Bacteriocin là tên chung của các peptide do vi khuẩn tổng hợp có hoạt tính kìm hãm đặc hiệu hay ức chế mạnh mẽ sự sinh trưởng và phát triển của một số vi khuẩn khác 1 GIỚI THIỆU Năm
Trang 3I- BACTERIOCIN
Trang 4 Bacteriocin là tên chung của các peptide do vi khuẩn tổng hợp có hoạt tính kìm hãm
đặc hiệu hay ức chế mạnh mẽ sự sinh trưởng và phát triển của một số vi khuẩn khác
1) GIỚI THIỆU
Năm 1925 Gratia là người đầu tiên nghiên cứu và phát hiện ra khả năng
kháng khuẩn của E.Coli
Trang 5 1950 thuật ngữ bacteriocin xác định dựa trên đặc tính của colicin (chất kháng đầu tiên được
tìm thấy)
1980 bắt đầu bùng nổ nghiên cứu bacteriocin.
Hầu hết các nghiên cứu về bacteriocin tập trung chủ yếu ở nhóm vi khuẩn lactic (LAB).
LAB và các chất chuyển hóa của chúng không tạo nên tác dụng phụ khi được sử dụng trong
thực phẩm lên men
Trang 6 Cho đến nay có khoảng 200 loại bacteriocin được xác định
Hiện nay đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về bacteriocin đã được báo cáo trong các tài liệu tham khảo, song trình tự các amino acide đối với hầu hết các bacteriocin còn chưa được xác định
Đã biết được trình tự của 45 loại bacteriocin
Trang 7 Các bacteriocin có hoạt chất kháng khuẩn cao
đã từng nhầm lẫn với kháng sinh
Bacteriocin khác biệt với kháng sinh:
+ được tổng hợp bởi ribosom
+ phương thức hoạt động khác biệt với kháng sinh + tế bào chủ miễn dịch với chúng
+ phổ kháng khuẩn hẹp hơn kháng sinh
+ có thể sử dụng trong bảo quản thực phẩm
Bacteriocin có thể được tạo ra bởi vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm, song tính chất kháng khuẩn của vi khuẩn Gram dương mạnh hơn
Trang 82) các vi sinh vật sản sinh bacteriocin
Trang 9nhóm vi khuẩn lactic
Vi khuẩn lactis là các vi khuẩn
G+ , chịu acid, không hình
thành bào tử, hình que hoặc
hình cầu.
Trang 10 Những vi khuẩn này sản xuất acid lactic như là sản phẩm cuối cùng của quá trình lên men cacbohydrate Đặc điểm này được ứng dụng trong chế biến thực phẩm lên men nhằm ngăn chặn sự phát triển của các tác nhân gây hư hỏng.
Trang 11Vi khuẩn lactis
Protein bacteriocin được sản xuất bởi nhiều chủng vi khuẩn lactic, đây là một hàng rào ngăn cản vi sinh vật gây hư hỏng và gây bệnh.
Bacteriocin của vi khuẩn LAB kháng vi khuẩn với nồng độ thấp
Trang 13vi khuẩn lactis
lactobacillus Lactococcus
Trang 14Lactococcus lactis
Lactococus có dạng hình
cầu hoặc hình trứng,
thường bắt cặp hoặc thành chuỗi
Trang 15 Là vi khuẩn Gram dương, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất bơ và pho mát.
Chúng sản xuất nhiều hợp chất có hoạt tính kháng khuẩn bao gồm
Trang 173)CƠ CHẾ SINH TỔNG HỢP BACTERIOCIN
Trang 18 Bacteriocin được tổng hợp khi vi khuẩn gặp các điều kiện ức chế - tác động của môi trường sống, cạnh tranh về nguồn dinh dưỡng, không gian sống
Bacteriocin được tổng hợp bởi ribosome tích điện dương, lưỡng cực, có cấu trúc helical hay tấm β hoặc cả hai và có thể chứa các thioether các cầu disulfua hoặc các nhóm thiol tự do
α- Gen mã hóa cho sản xuất bacteriocin và miễn dịch được tổ chức thành một nhóm gen gọi là operon cluster
Trang 19Quá trình tổng hợp Bacteriocin ở các nhóm Bacteriocin khác nhau có sự khác
nhau nhưng điều có một điểm chung là được sinh tổng hợp giống như một tiền
peptide.
Trang 20Bacteriocin Vi sinh vật MW Đặc tính
Laticin 3714 Lc Lactis 2847 Bền nhiệt ở 100oC trong 10 phút ở pH 5 hay 90oC ở pH 7 trong 10
phút Nhạy cảm với trypsin, alpha-chymotrypsin, proteinase K và
pronase E, kháng pepsin
Plantaricin C Lactobacillus
Plantarum
3500-4000 Ổn định ở nhiệt độ phòng và nhiệt độ thấp, bền nhiệt ở 100oC trong
60 phút hay 120oC trong 10 phút Hầu hết ổn định ở pH acid hoặc trung tính Nhạy cảm với pronase, trypsin và alpha-chymotrypsin, kháng lại pepsin, proteinase K, alpha-amylase và lipase
Một số vi sinh vật khác sản sinh bacteriocin
Trang 21Bavaricin A Lactobacillus Bavaricus 3500-4000 Bền nhiệt ở 1000C trong 60 phút Ổn định ở pH
bằng 2.0 đến 9.7, nhạy cảm với pepsin, trypsin, pronase E, proteinase K và chymotrypsin A, kháng
lại với catalase [30].
Piscicolin 126 Carnobacterium piscicola
JG126
4416 Ổn định ở pH bằng 2.0 sau khi lưu trữ 2 tháng tại 40C
bền nhiệt tại 1000C trong 120 phút tại pH 2-3, trở nên ít
ổn định hơn khi pH tăng Nhạy cảm với chymotrypsin, protease type I, XIV, XXIII
Trang 22alpha-Variacin Micrpcoccus varians 2658 Ổn định ở pH từ 2 đến 10, bền nhiệt
1150C trong 20 phút, nhạy cảm với pronase E, proteinase K, ficin, kháng
catalase [14].
Trang 234) phân loại bacteriocin
Hầu hết các bacteriocin đều có tính cation, kỵ nước hay phân tử lưỡng cực Các bacteriocin được phân loại với nhiều tiêu chí khác nhau:
+ Họ vi khuẩn.
+ Trọng lượng phân tử.
+ Trình tự sắp xếp của chuỗi amino acid.
Trang 24Nhóm I: gồm các lantibiotic (<5 kDa) Các bacteriocin nhóm này hoạt động theo cấu trúc màng tế bào Nó được
chia thành 2 nhóm nhỏ.
Nhóm Ia: gồm các peptide có hình dạng thon dài, hoạt động thông qua việc hình thành các lỗ trên
màng tế bào vi khuẩn Đại diện: epidermin, nisin, …
Nisin
Trang 25Nhóm Ib: gồm các phân tử peptide có điện tích âm hoặc không mang điện tích Có hoạt tính kháng khuẩn
liên quan tới sự ức chế các enzyme đặc biệt Đại diện: mersacidin, actagardin, cinnamycin và mutacin A
Trang 26Nhóm II: Các peptide nhỏ có trọng lượng phân tử <10 kDa, bền nhiệt, có chứa ít nhất một cầu nối disulfur cần thiết
cho hoạt động của chúng Nhóm này được chia thành 3 nhóm phụ:
Nhóm IIa: được chú ý nhiều nhờ hoạt động chống Listeria Chúng làm mất cân bằng điện tích và tạo lổ thủng
làm rò rĩ các chất phân hữu cơ và gây chết tế bào đích Đại diện là: Leucocin A, …
Leucocin A
Trang 27Nhóm IIb: Gồm các bacteriocin được hình thành bởi phức hợp của 2 peptide khác nhau Đặc trưng cho nhóm
này là: lactococcin G, lactococcin M/N, Plantaricin, …
Plantaricin
Trang 28Nhóm IIc: Gồm các bacteriocin có phân tử lượng nhỏ, bền nhiệt Peptide có nhóm thiol có hoạt tính.
Nhóm III: Bao gồm các protein lớn ( >30 kDa) không tan, dễ biến đổi bởi nhiệt độ Nhóm này bao gồm các enzyme
ngoại bào kháng khuẩn Đại diện là Acidofilicin A, …
Ngoài ra còn có thể có nhóm IV, là các bacteriocin phức hợp chưa được nghiên cứu kĩ càng
Trang 295) CƠ CHẾ KHÁNG KHUẨN CỦA BACTERIOCIN
Trang 30 Các bacteriocin chống lại vi khuẩn Gram dương và có thể không hiệu quả khi ức chế hoạt động của vi khuẩn Gram âm (vẫn có một số ngoại lệ) vì màng ngoài của chúng gây cản trở cho hoạt động của bacteriocin
Nhiều Bacteriocin có tính diệt khuẩn chống lại một số loài và chủng họ hàng, nhưng một số loại lại có hiệu quả chống lại nhiều chủng từ các loài hoặc các chi khác.
Các tác động kháng khuẩn
Trang 31 Các tế bào vi khuẩn G- thường đề kháng với bacteriocin nhưng nếu dùng bacteriocin
với các chất khác hoặc kết hợp với các tác nhân vật lí, để làm suy giảm chức năng màng, thì vẫn có khả năng ức chế chúng
Trang 32Hiệu quả diệt khuẩn
Trang 33Chúng khác nhau nhiều về phổ kháng khuẩn
Một chủng mẫn cảm đề kháng với một bacteriocin có thể trở lại mẫn cảm với một loại bacteriocin thứ hai
Bào tử mẫn cảm đề kháng với một bacteriocin sẽ mẫn cảm trở lại khi nảy mần và tăng trưởng
Trang 34Ảnh hưởng
Độ tinh khiết
Tình trang sinh lý
Điều kiện thi nghiệm
Lượng bacteriocin
Các bateriocin chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi một số yếu tố
Trang 35Các phân tử Bacteriocin lúc đầu được hấp thụ lên bề mặt màng tế bào vi khuẩn và tạo thành các lỗ tạm thời, dẫn đến sự mất lực chuyển dời proton cũng như gradient
pH giữa hai phía của màng Điều này làm thay đổi tính thấm của màng, tạo ra sự thất thoát các phân tử dinh dưỡng nhỏ, cũng như ảnh hưởng tới sự vận chuyển các chất và tổng hợp ATP… Những sự ảnh hưởng này sẽ làm ức chế tế bào vi khuẩn hoặc giết chết chúng.
Trang 38Có khả năng lớp I và lớp II sử dụng cùng các cơ chế hoạt động giống nhau.
Phương thức hoạt động của các bacteriocin nhóm III không được biết đến
Trang 39là một peptit kháng khuẩn đa vòng, được cấu tạo từ 34 gốc axit amin
là chất kháng khuẩn do vi khuẩn Streptococcus lactic sản sinh ra
là bacteriocin có chứa lantibiotic do Lc.lactic sản xuất
II.NISIN
Trang 40
Một số giai đoạn lịch sử của Nisin:
Nisin do Rogers phát hiện lần đầu tiên vào năm 1928
Năm 1959 mới được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm ở Anh.
Năm 1969 FAO,WHO đã công nhận nisin là một phụ gia thực phẩm an toàn
và được phép sử dụng cho người ở 50 quốc gia trên thế giới bao gồm các nước trong liên minh Châu Âu và một số nước ở Châu Á, Châu Phi.
Ở Mỹ, nisin cũng đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) công nhận là an toàn, được coi là chất bảo quản có nguồn gốc sinh học và dùng như một phụ gia thực phẩm từ năm 1988 cho đến nay.
