1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo vi điều khiển

67 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế và Thi Công Mạch Quét Nút Nhấn Ma Trận Ứng Dụng Làm Khóa Số Điện Tử
Tác giả Nguyễn Minh Trí
Người hướng dẫn Thầy Cù Minh Phước
Trường học Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng
Chuyên ngành Tự Động Hóa
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết Kế và Thi Công Mạch Quét Nút Nhấn Ma Trận Ứng Dụng Làm Khóa Số Điện Tử Nguyễn Minh Trí Ngành Công Nghệ Điều Khiển và Tự Động Hóa Khoa Điện - Điện LạnhTrường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao

Trang 1

Đồ Án Vi Điều Khiển

Thiết Kế và Thi Công Mạch Quét Nút Nhấn Ma

Trận Ứng Dụng Làm Khóa Số Điện Tử

Giảng viên hướng dẫn: Thầy Cù Minh Phước

Sinh Viên Thực Hiện Nguyễn Minh Trí MSSV: 0309181174

Bộ Môn Tự Động Hóa Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng

Tháng 12 năm 2020

Trang 2

Thiết Kế và Thi Công Mạch Quét Nút Nhấn Ma

Trận Ứng Dụng Làm Khóa Số Điện Tử

Giảng viên hướng dẫn: Thầy Cù Minh Phước

Sinh Viên Thực Hiện

Họ tên Nguyễn Minh Trí A MSSV: 0309181174

Trang 3

Thiết Kế và Thi Công Mạch Quét Nút Nhấn Ma

Trận Ứng Dụng Làm Khóa Số Điện Tử

Trang 4

Nhận xét của Giảng viên hướng dẫn

Ký tên

Trang 5

Nhận xét của Giảng viên phản biện

Ký tên

Trang 6

Lời Cảm Ơn

Đồ án môn vi điều khiển là một trong những thử thách trong 3 năm học tập của em tạitrường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng

Đồ án này không thể hoàn thành nếu không có sự giúp đỡ của thầy Cù Minh Phước

và thầy Nguyễn Anh Vũ Em cám ơn thầy đã chỉ dạy cho em rất tận tình trong suốt quá

trình thực hiện đồ án giúp em tiếp thu được thêm rất nhiều kiến thức mới mà trong quá trình học trên lớp chưa được tiếp xúc nhiều cũng như tích lũy được kinh nghiệm cho đồ ántốt nghiệp sắp tới

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

Mục lục

Chương 1 Giới thiệu 7

1.1 Tổng quan về đề tài 7

1.2 Mục tiêu của đề tài 7

1.3 Những thiết bị sử dụng trong đề tài: 7

1.4 Cấu trúc của quyển đồ án 7

1.5 Kế hoạch thực hiện 7

Chương 2: Lý thuyết cơ bản 9

2.1 Lý thuyết cơ bản 9

2.1.1 PIC16F877A 9

2.1.2 Màn hình LCD 15

2.1.3 Bàn phím ma trận 4x4 17

2.2 Các công cụ và thiết bị 18

2.2.1 Động cơ DC 18

2.2.2 IC nguồn 7805 19

2.2.3 Transistor TIP41 và TIP42 21

Chương 3: Thiết kế sơ đồ khối và sơ đồ nguyên lý 25

3.1 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống 25

3.2 Sơ đồ khối tổng quát của hệ thống 26

3.2.1 Khối nguồn 27

3.2.2 Khối xử lý 28

3.2.3 Khối bàn phím 30

3.2.4 Khối hiển thị 30

3.2.5 Khối công suất 31

Chương 4 Chương trình điều khiển 33

4.1 Lưu đồ giải thuật chương trình chính 33

Trang 8

4.2 Lưu đồ giải thuật chương trình quét phím đổi mật khẩu 35

4.3 Lưu đồ giải thuật chương trình kiểm tra 39

4.4 Lưu đồ giải thuật chương trình khi nhập mật khẩu sai 40

4.5 Lưu đồ giải thuật chương trình quét phím đăng nhập 41

Chương 5 Kết quả đạt được và hướng phát triển 45

5.1 Kết quả đạt được 45

5.1.1 Kết quả thi công phần cứng 45

5.1.2 Nguyên lí hoạt động của mạch 45

5.2 Nhận xét về kết quả 46

5.3 Hướng phát triển 46

Trang 9

Danh sách các hình

Hình 2.1.1.1 Sơ đồ chân PIC16F877A 10

Hình 2.1.1.2 Bộ nhớ chương trình PIC16F877A 12

Hình 2.1.1.3 Sơ đồ file thanh ghi 14

Hình 2.1.1.4 PIC16F877A trong thực tế 15

Hình 2.1.2 Sơ đồ chân LCD 16

Hình 2.1.3 Khối bàn phím ma trận trên thị trường 18

Hình 2.2.1 Động cơ DC 19

Hình 2.2.2.1 Sơ đồ chân IC 7805 20

Hình 2.2.2.2 Mạch ổn áp dùng IC nguồn 7805 21

2.2.3.1 Sơ đồ chân transistor TIP42 22

Hình 2.2.3.2 Sơ đồ chân transistor TIP41 23

Hình 2.2.3.3 Cấu tạo của opto 24

Hình 2.2.3.4 Opto PC 817 24

Hình 3.1.1 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống 25

Hình 3.1.2 Sơ đồ mạch in 26

Hình 3.2.1 Sơ đồ khối tổng quát 27

Hình 3.2.2 Khối nguồn 27

Hình 3.2.3 Khối xử lý 29

Hình 3.2.3 Khối bàn phím 30

Hình 3.2.4 Khối hiển thị 31

Hình 3.2.5 Khối công suất 32

Hình 4.1 Lưu đồ giải thuật chương trình chính 35

Hình 4.2 Lưu đồ giải thuật chương trình quét phím đổi mật khẩu 38

Hình 4.3 Lưu đồ giải thuật chương trình kiểm tra 39

Hình 4.4 Lưu đồ giải thuật chương trình sai mật khẩu 40

Hình 4.5 Lưu đồ giải thích chương trình quét phím 44

Hình 5.1.1 Mạch sau khi hoàn thành 45

Trang 10

Các từ viết tắt EEPROMviết tắt của từ Electrically Erasable Programmable Read-Only Memory

PIC là chữ viết tắt của "Programmable Intelligent Computer" (Máy tính khả trình

thông minh) là một sản phẩm của hãng General Instrument đặt cho dòng sản phẩm

đầu tiên của họ là PIC1650

Trang 11

Thiết Kế và Thi Công Mạch Quét Nút Nhấn

Ma Trận Ứng Dụng Làm Khóa Số Điện Tử

Nguyễn Minh Trí

Ngành Công Nghệ Điều Khiển và Tự Động Hóa

Khoa Điện - Điện LạnhTrường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng

Tóm Tắt

Với cuộc sống ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống của con người ngày càng được nâng cao, nhưng vì thế ngày càng có nhiều vấn đề về an ninh như trộm cắp, cướp, lừa đảo, xảy ra làm ảnh hưởng đến mọi người Từ lâu ổ khóa cơ khí được coi như công cụ bảo mật phổ biến và rất cần thiết cho ngôi nhà mỗi khi chủ nhà đi vắng, nhưng ổ khóa cơ khí có thể bị bẻ bởi những tên trộm liều lĩnh, vì thế em đã tìm hiểu và ứng dụng vi điều khiển để tạo ra một chiếc khóa điện tử có những ưu điểm đã từng là khuyết điểm của ổ khóa cơ khí nhằm giúp cho chủ nhà yên tâm hơn mỗi khi vắng nhà

Trong đề tài này em đã dùng PIC16F877A để điều khiển, màn hình LCD 16x2 để hiển thị, một ma trận nút nhấn 4x4 có chức năng như một keyboard để nhập mật khẩu, một động cơ DC để mô phỏng việc đóng, mở cửa; và ba phần mềm không thể thiếu giúp em hoàn thành đồ án đó là Proteus phiên bản 8.8 nhằm vẽ sơ

đồ nguyên lí, vẽ mạch PCB và mô phỏng, phần mềm PIC C Compiler để viết chương trình và cuối cùng là phần mềm PICKIT dùng để nạp chương trình vào PIC16F877A thông qua mạch nạp PICKIT3

Sau 2 tháng, em đã làm ra được một chiếc khóa điện tử có chức năng nhập

và đổi mật khẩu, sau đó so sánh với mật khẩu đã cài đặt sẵn và điều khiển động cơ DC

Trang 12

Chương 1 Giới thiệu 1.1 Tổng quan về đề tài

Dựa trên tình hình thực tế ngày nay, công nghệ ngày càng phát triển, việc sử dụng một ổ khóa cơ khí để bảo vệ tài sản trong nhà ngày càng ít, thay vào đó là ứngdụng công nghệ vào để tăng độ bảo mật lên Đồng thời không còn việc mỗi lúc đi

ra ngoài phải đem những chìa khóa cồng kềnh, phải đối mặt với những bất tiện khi

bỏ quên hoặc rơi chìa khóa Em đã chọn đề tài “Mạch quét nút nhấn ma trận ứng

dụng làm khóa số điện tử” đề thực hiện

1.2 Mục tiêu của đề tài

Hiểu được nguyên lí hoạt động của mạch quét nút nhấn ma trận

Trình bày được những kiến thức cơ bản về PIC16F877A, các chức năng thông dụng mà PIC16F877A đem lại cho người dùng

Hiểu được cách thực thi chương trình và đồng bộ giữa phần mềm và phần cứng

Sử dụng được các phần mềm PROTEUS, PIC C Compiler, Visio, PICKIT 3 để hoàn thành đồ án

Đưa ra được hạn chế của đề tài đồng thời có hướng phát triển phù hợp để khắc phục nhược điểm đó

1.3 Những thiết bị sử dụng trong đề tài:

PIC16F877A: chip vi điều khiển điều khiển các khối chấp hành và nhận tín hiệu từ các khối khác thông qua các port, được lập trình bằng phần mềm PIC C Compiler

Máy tính: dùng để viết chương trình cho PIC và nạp và pic thông qua PICKIT3

Động cơ DC: DC là từ viết tắt của "Direct Current Motors" Là động cơ điều khiển bằng dòng có hướng xác định hay nói dễ hiểu hơn thì đây là loại động cơ chạy bằng nguồn điện áp DC - điện áp 1 chiều

1.4 Cấu trúc của quyển đồ án

1.5 Kế hoạch thực hiện

Trang 13

Tuần Bắt đầu Kết thúc Nội dung thực hiện Địa điểm

Trang 14

Chương 2: Lý thuyết cơ bản 2.1 Lý thuyết cơ bản

2.1.1 PIC16F877A

2.1.1.1 Giới thiệu về PIC16F877A

PIC16F887A là một loại linh kiện hoạt động dựa theo các dòng code mà

người dùng viết, code được đưa vào file có đuôi hex Code được nạp vào

PIC16F887A bằng mạch nạp code Trong đề tài “Quét nút nhấn ma trận ứng dụng làm khóa số điện tử” có các chân được nối với màn hình LCD, động cơ, bàn phím giúp các khối kết hợp với nhau tạo thành một mạch hoàn chỉnh Là 1 phần vô cùng quan trọng trong mạch

2.1.1.2 Các đặc điểm của PIC16F877a

PIC16F877A là vi điều khiển thuộc họ PIC16Fxxx gồm 35 lệnh có độ dài 14

bit

- Mỗi câu lệnh được hoạt động trong 1 chu kì xung clock (trừ một số trường hợp như lệnh nhảy, lệnh gọi chương trình con thì cần 2 chu kì) Với 1 chu kì lệnh là 200ns

- Điện áp hoạt động là: 2V tới 5,5V

- Tốc độ tối đa: 20MHz

- Bộ nhớ chương trình là 8Kx14 bit

- Bộ nhớ dữ liệu 368x8 byte RAM

- Bộ nhớ dữ liệu EEPROM với dung lượng 256x8 byte

- Số PORT I/O là 5 với 33 pin I/O

- Hai bộ định thời 8 bit Timer 0 và Timer 2

- Một bộ định thời 16 bit Timer 1

- Khả năng đọc viết được 100.000 lần trên bộ nhớ flash, 1.000.000 lần với bộ nhớEEPROM

- Dữ liệu có thể lưu trữ trên 40 năm

Trang 15

Hình 2.1.1.1 Sơ đồ chân PIC16F877A

PIC16F877A có 40 chân Trong đó có một số chân thường được sử dụng 5 cổng RA, RB, RC, RD, RE Em xin trình bày về đặc điểm của các chân RA,RB,

RC, RD Vì trong đề tài này RE em không sử dụng nên em xin phép bỏ qua RE

PORT A:

PORTA bao gồm 6 chân I/O Tất cả các chân đều có khả năng xuất và nhập Chức năng này được điều khiển bởi thanh ghi TRISA ( địa chỉ 85h) Muốn xác lập chức năng của một chân trong PORTA; nếu là input ta cho bit điều khiển tương ứng với chân đó trong thanh ghi TRISA lên mức cao, nếu là output ta cho bit điều khiển tương ứng của chân đó trong thanh ghi TRISA xuống mức thấp Bên cạnh đóPORTA còn là ngõ ra của bộ

Trang 16

ADC, bộ so sánh, ngõ vào analog, ngõ vào xung clock của Timer0 và ngõ vào của

bộ giao tiếp MSSP ( Master Synchronous Serial Port)

Các thanh ghi SFR liên quan đến PORTA bao gồm:

 PORT A ( địa chỉ 05h): chứa giá trị các chân trong PORTA

 TRISA ( địa chỉ 85h): điều khiển xuất nhập

 CMCON ( địa chỉ 9Ch): thanh ghi điều khiển bộ so sánh

 CVRCON ( địa chỉ 9Dh): thanh ghi điều khiển bộ so sánh điện áp

 ADCON1 ( địa chỉ 9Fh): thanh ghi điều khiển bộ ADC

PORTB:

PORTB (RPB) gồm 8 pin I/O TRISB là thanh ghi đảm nhận đọc viết Một số chân của PORTB cũng được dùng trong lúc nạp chương trình vi điều khiển với cácchế độ nạp khác nhau PORTB còn liên quan đến ngắt ngoại vi và bộ Timer0 PORTB còn được tích hợp chức năng điện trở kéo lên được điều khiển bởi chương trình

 PORTB ( 06H, 106H): chứa giá trị các pin trong PORTB

 TRISB (86H, 186H): điều khiển xuất nhập

 OPTION_REG (81H, 181H) : điều khiển ngắt ngoại vi và bộ Timer0

PORTC:

PORTC (RPC) gồm 8 pin I/O TRISC là thanh ghi đảm nhận đọc viết

PORTC cũng có các chức năng của bộ so sánh, bộ Timer1, bộ PWM và các chuẩn giao tiếp nối tiếp SSP, SPI, USART, I2C Các thanh ghi điều khiển liên quan đến PORTC

 PORTC (07H) : chứa giá trị các pin trong PORTC

 TRISC ( 87H) : điều khiển đọc viết

PORTD

PORTD ( RPD ) gồm 8 chân I/O, thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng làTRISD PORTD còn là cổng xuất dữ liệu của chuẩn giao tiếp PSP ( Parallel Slave Port ) Các thanh ghi liên quan đến PORTD bao gồm:

