ngắn với một từ tìm :9 trong BT3 (BT4)
II Phương pháp dạy học:
Trực quan, đàm thoại, LTTH
III Công việc chuẩn bị:
* Tranh minh hoạ bài tập 1 Bảng phụ
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho HS đặt câu với mỗi từ ở bài tập 1 - 10 HS lần 0:9 đặt câu
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Dạy - học bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS nhận xét -Đáp án : 2) công an; 3) nông dân ;
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Tìm thêm những từ ngữ chỉ nghề
nghiệp khác mà em biết
Trang 16- Chia HS thành 4 nhóm, phát giấy và
bút cho từng nhóm và yêu cầu HS thảo
luận để tìm từ trong 5 phút
thợ may, bộ đội, giáo viên, phi công, nhà doanh nghiệp, diễn viên, ca sĩ, nhà tạo mẫu, kĩ sư, thợ xây…
Bài 3
- Gọi HS đọc các từ tìm :9 ?
- Từ cao lớn nói lên điều gì ?
- anh hùng, thông minh, gan dạ, cần
cù, đoàn kết, anh dũng
- cao lớn nói về tầm vóc
Bài 4
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Đặt một câu với từ tìm :9 bài 3
- Gọi HS lên bảng viết câu của mình - HS lên bảng,mỗi 0:9 3 HS
- Gọi HS đặt câu trong Vở bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai
-Trần QT là một thiếu niên anh hùng Bạn Hùng là một rất thông minh Các chú bộ đội rất gan dạ.
4 Củng cố, dặn dò
Lan là một học sinh rất cần cù
Đoàn kết là sức mạnh
Bác ấy là đã hi sinh anh dũng
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đặt câu
Tiết 4 Tự nhiên xã hội
mặt trăng và các vì sao
I Mục đích yêu cầu:
Khái quát hình dạng và đặc điểm của Mặt Trăng và các vì sao ban đêm
II Phương pháp dạy học:
Trực quan, đàm thoại LTTH
III Công việc chuẩn bị:
- Các tranh, ảnh trong SGK trang 68, 69
IV Các hoạt động dạy - học chủ yếu: