Kĩ năng: Nêu được những tiêu biểu về vị trí địa lý, tự nhiên dân cư, kinh tế của Châu Đại Dương và Châu Nam Cực2. Thái độ: Giỏo dục HS ý thức học tốt bộ môn.[r]
Trang 1TUẦN 29
Ngày soạn: 03/04/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 06 tháng 04 năm 2021
Địa lí Tiết 29: CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Xác định được trên bản đồ vị trí địa lý giới hạn Châu Đại Dương
và Châu Nam Cực
2 Kĩ năng: Nêu được những tiêu biểu về vị trí địa lý, tự nhiên dân cư, kinh tế của Châu Đại Dương và Châu Nam Cực
3 Thái độ: Giỏo dục HS ý thức học tốt bộ môn
MT: Cho HS biết về mối quan hệ gia tăng dân số và khai thác tài nguyên thiên
nhiên và môi trường
BĐ: HS biết được đặc điểm tự nhiên của châu Đại Dương và châu Nam Cực,
biết được nguồn lợi và ngành kinh tế tiêu biểu của vùng này trên cơ sở khai thác nguồn tài nguyên, biển đảo từ đó có lòng yêu quý biển, đảo
TKNL: Biết cách khai thác dầu khí ở một số quốc gia để TKNL có hiệu quả.
II Đồ dùng
- Bản đồ thế giới; Lược đồ tự nhiên của Châu Đại Dương
- Lược đồ Châu Nam Cực; Các hình minh hoạ trong SGK
III Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Nêu đặc điểm của dân cư châu Mĩ
- Nền kinh tế Bắc Mĩ có gì khác với
Trung Mĩ và Nam Mĩ?
- Em biết gì về đất nước Hoa Kì?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 2’
+ Chúng ta đã tìm hiểu về các châu
lục nào trên thế giới?
+ Còn những châu lục nào mà chúng
ta chưa tìm hiểu
2 Giảng bài
HĐ1: Vị trí địa lý giới hạn châu đại
dương (7’)
- GV treo bảng thế giới
- Cho HS làm việc theo cặp cùng xem
lược đồ tự nhiên Châu Đại Dương
+ Chỉ và nêu vị trí của châu lục địa
Ô-xtrây- li - a?
+ Chỉ và nêu tên các quần đảo, các
đảo của Châu Đại Dương?
- HS trả lời
- Ta đã tìm hiểu Châu Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ
- Còn Châu Đại Dương và Châu Nam Cực
- HS làm việc theo nhóm, nhận xét bổ sung ý kiến cho bạn, sau đó đổi vai
+ Lục địa Ô-xtrây-li-a, nằm ở nam bán cầu có đường chí tuyến Nam qua
đi qua giữa lãnh thổ
- Các đảo và quần đảo: đảo
Niu-Ghê-nê, giáp châu Á…
Trang 2- GV chỉnh sửa các câu trả lời cho
HS
- Châu Đại Dương nằm ở Nam Bán
cầu, gồm lục địa Ô-xtrây-li-a và các
đảo, quần đảo xung quanh
HĐ2: (8’) đặc điểm tự nhiên của
châu đại dương
- HS làm việc cá nhân, tự đọc SGK,
quan sát lược đồ tự nhiên Châu Đại
Dương, so sánh khí hậu, thực vật và
động vật của lục địa ô-xtrây-li-a với
các đảo của châu đại dương
- GV gọi HS trình bày bảng so sánh
- 2 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu, học sinh cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS làm việc cá nhân để hoàn thành bảng so sánh theo yêu cầu
- Mỗi học sinh trình bày về ý trong bảng so sánh
Tiêu chí Châu Đại Dương
Lục địa Ô-xtrây-li-a Các đảo và quần đảo
Địa hình
Phía tây là các cao nguyên có
độ cao dưới 1000m, phần trung tâm và phía nam là các đồng bằng do sông Đac-linh và một
số sông bồi đắp Phía đông là dãy trường sơn Ô-xtrây-li-a độ cao trên dưới 1000m
Hầu hết các đảo có địa hình thấp, bằng phẳng Đảo Ta-xma-ni-a, quần đảo niu-di-len, một
số dãy núi và cao nguyên có độ cao trên dưới 1000m
Khí hậu Khô hạn, phần lớn diện tích làhoang mạc Khí hậu nóng ẩm.