 Thanh ghi PORTD: chứa giá trị các chân trong PORTD

Trang 17

 Thanh ghi TRISD: điều khiển xuất nhập

2.1.1.3 Tổ chức bộ nhớ

Có hai bộ nhớ trong cấu trúc của PIC16F877A

Bộ nhớ chương trình (Program Memory) :

- Bộ nhớ chương trình của vi điều khiển PIC16F887A là bộ nhớ flash, có dung lượng 8K word (1word = 14bit) Do đó bộ nhớ có thể chứa được 8*1024 = 8192 lệnh

- Khi vi điều khiển được reset, bộ đếm sẽ chỉ đến địa chỉ 000H (Reset vector)

- Khi có ngắt xảy ra, bộ đếm sẽ chỉ đến địa chỉ 0004H (Interrupt vector)

Hình 2.1.1.2 Bộ nhớ chương trình PIC16F877A

Bộ nhớ dữ liệu (Data Memory) :

- Bộ nhớ dữ liệu là bộ nhớ EEPROM được chia thành nhiều bank Đối với PIC16F877A bộ nhớ dữ liệu chia thành 4 bank, mỗi bank có dung lượng 128 byte

Trang 18

Bao gồm các thanh ghi có chức năng đặc biệt SFG ( Special Function Register ) nằm ở các vùng địa chỉ thấp và các thanh ghi mục đích chung GPR ( General Purpose Register ) nằm ở vùng địa chỉ còn lại trong bank

- Các thanh ghi SFR thường xuyên được sử dụng sẽ được đặt ở tất cả các bank của bộ nhớ dữ liệu giúp thuận tiện trong quá trình truy xuất và làm giảm bớt lệnh của chương trình

- Sơ đồ cụ thể của bộ nhớ dữ liệu PIC16F877A như sau:

Trang 19

Hình 2.1.1.3 Sơ đồ file thanh ghi

Trang 20

Hình 2.1.1.4 PIC16F877A trong thực tế2.1.2 Màn hình LCD

2.1.2.1 Giới thiệu về màn hình LCD

Hiện giờ, thiết bị hiển thị LCD 1602 (Liquid Crystal Display) được dùng trong rất nhiều các ứng dụng của VĐK LCD 1602 có rất nhiều ưu điểm so với các dạng hiển thị khác như: khả năng hiển thị kí tự đa dạng (kí tự đồ họa, chữ, số, ); đưa vào mạch ứng dụng theo nhiều giao thức giao tiếp khác nhau dễ dàng , tiêu tốn rất ít tài nguyên hệ thống, giá thành rẻ,…

Thông số kĩ thuật của màn hình LCD 1602:

Trang 21

2.1.2.2 Chức năng của các chân

Hình 2.1.2 Sơ đồ chân LCD

Chức năng của từng chân LCD 1602:

- Chân số 1 - VSS : chân nối đất cho LCD được nối với GND của mạch điều khiển

- Chân số 2 - VDD : chân cấp nguồn cho LCD, được nối với VCC=5V của mạch điều khiển

- Chân số 3 - VE : điều chỉnh độ tương phản của LCD

- Chân số 4 - RS : chân chọn thanh ghi, được nối với logic "0" hoặc logic "1": + Logic “0”: Bus DB0 - DB7 sẽ nối với thanh ghi lệnh IR của LCD (ở chế độ

“ghi” - write) hoặc nối với bộ đếm địa chỉ của LCD (ở chế độ “đọc” - read)

+ Logic “1”: Bus DB0 - DB7 sẽ nối với thanh ghi dữ liệu DR bên trong LCD

- Chân số 5 - R/W : chân chọn chế độ đọc/ghi (Read/Write), được nối với logic “0”

