- Dặn dò HS về nhà thực hiện lại các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung.. Mục tiêu:.[r]
Trang 14 Mỹ thuật Vẽ theo mẫu: Vẽ cành lá
5 Âm nhạc Ôn tập bài: Lớp chúng ta đoàn kết
Thứ năm
19/11
1 Đạo đức Thực hành kỹ năng giữa kỳ I
3 Chính tả Nhớ viết: Vẽ quê hương
4 Tập viết Ôn chữ hoa G (tt)
5 Thể dục Động tác toàn thân bài thể dục phát triển chung
Thứ sáu
20/11
1 Toán Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
2 TLV Nghe kể: Tôi có đọc đâu! Nói về quê hương
Trang 2- Ôn lại những kiến thức đã học.
- GDHS thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
II Đồ dùng dạy học:
- Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn cáctình huống trong bài ôn tập
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS tra lời câu hỏi sau: Khi bạn gặp
chuyện vui, buồn chúng ta cần làm gì?
- Yêu cầu lớp hát bài hát về Bác Hồ
+ Trong cuộc sống và trong học tập em đã
làm gì để bày tỏ lòng kính yêu Bác Hồ ?
+ Qua câu chuyện "Chiếc vòng bạc" Em
thấy Bác Hồ là người như thế nào ?
+ Hãy kể về những điều mà mình đã hứa
và thực hiện lời hứa với mọi người?
+ Theo em nếu không giữ lời hứa sẽ có
hại như thế nào ?
* Ngoài việc phải giữ lời hứa , thì một
người HS em cần biết quan tâm giúp đỡ
những người thân trong gia đình như thế
mới là người con ngoan , trò giỏi
* Ôn tập : - Quan tâm chăm sóc ông bà
cha mẹ
+ Khi người thân trong gia đình như ông ,
bà, cha , mẹ bị bệnh em chăm sóc như thế
nào ?
+ Vì sao chúng ta phải quan tâm giúp đỡ
- Khi bạn gặp chuyện vui, buồn chúng tacần chia sẻ cùng bạn
- Nhắc lại tên các bài học : Kính yêu Bác
Hồ - Giữ lời hứa - Tự làm lấy việc củamình - Quan tâm chăm sóc ông bà cha
mẹ - Chia sẻ buồn vui cùng bạn
- HS hát các bài hát có ND ca ngợi Bác
- Lần lượt một số em kể trước lớp
+ Bác Hồ là người biết giữ lời hứa Bácmong mọi người luôn giữ lời hứa đó làchữ tín sẽ được mọi người quý mến.+ Một số em lên thực hành kể các câuchuyện liên quan đến giữ lời hứa củamình
+ Sẽ mất lòng tin ở mọi người
- HS kể về những công việc mà mình đãchăm sóc giúp đỡ ông bà , cha mẹ khi bịbệnh
+ Vì ông bà, cha mẹ là những người đã
Trang 3ông bà cha mẹ ?
- Trong cuộc sống hàng ngày có những
công việc mà mỗi chúng ta có thể tự làm
* Bạn bè là những người gần gũi luôn giúp
đỡ ta trong cuộc sống khi bạn có được
niềm vui hay gặp nỗi buồn chúng ta sẽ làm
gì để giúp bạn vơi đi điều đó
+ Em đã gặp những niềm vui , nỗi buồn
nào trong cuộc sống? Những lúc như vậy
em cảm thấy ra sao?
+ Hãy kể một số câu chuyện nói về việc
em hoặc bạn đã biết chia sẻ buồn vui cùng
- Về nhà ôn lại các bài đạo đức đã học
sinh ra và dạy dỗ ta nên người vì vậychúng ta có bổn phận giúp đỡ, quan tâmông bà cha mẹ
+ Một số em đại diện lên kể những việcmình tự làm trước lớp
+ Giúp chúng ta tự tin và có ý thức tự cốgắng, tự lập trong cuộc sống
+ Một số em lên bảng kể về những việclàm nhằm an ủi, chia sẻ cùng bạn khi bạngặp chuyện buồn
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếucó
ÔN 4 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “CHẠY TIẾP SỨC”
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện bốn động tác đã học của bài thể dục phát triển chung
Trang 4- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II Địa điểm phương tiện :
- Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ
- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi
III Các hoạt động dạy học:
1/Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu tiết học
- Giậm chân tại chỗ , vỗ tay theo nhịp và hát
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
- Chơi trò chơi : Đứng, ngồi theo hiệu lệnh
2/Phần cơ bản :
* Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, luờn.