Trang 411) Cấu trúc của nisin
Trang 42 Cấu tạo phân tử gần giống như protein
Trong thành phần của nisin có chứa các axit amin như :Leucin, Valin, Alanin, Methionin, Glycin, Prolin, Histidin, Lyzin, acide Glutamic, acide Aspartic, Serin, Lanthionine (Lan), Methyllanthionin (MeLan), Didehydroalanine (DHA) và Acide didehydroaminobutyric (Dhb)
Trang 432.Đặc điểm
a.Tính chất vật lý
Phân tử lượng của một phân tử nisin là 3,4 KDa
Có tính phân cực với đầu N kị nước và đầu C ưa nước
Tính tan của nisin phụ thuộc vào pH môi trường
Nisin bị bất hoạt bởi α-chymotripsin,pancreatin và subtilopeptidase
Bị phá hủy trong tiêu hóa thức ăn
Nếu kết hợp dùng nisin và acid sorbic thì trong bảo quản diệt được vi khuẩn vừa ức chế được nấm men và nấm mốc
Trang 44b.Tính chất hóa học
Nisin có phổ kháng khuẩn tương đối rộng
Nisin ức chế chủ yếu vi khuẩn Gram(+)
Nisin ức chế tế bào sinh dưỡng và cả bào tử vi khuẩn
Hoạt tính sinh học của nisin phụ thuộc vào pH của môi trường
Đơn vị đo hoạt độ của nisin IU(International unit),được định nghĩa là hoạt tính có trong 1µg
Nisaplin-nisin thương mại
Trang 45đến sự tổng hợp ATP
3.Cơ chế hoạt động
Trang 46iii ứng dụng của bacteriocin
trong thực phẩm
Trang 47 Ưu điểm của bacteriocin trong bảo quản sinh học thực phẩm là
tăng thời hạn sử dụng, hạn chế sự truyền mầm bệnh trong chuỗi thức ăn, giảm thiệt hại kinh tế do hư hỏng thực phẩm
Bacteriocin giúp bảo quản giá trị dinh dưỡng và vitamin, cung cấp
những thực phẩm mới
Các bacteriocin được xem là hợp chất an toàn do bị phân giải như
những protein khác trong thức ăn
Bacteriocin không mùi, không màu, không vị, ảnh hưởng không
đáng kể lên khu hệ vi sinh vật đường ruột
Trang 48 Các bacteriocin được sử dụng trong bảo quản sinh học thực phẩm dưới ba
dạng chính:
-Ủ thực phẩm với giống bảo vệ (thường là LAB) để tạo bacteriocin in situ Trong trường hợp này, khả năng LAB sinh trưởng và tạo bacteriocin trong sản phẩm là quyết định.
-Sử dụng như chất bảo quản thực phẩm.
-Sử dụng bán thành phẩm lên men trước đó với một chủng sinh bacteriocin như là một thành phần trong quá trình chế biến thực phẩm.
-Dùng màng polyethylen hoạt tính bacteriocin cho đóng gói thực phẩm.
Trang 49Nisin là một loại bacteriocin được ứng dụng phổ biến nhất
Chế phẩm dạng bột
+ Nisaplin
+ Novasin
Ngoài ra, còn có một loại bacteriocin được
thương mại hóa nữa là ALTA 2431
Trang 51Trong công nghiệp, nisin được thu bằng cách nuôi Lactococcus lactis trong sữa, hoặc trong dung dịch đường dextrose.
Với các sản phẩm đồ hộp, nisin được dùng để giảm khả năng bền nhiệt của vi khuẩn và ngăn chặn quá trình thối rữa của sản phẩm
Trang 52Davies (1997) đã thử nghiệm sử dụng nisin để kiềm hãm sự sinh trưởng của vi khuẩn L.monocytogenes gây bệnh trong phomai
Một ứng dụng chính của nisin là sản xuất phômai
Trang 53Tại Mỹ, nisin được sử dụng để ngăn chặn sự phát triển tự nhiên của bào tử Clostridium botulinum và sự
hình thành độc tố vi khuẩn này trong quá trình lưu trữ phô mai tiệt trùng, các loại trái cây, rau, thịt ở mức
cho phép
Tại Mỹ, nisin được sử dụng để ngăn chặn sự phát triển tự nhiên của bào tử Clostridium botulinum và sự
hình thành độc tố vi khuẩn này trong quá trình lưu trữ phô mai tiệt trùng, các loại trái cây, rau, thịt ở mức
cho phép
Nisin được sử dụng ở châu phi gồm Ai Cập, Mauritius, Tunisia và Nam Phi, mặc dù ở Nam Phi chỉ được phép dùng trong chế biến pho mát truyền thống, pho mát mềm và các sản phẩm làm từ pho mát Nisin được sử dụng ở châu phi gồm Ai Cập, Mauritius, Tunisia và Nam Phi, mặc dù ở Nam Phi chỉ được phép dùng trong chế biến pho mát truyền thống, pho mát mềm và các sản phẩm làm từ pho mát.
Trang 54Tại Việt Nam
thời gian bảo quản kéo dài từ 1 ngày (không có nisin) lên 2 ngày (có bổ sung nisin
hạn chế nấm men, nấm
mốc 6.000 lần và kéo dài
thời gian bảo quản từ 45
ngày lên 60