để ghi hoặc nối với logic “1” đọc

- Chân số 6 - E : chân cho phép (Enable) Sau khi các tín hiệu được đặt lên bus DB0-DB7, các lệnh chỉ được chấp nhận khi có 1 xung cho phép của chân này như sau:

Trang 22

+ Ở chế độ ghi: Dữ liệu ở bus sẽ được LCD chuyển vào thanh ghi bên trong khi phát hiện một xung (high-to-low transition) của tín hiệu chân E

+ Ở chế độ đọc: Dữ liệu sẽ được LCD xuất ra DB0-DB7 khi phát hiện cạnh lên (low-to-high transition) ở chân E và được LCD giữ ở bus đến khi nào chân E xuốngmức thấp

- Nhiệt độ hoạt động 0 ~ 70oC

- Đầu nối ra 8 chân

- Kích thước bàn phím 77 x 69 mm

Trang 23

Hình 2.1.3 Khối bàn phím ma trận trên thị trường2.2 Các công cụ và thiết bị

2.2.1 Động cơ DC

2.2.1.1 Giới thiệu về động cơ DC

Động cơ một chiều DC ( DC là từ viết tắt của "Direct Current Motors") là

Động cơ điều khiển bằng dòng có hướng xác định hay nói dễ hiểu hơn thì đây là loại động cơ chạy bằng nguồn điện áp DC- điện áp 1 chiều(Khác với điện áp AC xoay chiều) Đầu dây ra của đông cơ thường gồm hai dây (dây nguồn- VCC và dây tiếp đất- GND) DC motor là một động cơ một chiều với cơ năng quay liên tục

Hình 2.2.1 Động cơ DC

2.2.1.2 Phân loại động cơ DC

Căn cứ vào phương pháp kích từ, có thể chia động cơ điện 1 chiều thành những loại như sau:

- Động cơ điện 1 chiều kích từ bằng nam châm vĩnh cửu

- Động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập

- Động cơ điện 1 chiều kích từ nối tiếp

- Động cơ điện 1 chiều kích từ song song

- Động cơ điện 1 chiều kích từ hỗn hợp gồm 2 cuộn dây kích từ 1 cuộn mắc nốitiếp với phần ứng, 1 cuộn mắc song song với phần ứng

Trang 24

2.2.2 IC nguồn 7805

2.2.2.1 Khái quát về IC 7805

IC ổn áp là loại IC cung cấp điện áp ngõ ra với giá trị ổn định mặc dù trong lúc

đó điện áp ngõ vào IC thay đổi liên tục và thiếu sự ổn định IC 7805 chỉ là một trong rất nhiều loại IC ổn áp khác và khả năng ổn áp của nó tương đối tốt IC 7805 được phân loại là một loại IC điều chế điện áp DC dương vì ngõ ra của IC này luôn

có mức điện áp dương so với mức điện áp nối mass (GND) 7805 được thiết kế baogồm 3 chân:

Hình 2.2.2.1 Sơ đồ chân IC 7805

Chân thứ nhất là để cấp điện áp DC đầu vào, chân thứ 2 là chân để đấu vớimass (chân GND), chân thứ 3 là chân ngõ ra điện áp ổn áp, trong trường hợp này tađang nói về IC 7805 nên điện áp ngõ ra là 5V (với điều kiện là điện áp đầu vào lớnhơn 5V) Điện áp hoạt động của IC khuyến cáo nên ở khoảng 1A để IC hoạt độngđược lâu dài

Trang 25

2.2.2.2 Mạch ổn áp dùng IC 7805

Hình 2.2.2.2 Mạch ổn áp dùng IC nguồn 78052.2.3 Transistor TIP41 và TIP42

Trang 26

2.2.3.1 Sơ đồ chân transistor TIP422.2.3.2 Transistor TIP41

Transistor TIP41 là transistor loại NPN, để TIP41 dẫn, ta phải kích mức caovào chân số 1 ( chân Base )