- Cho HS ôn luyện theo tổ, GV theo dõi sửa chữa cho các em
- Cả lớp tập đồng loạt theo nhịp hô của GV
+ Tập liên hoàn 2 động tác vươn thở và tay
- Thi đua giữa các tổ
- Gv nhận xét cụ thể từng tổ và từng HS tập sai cần sửa chữa
* Chơi trò chơi : “Chạy tiếp sức”
- GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi
- HS thực hiện chơi trò chơi : “Chạy tiếp sức”
- Bước đầu thuộc bảng nhân 8
- Biết vận dụng bảng nhân 8 vào giải toán
- GSHS giải toán nhanh đúng , gây hứng thú trong học tập
II Đồ dùng dạy học
Trang 5- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng làm BT 4 tiết trước
- Kiểm tra vở ở nhà của HS
- GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
*) Giới thiệu bài:
*) Lập bảng nhân 8:
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi:
Tìm trong các bảng nhân đã học xem có
những phép nhân nào có thừa số 8?
- Mời các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
+ Khi ta thay đổi thứ tự các thừa số
trong một tích thì tích như thế nào?
- Yêu cầu các nhóm trở lại thảo luận:
Dựa vào kiến thức đó, hãy thay đổi thứ
tự các thừa số trong một tích của các
phép nhân vừa tìm được
- Gọi HS nêu kết quả
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 ý
a, Gấp 12 lên 6 lần, rồi bớt đi 25;
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Từng cặp thảo luận theo yêu cầu củaGV
- Đại diện từng nhóm nêu kết quả thảoluận Cả lớp nhận xét bổ sung
2 x 8 = 16 ; 3 x 8 = 24 ; 7 x 8 = 56.+ tích của nó không đổi
Trang 6- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS làm bài trên phiếu học tập, 1
em làm trên tờ phiếu to
- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu
- Mời HS nêu kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2 :
-Yêu cầu HS nêu bài toán
- Gọi 1HS lên bảng ghi tóm tắt
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời 1 HS lên giải
+ Tích của 2 phép tính liền nhau hơn kémnhau 8 đơn vị
+ lấy tích liền trước cộng thêm 8
- Tương tự hình thành các công thức cònlại của bảng nhân 8
- 1 số em nêu kết quả, cả lớp nhận xét bổsung:
8 x 8 = 64 ; 8 x 9 = 72 ; 9 x 10 = 80
- HS đọc và ghi nhớ bảng nhân 8
- 1 HS nêu yêu cầu của bài : Tính :
- HS làm bài trên phiếu
- Nêu kết quả bài làm, lớp nhận xét bổsung :
8 x 3 = 24 8 x 2 = 16 8 x 4 = 32
8 x 5 = 40 8 x 6 = 48 8 x 7 = 56
8 x 8 = 64 8 x 10 = 80 8 x 9 = 72
8 x 1 = 8 0 x 8 = 0 8 x 0 = 0
- 2 HS đọc bài toán, cả lớp theo dõi
- 1 HS lên tóm tắt bài toán :
1 can : 8 lít
6 can : lít ?+ Mỗi can có 8 lít dầu
+ 6 can có bao nhiêu lít dầu
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng giải bài, cả lớp nhận xét
Trang 7- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- GV nhận xét chữa bài
4 Củng cố:
- GV nêu từng phép tính, yêu cầu HS
nêu kết quả tương ứng
- Nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò :
- Về nhà học và làm bài tập Xem trước
bài sau “ Luyện tập”
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS nêu kết quả, lớp bổ sung
Sau khi điền ta có dãy số sau :
Tiết 3: Chính tả : (Nghe - viết)
TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG
I Mục tiêu :
- Nghe viết đúng bái chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần: ong/ oong (BT2)
- Làm đúng BT3 a/b
- GDHS rèn chữ viết đẹp, biết giữ vở sạch
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ bài tập 2, giấy khổ lớn để HS thi tìm nhanh BT3
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết một số tiếng dễ viết - 2 HS lên bảng viết các từ:
Trang 8sai ở bài trước
- GV nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe - viết:
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- GV đọc bài một lượt
- Yêu cầu 3 HS đọc lại bài văn
+ Bài chính tả có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần
viết hoa ?
