1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tuan 32 theo chuan KTKN

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 47,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RÊt mong ngµi ®äc cho vµ ®iÒn gióp t«i nh÷ng dÊu chÊm, dÊu phÈy cÇn thiÕt... Híng dÉn HS kÓ chuyÖn vµ trao ®æi vÒ ý nghÜa c©u chuyÖn.[r]

Trang 1

Tuần 32

Thứ hai, ngày 16 tháng 4 năm 2012

Tập đọc Tiết 63: út Vịnh I/ Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn hoặc toàn bộ bài văn

- Hiểu nội dung : Ca ngợi tấm gơng giữ gìn an toàn giao thông đờng sắt và hành

động dũng cảm cứu em nhỏ của út Vịnh

II/ Chuẩn bị :

III/ Các hoạt động dạy học:

* ổn định :

* Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài thuộc lòng bài Bầm ơi và trả lời các câu

hỏi về bài

* Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của

tiết học

2- Phát triển bài:

a) Luyện đọc:

- Mời 1 HS giỏi đọc

Chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn 1:

+ Đoạn đờng sắt gần nhà út Vịnh mấy

năm nay thờng có những sự cố gì?

( Thảo luận nhóm 2)

+) Rút ý 1:

- Cho HS đọc đoạn 2:

+útVịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm

vụ giữ an toàn đờng sắt?

+) Rút ý 2:

- Cho HS đọc đoạn còn lại:

+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên

từng hồi giục giã, út Vịnh nhìn ra ĐS

và đã thấy gì?

+ útVịnh đã hành động nh thế nào để

cứu hai em nhỏ đang chơi trên đờng

tàu?

+ Em học tập đợc ở útVịnh điều gì?

+) Rút ý 3:

- Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

- Cho 1-2 HS đọc lại

- 1 HS đọc toàn bài

- Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá

lên tàu.

- Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không

chơi dại nh vậy nữa.

- Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả

đến !.

- Đoạn 4: Phần còn lại

- 2 tốp tiếp nối đọc đoạn

- Luyện đọc đoạn trong nhóm 2

- Lớp theo dõi

- Lớp đọc thầm + Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đờng tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các …

+) Những sự cố thờng xảy ra ở đoạn

đờng sắt gần nhà út Vịnh

- 1 HS đọc

+Vịnh đã tham gia phong trào Em

yêu đờng sắt quê em; nhận thuyết

phục Sơn … +) Vịnh thực hiện tốt nhiệm vụ giữ

an toàn đờng sắt

- Đọc lớt + Thấy Hoa , Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đờng tàu

+ Vịnh lao ra khỏi nhà nh tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn …

+ Trách nhiệm, tôn trọng quy định

về an … +) Vịnh đã cứu đợc hai em nhỏ đang chơi trên đờng tàu

- HS nêu

Trang 2

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời HS nối tiếp đọc bài

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ

thấy lạ, Vịnh nhìn ra…đến gang tấc

trong nhóm 2

- Thi đọc diễn cảm

- Cả lớp và GV nhận xét

- HS đọc

- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc

3- Kết luận: -1 HS nhắc lại ý nghĩa

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài nhiều lần và chuẩn bị bài sau

Toán

Tiết 156: Luyện tập

I/ Mục tiêu:

- Biết thực hành phép chia

- Viết kết quả phép chia dới dạng phân số, số thập phân Tìm tỉ số phần trăm của

hai số

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

* ổn định :

*Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ; nhân một số tự nhiên với 10 ; 100 ; 1000

*Bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.

2- Phát triển bài:

*Bài tập 1 (164): Tính

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV hớng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm vào nháp Mời 3 HS

lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (164): Tính nhẩm

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Mời 1 HS nêu cách làm

- Cho HS làm bài vào bảng nhóm

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (164): Viết kết quả phép

chia dới dạng phân số và số thập

phân (theo mẫu)

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS phân tích mẫu để HS rút

ra cách thực hiện

- Cho HS làm bài vào VBT, 1 HS

lên bảng

- Cả lớp và GV nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- 3 HS lên bảng, lớp làm nháp