Trang 27

Hình 2.2.3.2 Sơ đồ chân transistor TIP412.2.3.3 OPTO PC817

- Opto (optocoupler) còn gọi là bộ Opto cách ly quang là một linh kiện dùng để chuyển tín hiệu điện sang ánh sáng và sau đó mới truyền đi

- Ưu điểm chính của opto là cách ly điện áp giữa các mạch đầu vào và đầu

ra Tiếp xúc duy nhất giữa đầu vào và đầu ra ở opto là một chùm ánh sáng Điện trởcách li giữa hai mạch lên tới hàng ngàn MΩ Được ứng dụng trong các mạch có điện áp cao và điện thế của hai mạch có thể khác nhau tới vài nghìn vôn

- Nguyên lí hoạt động của opto: Khi có dòng nhỏ đi qua 2 đầu của led có trong opto làm cho LED phát sáng Khi LED phát sáng làm thông hai cực của photo transitor hay photo diot mở cho dòng điện chạy qua

Trang 28

Hình 2.2.3.3 Cấu tạo của opto

Hình 2.2.3.4 Opto PC 817

Trang 29

Chương 3: Thiết kế sơ đồ khối và sơ đồ nguyên lý 3.1 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống

Hình 3.1.1 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống

Trang 30

Hình 3.1.2 Sơ đồ mạch in3.2 Sơ đồ khối tổng quát của hệ thống

Trang 31

KHỐI NGUỒN

KHỐI BÀN PHÍM

KHỐI XỬ LÝ KHỐI CÔNG SUẤT

Hình 3.2.1 Sơ đồ khối tổng quát3.2.1 Khối nguồn

Hình 3.2.2 Khối nguồn3.2.1.1 Chức năng

Nguồn từ đầu vào thông qua adapter là nguồn 12VDC nhưng điện áp phù hợp

để các linh kiện trong mạch hoạt động tốt nhất và tuổi thọ cao là 5V Từ đó cần có khối nguồn để chuyển đổi điện áp từ đầu vào để mạch hoạt động

Trang 32

3.2.1.2 Giao tiếp với các khối xung quanh

Khối nguồn là một khối quan trọng trong mạch, khối này cung cấp điện áp cho

2 khối là khối hiển thị và khối công suất thông qua các chân cấp nguồn của linh kiện

 Tụ C3 và C4 để lọc điện áp cấp cho tải tiêu thụ lấy từ chân Vo của IC 7805,

tụ C3 có các dụng cung cấp điện áp tạm thời cho tải khi điện áp tải đột ngột

bị sụt áp, tụ C4 trở kháng lớn, C4 có tác dụng lọc nhiễu điện áp đầu ra

 Diode cầu chỉnh lưu có chức năng chống chập mạch khi cấp ngược chiều dòng điện ở đầu vào

3.2.2 Khối xử lý

Trang 33

Hình 3.2.3 Khối xử lý3.2.2.1 Chức năng của khối xử lý

Khối xử lý gồm PIC16F877A là thành phần quan trọng nhất của mạch Vi điều khiển được người dùng lập trình theo yêu cầu và nạp vào PIC Khối xử lý nhận tín hiệu từ khối bàn phím và so sánh với các điều kiện đã lập trình sẵn và xuất

ra tín hiệu điều khiển khối công suất và khối hiển thị

3.2.2.2 Giao tiếp với các khối

 Khối công suất: chân số 2 và 3 tương ứng với transistor PNP và NPN được nối với tín hiệu vi điều khiển, sau khi thực thi chương trình, vi điều khiển xuất tín hiệu high hoặc low để cho phép dòng điện đi qua transistor

 Khối hiển thị: các chân của LCD được nối với port D của PIC16F877A dùng để hiện thị các thông tin của hệ thống lên màn hình

 Khối bàn phím: PIC16F877A nhận biết thay đổi tín hiệu từ khối bàn phím thông qua chức năng ngắt ngoài RB0

Ngày đăng: 20/05/2021, 10:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w