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và
lấy bảng con và viết các tiếng khó
- GV nhận xét đánh giá
* Đọc cho HS viết vào vở
- Đọc lại để HS soát lỗi
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 :
- Nêu yêu cầu của bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 2 em lên bảng thi làm đúng, nhanh
- Nhận xét tuyên dương
- Gọi HS đọc lại lời giải đúng và ghi nhớ
chính tả
Bài 3 :
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 3a
- Chia nhóm, các nhóm thi làm bài trên
giấy, xong đại diện nhóm dán bài trên
bảng lớp, đọc kết quả
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương
- Gọi 1HS đọc lại kết quả
Trái sai, da dẻ, ngày xưa, quả ngọt, ruột thịt.
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- 3 HS đọc lại bài
+ Bài chính tả này có 4 câu
+ Viết hoa chữ cái đầu đoạn văn và tênriêng (Gái, Thu Bồn)
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực
hiện viết vào bảng con: sông, gió chiều, tiếng hò, chèo thuyền, chảy lại …
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 2 HS nêu yêu cầu của bài, lớp đọcthầm
- HS làm vào vở
- 2 HS lên bảng thi làm bài, cả lớp theodõi bình chọn bạn làm đúng và nhanh
- 2HS đọc lại lời giải đúng: Chuông xe
đạp kêu kính coong ; vẽ đường cong ; làm xong việc , cái xoong
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm
- Các nhóm thi làm bài trên giấy
- Đại diện nhóm dán bài lên bảng, đọckết quả Lớp bình chọn nhóm làm đúngnhất
- 1HS đọc lại kết quả
- Cả lớp làm bài vào VBT theo lời giảiđúng:
Trang 9- Cho HS làm bài vào VBT.
chất có tiếng bắt đầu bằng x: mang xách,
xô đẩy, xiên, xọc, xộc xệch, xa xa, xôn xao, xáo trộn,
b, - Từ ngữ có tiếng mang vần ươn:
mượn, thuê mướn, bay lượn, con
lươn,
- Từ ngữ có tiếng mang vần ương:
bướng bỉnh, gương soi, lương thực, đo lường, trưởng thành,
- HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Biết mối quan hệ, biết xưng hô đúng đối với những người trong họ hàng
- Phân tích mối quan hệ họ hàng của một số trường hợp cụ thể, ví dụ: 2 bạn Quang
và Hương ( anh em họ), Quang và mẹ Hương ( cháu và cô ruột)
- GDHS yêu quý tình cảm giữa những người thân trong quan hệ họ hàng
II Đồ dùng dạy học
- Các hình trong SGK trang 42 và 43
- GV chuẩn bị cho mỗi nhóm một tờ giấy to, hồ dán, bút màu
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài: Họ nội, họ ngoại Em hãy - 2 HS trả lời.
Trang 10kể những người thuộc họ nội của em? Họ
ngoại của em?
- GV nhận xét, đánh giá
3.Bài mới - Giới thiệu bài
* Hoạt động 1 : Làm phiếu bài tập
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn
trong nhóm mình quan sát hình 42 và trả
lời câu hỏi trong phiếu:
1) Ai là con trai, ai là con gái của ông bà?
2) Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà?
3) Ai là cháu nội ai là cháu ngoại của ông
bà?
4) Những ai thuộc họ nội của Quang?
5) Những ai thuộc ho ngoại của Hương?
