1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo vi khuẩn gây bệnh vi trùng và chuột

41 730 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Vi Khuẩn Gây Bệnh Vi Trùng Và Chuột
Tác giả Nguyễn Thành Luân, Nguyễn Thị Tuyết Mai, Trần Xuân Lâm, Huỳnh Đức Khanh
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là nhóm sinh vật gặp phổ biến nhất trên cơ thể bị bệnh của côn trùng và chuột.. + Steinhaus 1959 đã chia chúng thành 6 nhóm:- Vk không gây bệnh, thường xuyên có trong môi trường sống củ

Trang 1

Nhóm 4: Nguyễn Thành Luân Nguyễn Thị Tuyết Mai

Trần Xuân Lâm

Huỳnh Đức Khanh

Trang 2

A Khái quát

- Vi khuẩn có ở mọi nơi, có thể xâm nhập vào tất cả các phần của cơ thể sinh vật Là nhóm sinh vật gặp phổ biến nhất trên cơ thể bị bệnh của côn trùng và chuột.

- Bệnh do vi khuẩn gây ra được nghiên cứu đầu tiên trên cơ thể tằm, vào cuối thế kỷ XX.

- Có nhiều cách phân chia các nhóm vi khuẩn có

quan hệ với côn trùng.

Trang 3

+ Steinhaus (1959) đã chia chúng thành 6 nhóm:

- Vk không gây bệnh, thường xuyên có trong môi

trường sống của côn trùng.

- Vk có trong ống tiêu hóa của côn trùng khỏe.

- Vk gây bệnh không hình thành bào tử, ký sinh không bắt buộc.

- Vk gây bệnh có hình thành bào tử, ký sinh không bắt buộc.

- Vk có hình thành bào tử, ký sinh bắt buộc.

- Vk gây bênh có hình thành bào tử và thể độc tố, ký sinh bắt buộc.

Trang 4

+ Bucher (1960) lại chia vk gây bệnh côn trùng thành

4 nhóm.

- Những vk gây bệnh bắt buộc.

- Vk gây bệnh không bắt buộc.

- Vk có tiềm năng gây bệnh.

Trang 5

B Phân loại vk gây bệnh cho côn trùng và chuột.

Có hơn 100 loài vk gây bệnh cho côn trùng và chuột, đều thuộc bộ Enterobacteriales và một số giống thuộc họ Pseudomonadaceae (bộ Pseudomonadales), sau đây giới thiệu các họ chủ yếu:

Trang 6

- Họ Enterobacteriaceae có các giống chính: Microccaceae:

+ Bao gồm các loại: ký sinh bắt buộc, không bắt buộc và hoại sinh

Trang 8

C Một số vi khuẩn được ứng dụng hiện nay

1.Vi khuẩn Bacillus popiliae (gây bệnh sữa cho ấu trùng bọ hung Nhật Bản)

Trang 9

- Bào tử hình que dài, không di chuyển, mọc đơn, mọc chuỗi đôi, thỉnh thoảng có chuỗi 4.

- Bào tử mới nảy mầm, không có chiết quang.

- Chồi càng phát triển, khả năng chiết quang càng lớn – nhìn rõ mầm tế bào, tế bào có hình thoi, hình quả lê.

- Thời gian sinh trưởng: 16-20 giờ hình thành hàng lọat bào tử (2x10 9 bt).

- Có tính ký sinh mạnh- sinh sản trong cơ thể sâu non

bọ hung.

- Thời gian sống lâu: 42 tháng (trong cơ thể sâu non bọ hung chết khô).

Trang 10

Đặc điểm bệnh lý

- Bào tử vi khuẩn xâm nhập qua đường tiêu hóa của bọ hung.

- Nảy mầm thành thể dinh dưỡng xuyên qua vách ruột vào

trong xoang cơ thể.

- Sinh sản hàng lọat trong xoang máu, sâu non bọ hung có màu trắng sữa, họat động giảm, phản ứng chậm , sâu bệnh và chết.

- Tùy theo giai đọan nhiễm bệnh, số lượng tế bào vi khuẩn từ 20-30%, 40-80% và đạt tối đa 5x10 9 bt/ml.

- Nhiệt độ thích hợp: 16-36 0 C, nhiệt độ thấp dưới 16 0 C không gây bệnh.

- Phần lớn sâu non nhiễm bệnh chết ở tuổi 2, 3, tuổi 4 tỷ lệ

sống sốt khoảng 30%

Trang 11

2 Vi khuẩn phòng trừ chuột (Salmonella enteridis)

Vi khuẩn Salmonella lần đầu tiên được phát hiện bởi một nhà

khoa học Mỹ, Tiến sĩ Daniel E.Salmon vào năm 1884.

Là trực khuẩn thuộc gram âm

Thuộc họ Eterobecteriaceace

Kị khí tùy ý

Không sinh bào tử

Có thể gây bệnh cho gia súc, vật nuôi,chuột,và cả con

người Đến nay có khoảng 2500 kiểu huyết thanh của

Salmonella đã được xác định, nhưng chỉ có một số ít mới

có khả năng gây bệnh và làm chết chuột, đó là

Salmonella enteridis var

Trang 12

Salmonella enteridis var có

Kích thước tế bào vào khoảng 0,5 - 3 μm, có tiêm mao

Chúng phát triển tốt ở nhiệt độ 6 0 C – 42 0 C, thích hợp nhất ở 35 0 C – 37 0 C

Trang 13

Hình Salmonella Enterica Serotipo enteritdis var.I7F4

Trang 15

Quy trình sản xuất thuốc diệt chuột Biorat

Trang 17

a Nguyên liệu.

Chất mang

Chủng vi sinh vật Salmonela enteritidis 1 -7 F-4 đã qua nhân giống cấp 2

Chất làm suy giảm miễn dịch (muối Cumarin

0,06%) làm giảm khả năng tự vệ của chuột.

Nước sữa đậu nành sử dụng cho lên men vi sinh vật.

Trang 18

Chất mang cho chế phẩm phải đảm bảo sao cho

vi khuẩn có thể tồn tại tốt không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và là nguồn thức ăn mà chuột ưa

thích

Tại Việt Nam, qua nghiên cứu thóc đồ được lựa chọn là nguyên liệu làm chất mang cho chế phẩm Thóc đồ có ưu điểm dễ chế biến, có mùi thơm hấp dẫn chuột cao, bảo đảm cho vi khuẩn sinh trưởng, phát triển tốt và tồn tại trong thời gian dài

Chất mang?

Trang 19

- Giống vi khuẩn là Salmonella enteridis

- Để Salmonella enteridis có thể gây bệnh và làm chết chuột thì phải đảm bảo các yếu tố sau:

+ Vi khuẩn Salmonella enteridis phải xâm nhập được vào cơ thể chuột (gan, lá lách, ruột…) với số

lượng lượng hoạt tính lớn hơn hoắc bằng lượng vừa đủ

để gây bệnh và làm chuột chết

+ Salmonella enteridis phải có khả năng kháng lại các nhân tố H 2 0 2 , khả năng kháng acid cao

Giống vi khuẩn ?

Trang 20

Vi khuẩn sau khi phân lập có thể bảo quản:

+ Trên thạch nghiêng dưới điều kiện lạnh trong thời gian 3-4 tuần

+ Bảo quản trong môi trường lòng trắng trứng trong thời gian 6-12 tháng

+ Bảo quản đông khô trong thời gian 3-5 năm

+ Để duy trì hoạt động của vi khuẩn cần thiết phải thường xuyên đưa vi khuẩn vào cơ thể chuột và tái phân lập từ mẫu bệnh tích.

Trang 21

Salmonella enteridis trên môi trường thạch đĩa.