*Kết quả:

a) 2/ 17 ; 22 ; 4 b) 1,6 ; 35,2 ; 5,6 0,3 ; 32,6 ; 0,45 -1 HS đọc yêu cầu

- Lớp theo dõi

- Hoạt động nhóm báo cáo

*Kết quả:

a) 35 ; 840 ; 94

720 ; 62 ; 550 b) 24 ; 80 ; 6/7

44 ; 48 ; 60

- 1 HS đọc yêu cầu

- 1 HS phân tích

- HS thực hiện

*VD về lời giải:

7

7 : 5 1,4

5

 

3 - Kết luận:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập

Trang 3

Thứ ba ngày 17 tháng 4 năm 2012

Toán Tiết 157: Luyện tập I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Tìm tỉ số phần trăm của hai số; thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm

- Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

* Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc tìm tỉ số phần trăm của hai số.

* Bài mới:

1 - Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.

2 - Phát triển bài:

*Bài tập 1 (165): Tìm tỉ số

phần trăm của

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Mời 1 HS nêu cách làm

- Cho HS làm bài vào bảng

nhóm

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (165): Tính

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV hớng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm vào nháp Mời 3

HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (165):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS phân tích đề bài để

tìm lời giải

- Cho HS thảo luận nhóm 2làm

bài vào VBT, 1 HS lên bảng

- Cả lớp và GV nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- lớp theo dõi

- HĐ nhóm báo cáo

*Kết quả:

c) 80 % d) 225 %

- 1 HS nêu yêu cầu

- Lớp theo dõi

- HS lên bảng trình bày

*Kết quả:

a) 12, 84 % b) 22,65 % c) 29,5 %

- 1 HS đọc yêu cầu

- Lớp theo dõi

- 1 HS lên bảng

*Bài giải:

a) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là:

480 : 320 = 1,5 1,5 = 150 % b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:

320 : 480 = 0,6666…

0,6666… = 66,66%

Đáp số: a) 150% ; b) 66,66%

3- Kết luận:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn kĩ các kiến thức vừa ôn tập

Luyện từ và câu

Tiết 63: Ôn tập về dấu câu

(Dấu phẩy)

I/ Mục tiêu:

-Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn ( BT1)

Trang 4

- Viết đợc đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơI và

nêu đợc tác dụng của dấu phẩy

II/ Chuẩn bị :

- Bảng nhóm, bút dạ

- Hai tờ giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT 2

III/ Các hoạt động dạy học:

* Kiểm tra bài cũ:

GV cho HS nêu tác dụng của dấu phẩy

* Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2- Phát triển bài:

*Bài tập 1 (138):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi

- GV mời 1 HS đọc bức th đầu

+ Bức th đầu là của ai?

- GV mời 1 HS đọc bức th thứ hai

- Thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi

+ Bức th thứ hai là của ai?

- Cho HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết

quả vào bảng nhóm

- Mời một số nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, chốt lời giải đúng

*Bài tập 2 (138):

-Mời 1 HS đọc ND BT 2, cả lớp theo

dõi

- HS viết đoạn văn của mình trên nháp

- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu

và hớng dẫn HS làm bài:

+ Nghe từng bạn đọc đoạn văn của

mình, góp ý cho bạn

+ Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất

yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn ấy vào

giấy khổ to

+Trao đổi trong nhóm về tác dụng của

từng dấu phẩy trong đoạn văn

- Đại diện một số nhóm trình bày kết

quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, khen những nhóm làm

bài tốt

- 1 HS đọc yêu cầu

- Hoạt động cả lớp

*Lời giải :

Bức th 1: “ Tha ngài, tôi xin trân

trọng gửi tới ngài một sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi cha kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài.”

Bức th 2: “ Anh bạn trẻ ạ, tôi rấ

sẵnlòng giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh

-HS đọc yêu cầu

- HĐ cá nhân -HS làm bài theo nhóm, theo sự h-ớng dẫn của GV

- HS trình bày

- HS nhận xét

3- Kết luận:

- HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy

- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Kể chuyện Tiết 32: Nhà vô địch

Trang 5

I/ Mục tiêu.