Bước 2 :
- Yêu cầu các nhóm đổi chéo phiếu bài tập
cho nhau để chữa bài
- GV kết luận như sách giáo viên
Bước 3: - Yêu cầu các nhóm báo cáo
trước lớp
- Theo dõi nhận xét, chốt lại những ý
đúng
+ Anh em Quang và chị em Hương phải có
nghĩa vụ gì đối với những người họ nội, họ
+ Ông bà sinh ra mẹ và các anh, chị ,emruột của mẹ cùng với các con của họ lànhững người thuộc họ ngoại
- Lắng nghe
- Các nhóm tiến hành làm việc: nhómtrưởng điều khiển các bạn nhóm thảoluận và hoàn thành bài tập trong phiếu.+ Bố của Quang và mẹ của Hương
+ Mẹ của Quang và bố của Hương
+ Hai anh em Quang là cháu nội, Hai chi
em hương là cháu ngoại của ông bà.+ Ông bà, bố mẹ Hương và chi emHương
+ Ông bà, bố mẹ Quang và hai emquang
- Các nhóm khi làm xong thì đổi chéophiếu cho nhau để kiểm tra và chữa bài
- Lần lượt đại diện các nhóm lên báo cáokết quả thảo luận trước lớp
Trang 11- Ôn 4 động tác vươn thở , tay chân và lườn, của bài thể dục phát triển chung
- Bước đầu biết cách thực hiện động tác bụng
- Trò chơi: Biết cách chơi và chơi 1 cách tương đối chủ động
II Địa điểm, phương tiện :
- Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ
- Chuẩn bị còi, khăn bịt mắt cho trò chơi
III Hoạt động dạy học
1/Phần mở đầu :
- Phổ biến nội dung, yêu cầu tiết học
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Đứng thành vòng tròn quay mặt vào trong sân xoay các
khớp
- Chơi trò chơi : ( Bịt mắt bắt dê )
2/Phần cơ bản:
- Ôn 4 động tác đã học:
- GV nêu tên động tác để HS nắm được
- Yêu cầu lớp ôn lần lượt từng động tác sau đó ôn liên hoàn cả
4 động tác
- GV theo dõi sửa chữa từng động tác HS làm sai rồi cho HS
thực hiện lại
- GV hô cho HS thực hiện mỗi lần tập 2 x 8 nhịp
* GV cho HS ôn hai động tác từ 4 – 5 lần
- Học động tác Bụng:
- GV nêu tên động tác để HS nắm được
- GV làm mẫu vừa giải thích một lần HS làm theo
- GV theo dõi sửa chữa cho HS
- GV mời 3 – 4 HS thực hiện tốt lên làm mẫu
- GV hô cho HS thực hiện
- Sau khi HS tập xong động tác thì GV cho HS chia về các tổ
để ôn luyện
Trang 12Động tác bụng:
+ Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, hai tay
đưa thẳng ra trước và vỗ tay vào nhau cao ngang ngực
+ Nhịp 2: Gập thân về trước và xuống thấp, hai tay vung sang
hai bên vỗ vào nhau phía dưới (sát bàn chân), hai chân thẳng
+ Nhịp 3: Đứng thẳng, 2 tay dang ngang, bàn tay ngửa
- GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi
- HS thực hiện chơi trò chơi : “Đổi chỗ vỗ tay nhau”
* GV chia HS ra thành từng tổ hướng dẫn cách chơi thử sau đó
cho chơi chính thức trò chơi “ Đổi chỗ vỗ tay nhau”
- GV giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi
GV
Hoạt đ ộng tập thể :
KÍNH YÊU THẦY CÔ GIÁO( HOA ĐIỂM 10 DÂNG THẦY CÔ)
I Mục tiêu:
- HS nêu được những việc làm để tỏ lòng kính yêu và biết ơn các thầy cô giáo.
- Giáo dục HS lòng biết ơn các thầy cô giáo
II Đồ dùng dạy học:
- Các tranh ảnh nói về hoạt động của ngày nhà giáo Việt Nam 20 – 11
III Các hoạt động dạy học:
Trang 13* Dạy bài mới:
- GV hỏi trong tháng 11 có ngày lễ gì lớn ? ( Tháng 11 có ngày Nhà giáo Việt Nam
20 -11)
- Tháng 11 đã tới để lại cho chúng ta bao nhiêu kỷ niệm, tháng của thầy cô Tháng đểbày tỏ lòng biết ơn, bày tỏ tình cảm của mình với trường với lớp, với thầy cô.Thángcủa thầy cô giáo kính yêu
- Tháng 11 tràn đầy ý nghĩa Gọi 1 số HS nêu tên các thầy, cô giáo từ lớp 1 đến bâygiờ
+ Gọi HS kể những công việc mà các thầy, cô giáo làm hàng ngày trên lớp
+ HS kể về tình cảm của thầy cô giáo dành cho em
+ Em có tình cảm như thế nào đối với các thầy, cô giáo trong trường và các thầy côgiáo đã từng dạy em ?