Trang 22

b Các bước tiến hành

Bước 1: Nhân giống vi sinh vật cấp 3

Bước 2: Tạo sinh khối cho sản xuất

Bước 3: Ủ sinh khối (lên men)

Trang 23

Bước 1:Nhân giống vi sinh vật cấp 3

Môi trường nuôi cấy nước chiết đậu 20% +3g pepton

pH môi trường :6-7

Cấy vi sinh vật cấp 2 từ đĩa Peteri cấy sang bình tam giác đựng sữa đậu nành nuôi ở tủ ấm 37 O C trong thời gian 24 giờ, cứ 3 tiếng lắc bình 1 lần.

Trang 24

Bước 2: Tạo sinh khối cho sản xuất

Nhiệt độ nhân sinh khối : 30 - 32 o C

Thời gian nhân sinh khối : 36-48h

Trang 25

Bước 3: Ủ sinh khối (lên men)

Nhiệt độ lên men lên men 30-37 0 C

pH :7,2 - 7,4

Thời gian nuôi cấy khoảng 10-12h

Lượng giống vi khuẩn được bổ sung vào phải phù hợp với lượng chât mang

Lên men là giai đoạn nuôi vi sinh vật để chúng tạo

ra sinh khối vi sinh vật Đây là khâu quan trọng trong sản xuất chế phẩm phòng trừ chuột

Trang 27

Hiệu lực thuốc được duy trì khi bảo quản BIORAT:

Ở nhiệt độ 0°C - 15°C : 6 tháng

Ở nơi thoáng mát (<30°C): 28 ngày

Chất lượng và hiệu quả của thuốc chỉ được đảm bảo khi thực hiện đúng cách

Khi mở gói ra thì nến dùng hết một lần Không để

dành vì thuốc sẽ mất hiệu lực

Dùng muỗng để lấy thuốc Tránh dùng tay vì hơi

người có thể lưu lại trên thuốc

Không trộn lẫn BIORAT với các bã khác

Trang 28

3 Cơ chế tác động chế phẩm vi sinh vật phòng trừ chuột (Biorat)

- Quá trình gây bệnh được thực hiện chủ yếu qua đường tiêu hoá do

thức ăn, chủ yếu gây bệnh bằng nội độc tố

- Sản sinh ra 1 δ- endotoxin có bản chất lipopolysaccharide vốn có khả năng tác động đến nhiều mô khác nhau, đến các chức năng của mô

- Từ khi thuốc bắt đầu tác động đến khi chuột có triệu chứng bệnh, thời kỳ ủ bệnh và chết đối với chuột cái từ 5 đến 10

ngày và chuột đực từ 3 đến 6 ngày

- Thời gian phát triển bệnh đối với chuột cái từ 2 đến 3 ngày

và chuột đực từ 1 đến 3 ngày Sau đó chúng sẽ chết

.

Trang 29

Sau khi ăn BIORAT, chuột sẽ có triệu chứng sốt thương hàn.

Chậm chạp hoặc có khi nằm tại chỗ.

Da sần, lông không bóng và xù dựng.

Chuột mất hết tính ranh mãnh và cảnh giác đặc trưng của chúng và mất cả tính phản xạ.

Trang 30

Vi khuẩn Dạ dày, ruột non ngấm qua thành ruột

Trang 31

Bệnh có tính lây lan cao giữa những con bệnh và những con khỏe dẫn đến chứng dịch bệnh ở cả đàn chuột

Sự diệt vong đạt 100% đối với những con ăn bả và 40% đối với những con khỏe tiếp xúc với những con bệnh.