Thực vật
và động
vật
- Chủ yếu là xa-van, phần đông lục địa ở sườn đông dãy trường sơn Ô-xtrây-li-a có một số cánh rừng rậm nhiệt đới
-Thực vật: bạch đàn và cây keo mọc ở nhiều nơi
-Động vật: có nhiều loài thú có túi như căng-gu-lu, gấu cô-a-la
Rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ
- GV yêu cầu học sinh dựa vào bảng
so sánh, trình bày về đặc điểm tự
nhiên của Châu Đại Dương
- GV nhận xét
+ Vì sao lục địa ô-xtrây-li-a lại có khí
hậu khô nóng?
HĐ3:(8’) Người dân và hoạt động
kinh tế của châu đại dương
- Cho học sinh cả lớp cùng trình bày
HS 1 nêu đặc điểm địa hình
HS 2 nêu đặc điểm khí hậu
HS 3 nêu đặc điểm sinh vật
+ Vì: Lãnh thổ rộng: không có biển ăn sâu vào đất liền: ảnh hưởng của khí hậu vùng nhiệt đới (nóng)
Nên: lục địa ô-xtrây-li-a có khí hậu khô và nóng
- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, lớp nhận
Trang 3+ Dựa vào bảng số liệu diện tích và
dân số châu lục trang 103 SGK hãy:
? Nêu số dân của châu Đại Dương
? So sánh số dân của châu Đại Dương
với châu Đại Dương với các châu lục
khác
+ Nêu thành phần dân cư của châu
Đại Dương Họ sống ở những đâu?
+ Nêu những nét chung về nền kinh tế
của Ô-xtrây-li-a?
- GV nhận xét, chỉnh sửa sau mỗi lần
có HS trình bày ý kiến
- GV kết luận: Lục địa Ô-xtrây-li-a
có khí hậu khô hạn, thực vật và động
vật độc đáo Ô-xtrây-li-a là nước có
nền kinh tế phát triển ở châu lục này
HĐ4: (9’) Châu nam cực
- HS quan sát hình 5 và cho biết vị trí
địa lý của châu Nam Cực
- HS đọc SGK để tìm hiểu về tự nhiên
của Châu Nam Cực
- Lớp dựa vào nội dung SGK để điền
thông tin còn thiếu vào các ô trống
trong sơ đồ sau:
- 1 HS nêu các thông tin còn thiếu để
điềm vào sơ đồ
- GV yêu cầu học sinh dựa vào sơ đồ
để giải thích:
+ Vì sao Châu Nam Cực có khí hậu
nóng nhất thế giới? (Gợi ý: HS nhớ lại
kiến thức tự nhiên lớp 3, 2 cực của
trái đất nhận được rất ít năng lượng
của mặt trời)
xét, bổ sung ý kiến:
- Dân số Châu Đại Dương theo số liệu năm 2008 là 41.689.171
- Châu Đại Dương là châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục trên thế giới
- Thành phần dân cư của Châu Đại Dương có thể kể đến 2 thành phần chính:
+ Người dân bản địa, có nhiều da sẫm mầu, tóc xoăn, màu đen sống chủ yếu
ở các đảo
+ Người gốc Anh di cư sang từ các thế kỉ trước có da màu da trắng, sống chủ yếu ở lục địa Ô-xtrây-li-a và đảo niu-di-len
- Ô-xtrây-li-a là nước có nền kinh tế phát triển, nỗi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa các ngành công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, chế tạo máy, chế tạo thực phẩm phát triển mạnh
+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực phía Nam
- 1 HS đọc nội dung nội dung về châu Nam Cực HS đọc SGK, vẽ sơ đồ và điền các thông tin còn thiếu
-1 HS nêu: bổ sung
- 2 HS lần lượt nêu ý kiến, nhận xét + Vì châu Nam Cực nằm ở vùng cực địa, nhận được rất ít năng lượng của mặt trời nên rất lạnh
Trang 4+ Vì sao con người không sinh sống
thường xuyên ở châu Nam Cực
C Củng cố, dặn dò 1’
- GV tổ chức cho học sinh chia sẻ các
tranh ảnh, thông tin sưu tầm được về
các cảnh tự nhiên, động vật, thực vật
của Ô-xtrây-li-a
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
+ Do nơi đây khí hậu khắc nghiệt