+ Để tỏ lòng biết ơn các thầy, cô giáo em phải làm gì ?
+ Lễ phép với thầy cô giáo
+ Vâng lời thầy cô giáo
- Gọi HS hát một số bài hát nói về thầy, cô giáo hoặc đọc bài thơ ca ngợi thầy, côgiáo
4 Củng cố:
- Để tỏ lòng biết ơn cấc thầy, cô giáo chúng ta phải có ý thức trong học tập, tham giatốt các hoạt động của trường của lớp đề ra Vâng lời thầy, cô giáo để thầy, cô vuilòng
Trang 14VẼ QUÊ HƯƠNG
I Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng các từ : làng xóm, lượn quanh, nắng lên, bức tranh,
- Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương thathiết của người bạn nhỏ( TL: Được các câu hỏi trong SGK, thuộc 2 khổ hơ trong bài
HS khá giỏi thuộc cả bài thơ)
- GDHS yêu quê hương đất nước
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết bài thơ để hướng dẫn HS HTL
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS nối tiếp kể lại câu chuyện
- Giúp HS hiểu nghĩa từng từ ngữ mới
trong bài ( sông máng , cây gạo )
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trong
- Nối tiếp đọc từng khổ thơ trước lớp
Xanh tươi,/ đỏ thắm/
Tre xanh,/ lúa xanh/
A,/ nắng lên rồi/
- Tìm hiểu nghĩa của từ theo hướng dẫncủa GV
+ Sông máng ( sông đào): Sông do ngườiđào để lấy nước tưới ruộng hoặc đểthuyền bè đi lại
- Luyện đọc theo nhóm
Trang 15- Các nhóm thi đọc.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Mời 1 em đọc bài , yêu cầu cả lớp đọc
thầm bài thơ trả lời câu hỏi :
+ Kể tên những cảnh vật được tả trong bài
thơ ?
-Yêu cầu lớp đọc thầm lại toàn bài thơ và
TLCH
+ Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều
màu sắc Hãy kể những màu sắc đó ?
Yêu cầu thảo luận theo nhóm trả lời câu
hỏi:
+ Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp ?
Hãy chọn câu trả lời mà em cho là đúng
nhất ?
- Liên hệ ở quê hương em
- Qua bài thơ muốn nói với em điều gì ?
- GV kết luận Ca ngợi vẻ đẹp của quê
hương và thể hiện tình yêu quê hương tha
thiết của người bạn nhỏ
d) Học thuộc lòng bài thơ:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng đoạn và
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Một em đọc bài, cả lớp đọc thầm cả bàithơ
+ Là : tre, lúa, sông máng, trời mây, ngóimới, trường học, mặt trời…
- Cả lớp đọc thầm lại cả bài thơ
+ Cảnh vật được miêu tả bằng nhữngmàu sắc tre xanh, lúa xanh, sông mángxanh mát, trời mây xanh ngắt, ngói mới
đỏ tươi, mái trường đỏ thắm, mặt trời đỏchót
- HS thảo luận theo nhóm, sau đó đạidiện từng nhóm nêu ý kiến chọn câu trả
lời đúng nhất (Vì bạn nhỏ yêu quê hương)
- HS trả lời theo ý của các em
- Lớp nhận xét bổ sung
- Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương
- Đọc từng đoạn rồi cả bài theo hướngdẫn của GV
- 4 em đại diện đọc tiếp nối 4 khổ thơ
- Thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng,hay
- HS tự liên hệ
- HS về nhà học thuộc bài thơ và đọc
Trang 16mới trước bài “ Nắng phương nam”.