Trang 32

3 Sản xuất chế phẩm

Bacillus thuringiensis (B.t)

Trang 33

• B.t var popilliae – Japidemic: bọ cánh cứng

• B.t var israelensis – Vectobac: trừ muỗi

Trang 34

Qui trình sản xuất B.t đang áp dụng hiện nay:

Chủng B.t nhân giống cấp 1 trên máy lắc

Đóng gói, bảo quản sử dụng

Trang 35

Phương pháp lên men trên môi trường bán đặc

Từ môi trường thạch nghiêng ta nuôi cấy trên máy

giống trên nồi lên men trên môi trường (Glucoza 15g, bột ngô 4,5g, cao nấm men 6g, K2HPO4 3,5g, NaOH 0,43g, CaCl2 0,1g)

Tiếp theo ta lên men trên môi trường bán đặc (cám 545g, bột đậu tương 62g, glucoza 36g, vôi 3,6g, NaCl 0,9g, CaCl2 0,29g)

Sau đó khử trùng ướt trong 60 phút rồi trộn với môi trường đã lên men (1kg môi trường: 400ml dịch lên men)

Trang 36

- Thời gian nuôi 36 giờ, ph tăng 7,5

- Nuôi tiếp 36 giờ - nhiệt độ 50-55 0 C

- Lượng nước giảm còn 53%

- Đưa qua máy nghiền nhỏ

- Rây – đóng gói - bảo quản

- pH sản phẩm 7,0

Trang 37

Các chỉ tiêu cơ bản của chế phẩm Bt

- Số lượng bào tử và số lượng nội độc tố δ-endotoxin được biểu thị và xác định bằng đơn vị quốc tế IU (interntional unit): 16000 IU hoặc 32000 IU Tiêu chuẩn của Việt Nam: 3-10 tỷ bào tử/1g chế phẩm

- Hàm lượng chất khô: 7 – 10%

- pH trung tính 7-7,5

- Hiệu lực trừ sâu 70-90% sau 7 ngày

- Thời gian bảo quản 12 tháng

Trang 39

Phạm vi diệt sâu rộng:

- Có gần 525 loài thuộc 13 bộ côn trùng bị nhiễm

- Tác dụng diệt sâu ở các mức độ khác nhau, nhiều loài trong bộ cánh vẩy rất nhạy cảm với B.t gây bệnh nhanh cho một số loài thuộc họ ngài độc, ngài đêm

- Hiệu quả trừ ruồi, muỗi cao

Trang 41

Thanks for your

attention!!!

Ngày đăng: 23/02/2014, 15:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Vk gây bệnh khơng hình thành bào tử, ký sinh không bắt buộc. - báo cáo vi khuẩn gây bệnh vi trùng và chuột
k gây bệnh khơng hình thành bào tử, ký sinh không bắt buộc (Trang 3)
-Vk hình thành bào tử. - báo cáo vi khuẩn gây bệnh vi trùng và chuột
k hình thành bào tử (Trang 4)
+ Khơng hình thành bào tử - báo cáo vi khuẩn gây bệnh vi trùng và chuột
h ơng hình thành bào tử (Trang 6)
+ Vk hình que, gram âm - báo cáo vi khuẩn gây bệnh vi trùng và chuột
k hình que, gram âm (Trang 7)
+ Hình que, gram dương + Hình thành bào tử - báo cáo vi khuẩn gây bệnh vi trùng và chuột
Hình que gram dương + Hình thành bào tử (Trang 7)
nhìn rõ mầm tế bào, tế bào có hình thoi, hình quả lê. - báo cáo vi khuẩn gây bệnh vi trùng và chuột
nh ìn rõ mầm tế bào, tế bào có hình thoi, hình quả lê (Trang 9)
- Bào tử hình que dài, khơng di chuyển, mọc đơn, mọc chuỗi đơi, thỉnh thoảng có chuỗi 4. - báo cáo vi khuẩn gây bệnh vi trùng và chuột
o tử hình que dài, khơng di chuyển, mọc đơn, mọc chuỗi đơi, thỉnh thoảng có chuỗi 4 (Trang 9)
Hình. Salmonella Enterica Serotipo enteritdis var.I7F4 - báo cáo vi khuẩn gây bệnh vi trùng và chuột
nh. Salmonella Enterica Serotipo enteritdis var.I7F4 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w