- Kể lại đợc từng đoạn câu chuyện băng lời ngời kể và bớc đầu kể lại đợc toàn

bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp

- Biết trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện

II/ Chuẩn bị:

Tranh minh hoạ trong SGK phóng to

III/ Các hoạt động dạy học

* ổn định:

* Kiểm tra bài cũ:

Cho HS kể lại việc làm tốt của một ngời bạn

* Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK

2- Phát triển bài:

a GV kể chuyện:

- GV kể lần 1 và giới thiệu tên các nhân vật trong câu chuyện ; giải nghĩa một số từ khó

- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ tranh minh hoạ

b Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

b.1) Yêu cầu 1:

- Một HS đọc lại yêu cầu 1

- Cho HS quan sát lần lợt từng tranh minh

hoạ truyện, kể chuyện trong nhóm 2 ( HS

thay đổi nhau mỗi em kể 2 tranh, sau đó đổi

lại )

- Mời HS lần lợt kể từng đoạn câu chuyện

theo tranh

- GV bổ sung

b.2) Yêu cầu 2, 3:

- Một HS đọc lại yêu cầu 2,3

- GV nhắc HS kể lại câu chuyện theo lời

nhân vật các em cần xng “tôi” kể theo cách

nhìn, cách nghĩ của nhân vật

- HS nhập vai nhân vật kể toàn bộ câu

chuyện, cùng trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện trong nhóm 2

- Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trao

đổi đối thoại với bạn về ý nghĩa câu

chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá, bình

chọn :

+Ngời kể chuyện nhập vai đúng và hay

nhất

+ Ngời hiểu truyện, trả lời câu hỏi đúng

nhất

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS kể chuyện trong nhóm lần lợt theo từng tranh

- HS kể từng đoạn trớc lớp

- HS nhập vai kể chuyện trong nhóm 2

- HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

3- Kết luận :

- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Chính tả (nhớ - viết) Tiết 32: Bầm ơi Luyện tập viết hoa I/ Mục tiêu:

Trang 6

- Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát

- Làm đợc bài tập 2,3

II/ Chuẩn bị:

- Ba tờ phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 2

- Bút dạ, bảng nhóm

III/ Các hoạt động dạy học:

* ổn định:

* Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên huy chơng, danh hiệu,

giải thởng

*Bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2- Phát triển bài :

a Hớng dẫn HS nhớ -viết:

- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Cho HS cả lớp nhẩm lại 14 dòng thơ

đầu để ghi nhớ

- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ

viết sai

- Nêu nội dung chính của bài thơ?

- GV hớng dẫn HS cách trình bày bài:

+ Bài viết gồm mấy khổ thơ?

+ Trình bày các dòng thơ nh thế nào?

+ Những chữ nào phải viết hoa?

- HS tự nhớ và viết bài

- Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài

- GV thu một số bài để chấm

-GV nhận xét

- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung

- HS nhẩm lại bài

- HS trả lời

- HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày

- HS nêu

- Dòng 6 chữ viết cách lề 2 ô li, dòng 8 chữ cách lề 1 ô li

- HS viết bài

- HS soát bài

- HS còn lại đổi vở soát lỗi

b Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

- Mời một HS đọc yêu cầu HS làm

vào VBT

- GV phát phiếu riêng cho 3 HS làm

bài

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

GV mời 3 HS làm bài trên phiếu, dán

bài trên bảng

- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến

đúng

+Nêu cách viết hoa tên cơ quan, đơn

vị?

* Bài tập 3:

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV gợi ý hớng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài theo nhóm 4

- Mời đại diện một số nhóm trình bày

- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến

đúng

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS thực hiện trình bày

*Lời giải:

a) Trờng / Tiểu học / Bế Văn Đàn b) Trờng / Trung học cơ sở / Đoàn Kết c) Công ti / Dầu khí / Biển Đông +Tên các cơ quan đơn vị đợc viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Bộ phận thứ ba là các

DT riêng thì ta viết hoa theo QT

- 1 HS đọc yêu cầu

- lớp theo dõi

- HĐ nhóm 4 và báo cáo

*Lời giải:

a) Nhà hát Tuổi trẻ b) Nhà xuất bản Giáo dục c) Trờng Mầm non Sao Mai

3- Kết luận :

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Trang 7

Thứ t ngày 18 tháng 4 năm 2012

Tập đọc Tiết 64: Những cánh buồm I/ Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt giọng đúng nhịp thơ

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Cảm xúc tự hào của ngời cha, ớc mơ về cuộc sống tốt đẹp của ngời con Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK, thuộc 1,2 khổ thơ trong bài

- Học thuộc lòng bài thơ

II/ Các hoạt động dạy học:

* Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Ut Vịnh và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.

* Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

2- Phát triển bài:

a) Luyện đọc:

- Mời 1 HS giỏi đọc

Chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc khổ thơ 1 (Thảo luận

nhóm 2)

+Dựa vào những hình ảnh đã đợc gợi

ra trong bài thơ, hãy tởng tợng và

miêu tả cảnh hai cha con dạo trên bãi

biển?

+) Rút ý 1:

- Cho HS đọc khổ thơ 2,3, 4,5( TLN4)

+ Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai

cha con?

+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy

con có ớc mơ gì?

+) Rút ý 2:

- Cho HS đọc khổ thơ cuối:

+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ

đến điều gì

+)Rút ý 3:

- Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời HS 5 nối tiếp đọc bài thơ

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

khổ thơ

- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ

2, 3 trong nhóm 2

- Thi đọc diễn cảm

- Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó

thi đọc

- Cả lớp và GV nhận xét

- 1 HS đọc

- Mỗi khổ thơ là một đoạn

- 2 tốp tiếp nối đọc đoạn

- HS luyện đọc trong nhóm 2

- Lớp theo dõi

- Lớp theo dõi

- Đọc lớt

- HS nêu

+) Hai cha con đang đi dạo trên bãi biển

+ Hai cha con bớc đi trong ánh nắng hồng…

+ Con mơ ớc đợc khám phá những

điều cha biết về biển, những điều cha biết về CS

+) Những mơ ớc của ngời con

- 1 HS đọc + Gợi cho cha nhớ đến ớc mơ thuở nhỏ của mình

+) Cha nhớ đến ớc mơ của mình thuở nhỏ

- HS nêu

- HS đọc

- 5 HS tiếp nối đọc -HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi khổ thơ

- HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

Trang 8

3- Kết luận: - HS nhắc lại ý nghĩa

- GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau

ơ

Toán Tiết 158: ôn tập về các phép tính

với số đo thời gian

I/ Mục tiêu:

- Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán.

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

* Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu các quy tắc giải bài toán về tỉ số phần trăm

* Bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.

2- Phát triển bài:

*Bài tập 1 (165): Tính

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Mời 1 HS nêu cách làm

- Cho HS làm bài vào bảng

nhóm

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (165): Tính

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm vào nháp Mời 3

HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (166):

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS phân tích đề bài để

tìm lời giải

- Cho HS làm bài vào VBT

- Cả lớp và GV nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- Lớp theo dõi

- HĐ nhóm báo cáo

*Kết quả:

a) 12 giờ 42 phút 20 giờ 8 phút b) 16,6 giờ 33,2 giờ

- 1 HS đọc yêu cầu

- 3 HS lên bảng

*Kết quả:

a) 17 phút 48 giây 6 phút 23 giây b) 8,4 giờ 12,4 phút

- 1 HS đọc yêu cầu

- Lớp theo dõi

- 1 HS lên bảng

* Bài giải:

Thời gian ngời đi xe đạp đã đi là:

18 : 10 = 1,8 (giờ) 1,8 giờ = 1 giờ 48 phút

Đáp số: 1giờ 48 phút

3- kết luận:GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn kĩ các kiến thức vừa ôn tập

Tập làm văn Tiết 63: Trả bài văn tả con vật I/ Mục tiêu:

- HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật ( về bố cục, cách quan sát và chọn lọc chi tiết), nhận biết và sửa lỗi trong bài

-Viết lại một đoạn văn cho đúng hay hơn

II/ Chuẩn bị:

- Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung

III/ Các hoạt động dạy-học:

* Kiểm tra bài cũ: Một số HS đọc dàn ý bài văn tả cảnh về nhà các em đã

hoàn chỉnh

* Bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2 - P hát triển bài :

Trang 9

a Nhận xét về kết quả làm bài của HS.

GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các

đề bài và một số lỗi điển hình để:

* Nêu nhận xét về kết quả làm bài:

- Những u điểm chính:

+ Hầu hết các em đều xác định đợc

yêu cầu của đề bài, viết bài theo đúng

bố cục

+ Một số HS diễn đạt tốt

+ Môt số HS chữ viết, cách trình bày

đẹp

- Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ,

đặt câu còn nhiều bạn hạn chế

* Thông báo điểm

b.Hớng dẫn HS chữa bài:

- GV trả bài cho từng học sinh

- HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ 2, 3, 4

của tiết

* Hớng dẫn chữa lỗi chung:

- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở

bảng

- Mời HS chữa, Cả lớp tự chữa trên

nháp

- HS trao đổi về bài các bạn đã chữa

trên bảng

* Hớng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài:

- HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi

- Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc

sửa lỗi

- GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc

* Hớng dẫn học tập những đoạn văn

hay, bài văn hay:

+ GV đọc một số đoạn văn, bài văn

hay

+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái

hay, cái đáng học của đoạn văn, bài

văn

*HS chọn viết lại một đoạn văn cho

hay hơn:

+ Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn

viết cha đạt trong bài làm cùa mình để

viết lại

+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết

lại

- HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của GV để học tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân

- HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng để nhận ra chỗ sai, nguyên nhân, chữa lại

- HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi

- HS đổi bài soát lỗi

- HS nghe

- HS trao đổi, thảo luận

- HS viết lại đoạn văn mà các em thấy cha hài lòng

- Một số HS trình bày

3- Kết luận:GV nhận xét giờ học, tuyên dơng những HS viết bài tốt Dặn HS

chuẩn bị bài sau

Thứ năm ngày 19 tháng 4 năm 2012

Toán

Tiết 159: Ôn tập về tính chu vi,

diện tích một số hình

I/ Mục tiêu:

- Thuộc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 10

*Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm lại bài tập 1 tiết trớc.

*Bài mới:

1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.

2- Phát triển bài:

a Ôn tập về tính chu vi và diện

tích các hình:

- GV cho HS lần lợt nêu các quy tắc và

công thức tính diện tích và chu vi các

hình vuông, hình chữ nhật, hình tam

giác, hình thang, hình bình hành, hình

thoi, hình tròn

- GV ghi bảng

- HS nêu

- HS ghi vào vở

b.Luyện tập:

*Bài tập 1 (166):

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào bảng nhóm

- C ả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (167):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS Tlnhoms 4làm vào bảng

nhóm

- Cả lớp và GV nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- HĐ nhóm báo cáo

* Bài giải:

a) Chiều rộng khu vờn hình chữ nhật là:

120 x 2/3 = 80 (m) Chu vi khu vờn hình chữ nhật là: (120 + 80 ) x 2 = 400 (m) b) Diện tích khu vờn hình chữ nhật là:

120 x 80 = 9600 (m2)

9600 m2 = 0,96 ha Đáp số: a) 400m b) 9600 m2 ; 0,96 ha

- 1 HS đọc yêu cầu

- Thảo luận nhóm 4 và trình bày

*Bài giải:

a) Diện tích hình vuông ABCD là: (4 x 4 : 2) x 4 = 32 (cm2) b) Diện tích hình tròn là:

4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2) Diện tích phần tô màu của hình tròn là:

50,24 – 32 = 18,24 (cm2) Đáp số: a) 32 cm2 ; b) 18,24 cm2

3- Kết luận:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập

Luyện từ và câu Tiết 64: Ôn tập về dấu câu

(Dấu hai chấm)

I/ Mục tiêu:

- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm ( BT1)

- Biết sử dụng đúng dấu hai chấm ở bài tập 2,3

II/ Chuẩn bị:

- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu hai chấm

- Phiếu học tập Bảng nhóm, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

*Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 2 tiết LTVC trớc.

* Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2- Phát triển bài:

*Bài tập 1 (143):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi - 1 HS đọc yêucầu

Ngày đăng: 20/05/2021, 20:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w