Tiết 3: Toán:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Thuộc bảng nhân 8 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức trong giải toán
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân với ví dụ cụ thể
- Giáo dục HS yêu thích môn Toán
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1HS lên bảng đọc bảng nhân 8
- Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả tính nhẩm
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài
Trang 17nhận thấy việc đổi chỗ các thừa số thì tích
không thay đổi
Bài 2 :
- Yêu cầu HS nêu đề bài 2
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài 3
- Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Yêu cầu 1 em lên bảng tính và điền kết
quả
- Nhận xét bài làm của HS
4 Củng cố:
- Gọi 1 số em đọc bảng nhân 8
quả không thay đổi
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài kết hợp tựsửa bài
- 1 HS nêu yêu cầu bài 2
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2HS lên bảng thực hiện, lớp nhận xét
bổ sung
8 x 3 + 8 = 24 + 8 8 x 4 + 8 = 32 + 8 = 32 = 40
8 x 8 + 8 = 64 + 8 8 x 9 + 8 = 72 + 8 = 72 = 80
- Một em nêu bài toán bài tập 4
- Cả lớp xem hình vẽ, tự làm bài vào vở
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhậnxét bổ sung:
a/ Số ô vuông hình chữ nhật là:
8 x 3 = 24 (ô)b/ Số ô vuông hình chữ nhật là:
3 x 8 = 24 (ô)Nhận xét: 8 x 3 = 3 x 8
- HS đọc lại bảng nhân 8
Trang 18- Viết đúng chữ hoa G, tên riêng Hàm Nghi và câu ứng dụng Hải Vân.
- Rèn HS viết đúng mẩu chữ, GDHS biết giữ vở sạch
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu viết hoa các chữ G, R, Đ
- Mẫu chữ tên riêng và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS
- Gọi 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào
bảng con: Gi, Ông Gióng
- GV nhận xét đánh giá
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con:
* Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu tìm các chữ hoa có trong bài
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
- Yêu cầu HS luyện viết vào bảng con chữ
- 2 HS lên bảng viết bài Lớp viết vàobảng con Gi, Ông Gióng
- Lớp theo dõi GV giới thiệu
- Các chữ hoa có trong bài: G ( Gh), R,
A, Đ, L, T, V
- Lớp theo dõi
- Cả lớp thực hiện viết vào bảng con
Trang 19Định, là một bãi tắm đẹp của nước ta.
- Viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ:
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng:
- Yêu cầu 2HS đọc câu ứng dụng
- Giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: Bộc
lộ niềm tự hào về di tích lịch sử Loa Thành
từ thời An Dương Vương, cách đây hàng
nghìn năm
- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ
hoa (Ai , Ghé ) là chữ đầu dòng và ( Đông
Anh , Loa Thành , Thụcc Vương ) tên
riêng
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu:
+ viết chữ Gh một dòng cỡ nhỏ
+ R, Đ : 1 dòng
+ Viết tên riêng Ghềnh Ráng 1 dòng cỡ
nhỏ
+ Viết câu ca dao hai lần ( 4 dòng )
- Nhắc nhớ HS về tư thế ngồi viết, cách
viết các con chữ và câu ứng dụng đúng
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con
- 2HS đọc câu ứng dụng:
Ai về đến huyện Đông Anh Ghé xem phong cảnh Loa Thành ThụcVương
- Cả lớp luyện viết trên bảng con các từ:
Ai, Ghé, Đông Anh, Loa Thành, Thục Vương
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướngdẫn của GV
- HS nộp bài chấm
- Nêu lại các yêu cầu tập viết chữ hoa vàtên riêng
Trang 205 Dặn dò:
- Dặn về nhà luyện viết thêm
- HS nhà viết bài và chuẩn bị bài sau
CHIỀU Tập làm văn:
NGHE - KỂ: TÔI CÓ ĐỌC ĐÂU NÓI VỀ QUÊ HƯƠNG
I Mục tiêu:
- Nghe kể lại được câu chuyện Tôi có đọc đâu ( BT1)
- Bước đầu biết nói về quê hương hoặc nơi mình đang ở (BT2)
- GDHS yêu quê hương quý của mình
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớpï chép sẵn gợi ý kể chuyện (BT1)
- Bảng phụ viết sẵn gợi ý nói về quê hương (BT2)
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn đ ịnh t ổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 - 4 HS đọc lá thư đã viết ở tiết
- Yêu cầu cả lớp trả lời các câu hỏi gợi ý :
+ Người viết thư thấy người bên cạnh làm
gì?
+ Người viết thư đã viết tiếp trong thư
điều gì?
+ Người bên cạnh kêu lên như thế nào?
- Đọc lá thư đã viết ở tiết trước
- 2 em đọc yêu cầu của bài và gợi ý
- Lớp đọc thầm kết hợp quan sát tranhminh họa
- Lắng nghe GV kể chuyện
+ Thấy người bên cạnh ghé mắt đọc trộmthư của mình
+ Xin lỗi mình không viết tiếp được nữa
vì hiện có người đang đọc trộm thư.+ Không đúng! Tôi có đọc trộm thư củaanh đâu!
Trang 21- GV kể chuyện lần 2:
- Yêu cầu 1 HS giỏi kể lại
- Yêu cầu từng cặp tập kể lại cho nhau
- Gọi 1 em nêu yêu cầu bài
- Nhắc HS có thể dựa vào các câu hỏi gợi
ý trên bảng để tập nói trước lớp
- Yêu cầu HS tập nói theo cặp
- Mời 5 - 7 em thi trình bày bài trước lớp
- GV theo dõi nhận xét, sửa chữa
4 Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung của giờ học
- Nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò :
- Dặn về viết lại những điều vừa kể về quê
hương, chuẩn bị tốt cho tiết sau
- Lớp theo dõi GV kể lần 2
- 1 HS lên kể lại câu chuyện
- Từng cặp tập kể chuyện
- 4 - 5 em thi kể lại câu chuyện trước lớp
- Phải xem trộm thì mới biết được dòngngười ta viết thêm vào thư …
- 1 em nêu yêu cầu bài
- Nhẩm các câu hỏi gợi ý trên bảng đểtập nói trước lớp
- Từng cặp tập nói về quê hương
- HS xung phong thi nói trước lớp
- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạnnói tốt nhất
- HS nhắc lại nội bài
-Về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết sau
Tin:
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
An toàn giao thông:
Bài 6: AN TOÀN KHI ĐI Ô TÔ – XE BUÝT
I Mục tiêu:
- HS biết nơi đỗ xe buýt, ghi nhớ những quy định khi lên xuống xe Biết mô tả, nhậnxét những hành vi an toàn, không an toàn khi ngồi trên ô tô xe buýt
Trang 22- HS biết thực hiện đúng các hành vi an toàn khi đi ô tô, xe buýt.
- Có thói quen thực hiện đúng các hành vi an toàn trên các phương tiện giao thôngcông cộng
II Đồ dùng dạy học:
- Các tranh trong SGK trang 19, 20, 21
III Các hoạt đọng dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi Sh trả lời câu hỏi:
+ Con đường an toàn có đặc điểm gì ?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Nội dung bài:
Hoạt động 1: Quan sát tranh
- Em nào đã được đi xe buýt ?
- Xe buýt thường đỗ ở đâu để đón khách?
- HS quan sát tranh 1, 2 của bài
- Bức tranh vẽ gì ?
- Ở đó có đặc điểm gì để ta có thể nhận ra
đây là điểm đỗ xe buýt ?
- Xe buýt có chạy qua tất cả các con phố
không?
- Khi lên xuống xe ta phải như thế nào?
- Gọi 3 HS thực hiện việc lên xuống xe
Hoạt động 2: Hành vi an toàn khi ngồi
trên xe buýt
- Chia lớp thành 4 nhóm: Thảo luận theo
- Con đường an toàn: Có mặt đườngphẳng ( trải nhựa hoặc bê tông), đườngthẳng ít khúc quanh, mặt đường có vạch
kẻ phân làn xe chạy, ngã tư có đèn tínhiệu giao thông, có vạch dành cho người
đi bộ qua đường, vỉa hè rộng không bị lấnchiếm, có đèn chiếu sáng
- Xe buýt chỉ chạy qua vài tuyến phố
- Khi lên xuống xe ta phải lên từng người,bám vịn,
- 3 HS tnực hiện các động tác lên, xuống
xe buýt
Trang 23GV kết luận: Những hành vi nguy hiểm
là ngồi ở cửa xe buýt khi xe đang chạy,
đứng không vịn tay, ngồi trên xe thò đầu
ra ngoài Không để hành lý gần cửa lên
xuống hay trên lối đi Không đi lại khi xe
đang chạy
- Gọi HS nhắc lại
Hoạt động 3: Thực hành
- GV chia lớp thành 4 tổ, mỗi tổ thảo luận
và diễn lại một trong các tình huống sau
- GV nêu các tình huống
+ TH 1: Một nhóm chen nhau lên xe, sau
đó tranh nhau lên ghế ngồi Một bạn HS
nhắc các bạn trật tự bạn đó sẽ nối như thế
nào ?
+ TH 2: Một cụ già tay mang một túi to
mãi chưa lên được xe Hai bạn sẽ làm gì?
+ TH 3: 2 HS đùa nghịch trên xe buýt,
một bạn đẫ nhắc như thế nào?
+TH 4: Một hành khách xách đồ để ngay
lối đi, một HS nhắc nhở và giúp đỡ người
đó để vào đúng chỗ “ Bạn đó nói như thế
+ Chỉ lên, xuống khi xe đã dừng, đỗ hẳn
và lên từng người, không chen lấn nhau
+ Không thò đầu, thò tay ra ngoài cửa xe
+ Không ném vật bỏ đi ra ngoài xe
Trang 24- Muốn an toàn khi ngồi trên xe ô tô, xe
buýt ta phải làm gì ?
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và khi tham gia giao
thông trên xe ô tô, xe buýt chúng ta cần
thực hiện đúng theo những điều đã được
học để đảm bảo an toàn giao thông
- HS trả lời
- HS thực hiện những điều GV yêu cầu
Thứ năm ngày 19 tháng 11 năm 2009
HỌC ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
- Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ
- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi …
III Các hoạt động dạy học:
tập
1/Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu tiết học
- HS giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát
- Đứng thành vòng tròn quay mặt vào trong sân xoay các khớp
- Chơi trò chơi : ( Chui qua hầm )
2/Phần cơ bản :
* Ôn 5 động tác đã học :
- Yêu cầu lớp ôn lần lượt từng động tác : vươn thở, tay, chân, lườn,
bụng GV theo dõi sửa chữa
- GV hô cho HS thực hiện mỗi lần tập 2 x 8 nhịp
- Cho HS luyện tập theo tổ
- Cho các tổ thi đua với nhau 1 lần GV nhận xét tuyên dương
Trang 25- Vừa làm mẫu vừa giải thích về động tác cho HS làm theo
- Gọi 3 – 4 HS thực hiện tốt lên làm mẫu
- Cả lớp tập luyện theo nhịp hô của GV
- HS tập luyện theo tổ, GV theo dõi uốn nắn
+ Nhịp 1: Bước chân trái ra trước 1 bước, trọng tâm dồn vào chân
trước, chân sau thẳng kiểng gót, hai tay đưa ra trước - lên cao thẳng
hướng, lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn theo tay
+ Nhịp 2: Đưa chân trái về với chân phải, đồng thời gập thân trên
về trước - xuống thấp, hai chân và tay thẳng, hai bàn tay chạm mu
bàn chân
+ Nhịp 3: Khuỵu gối, lưng thẳng, hai tay dang ngang, bàn tay ngửa,
mắt nhìn phía trước
+ Nhịp 4: Về TTCB
+ Các nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng đổi chân
* Chơi trò chơi : “ Nhóm ba nhóm bảy”
- GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi và cho HS chơi
- Giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm luật
NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục tiêu :
- Học sinh biết : - Đặt tính và tính nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số
- Vận dụng trong giải toán có phép nhân
- GDHS Yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi tóm tắt nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn đ ịnh t ổ chức :
Trang 262 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 em lên bảng làm BT2 tiết trước
- Kiểm tra 1 số em về bảng nhân 8
- GV nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
*) Giới thiệu bài:
- Hướng dẫn thực hiện phép nhân
- Gọi em nêu bài tập 1
- Gọi một em làm mẫu một bài trên bảng
- Yêu cầu HS tự tính kết quả
- Gọi 4 em lên tính mỗi em một phép
tính
- 1 HS lên bảng làm bài tập 2
8 x 3 + 8 = 24 + 8 ; 8 x 8 + 8 = 64 + 8 = 32 = 72
8 x 4 + 8 = 32+ 8 ; 8 x 9 + 8 = 72 + 8 = 40 = 80
123
x 2
246
- Là phép tính số có 3 chữ số với số có1chữ số
Trang 27- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa
bài
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2 :
- Yêu cầu HS nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Yêu cầu đổi vở để chấm và chữa bài
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 3:
- Treo bảng phụ
- Gọi HS đọc bài
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4;
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa