Kĩ năng: Mô tả được vị trí địa lý, độ sâu trung bình, diện tích của các địa dương dựa vào bản đồ (lược đồ) và bảng số liệu2. Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.[r]
Trang 1TUẦN 30
Ngày soạn: 10/04/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 13 tháng 04 năm 2021
Địa lí Tiết 30: CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhớ tên và tìm được vị trí của 4 đại dương trên quả địa cầu hoặc trên bản đồ thế giới
2 Kĩ năng: Mô tả được vị trí địa lý, độ sâu trung bình, diện tích của các địa dương dựa vào bản đồ (lược đồ) và bảng số liệu
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
BĐ: HS biết đại dương có diện tích gấp 3 lần lục địa Đại dương có ý nghĩa hết
sức quan trọng đối với con người Những hiểm họa từ đại dương, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay
II Đồ dùng
- Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới, Bảng số liệu về các đại dương
- Học sinh sưu tầm các câu chuyện, tranh ảnh thông tin về các đại dương và các
sinh vật dưới lòng đại dương…
III Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ 5’
+ Tìm trên bản đồ thế
giới (hoặc quả địa cầu)
vị trí châu Đại Dương và
châu Nam Cực
+ Em biết gì về châu Đại
Dương?
+ Nêu những đặc điểm
nỗi bật của châu Nam
Cực
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
- GV nêu mục tiêu tiết
học
2 Vị trí các đại dương
10’
- GV yêu cầu HS tự quan
sát hình 1 trang 130,
SGK và hoàn thành bảng
thống kê về vị trí, giới
hạn các đại dương trên
thế giới
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo cặp, kẻ bảng so sánh (theo mẫu) vào phiếu học tập sau đó thảo luận để hoàn thành bảng so sánh:
Tên đại Vị trí (nằm ở bán cầu Tiếp giáp với các châu lục đại dương
Trang 2dương nào)
Thái Bình
Dương
Phần lớn ở bán cầu tây, một phần nhỏ ở bán cầu đông
- Giáp các châu lục: Châu Á, châu Mĩ, Châu Đại Dương, Châu Nam Cực, Châu Âu
- Giáp các đại dương: Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương
Dương
Nằm ở bán cầu đông - Giáp các châu lục: châu Á, châu Mĩ,
châu Đại Dương, châu Phi, châu Nam Cực
Giáp các đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương
Đại Tây
Dương
Một nửa nằm ở bán cầu đông một nửa nằm ở bán cầu tây
- Giáp các châu lục: Châu Á, châu Mĩ, Châu Đại Dương, Châu Nam Cực
- giáp các đại dương: Thái Bình Dương, Ân Độ Dương
Bắc Băng
Dương
Nằm ở nam cực bắc - Giáp các châu lục: châu Á, châu Âu,
châu Mĩ
- Giáp Thái Bình Dương
3 Một số đặc điểm của
đại dương 10’
- GV treo bảng số liệu về
các đại dương, yêu cầu
HS dựa vào bảng số liệu
để:
+ Nêu diện tích, độ sâu
trung bình (m), độ sâu
lớn nhất (m) của từng đại
dương
+ Xếp các đại dương
theo thứ tự từ lớn đến
nhỏ theo diện tích là:
+ Cho biết độ sâu lớn
nhất thuộc về đại dương
nào?
- GV nhận xét
4 Thi kể lại các đại
dương 10’
- GV chia HS thành các
nhóm, yêu cầu các nhóm
- HS làm việc các nhân để thực hiện yêu cầu, sau đó mỗi học sinh trình bày về một câu hỏi:
+ Ấn Độ Dương rộng 75 km2, độ sâu trung bình 3963m, độ sâu lớn nhất 7455 m…
+ Các đại dương xếp thứ tự từ lớn đến nhỏ theo diện tích là:
1 Thái Bình Dương
2 Đại Tây Dương
3 Ấn Độ Dương
4 Bắc Băng Dương + Đại dương có độ sâu trung bình lớn nhất là Thái Bình Dương
- HS làm việc theo nhóm, dán các tranh ảnh, bài báo câu chuyện mình sưu tập được thành báo tường
- Lần lượt các nhóm giới thiệu trước lớp
Trang 3chuẩn bị trưng bày tranh
ảnh, bài báo, câu chuyện,
thông tin để giới thiệu
cho các bạn
- Đại diện các nhóm trình
bày
- GV và cả lớp bình chọn
cho nhóm sưu tầm đẹp,
hay nhất và trao giải
C Củng cố dặn dò 2’
- GV nhận xét tiết học,
tuyên dương các HS tích
cực tham gia xây dựng
bài, nhắc nhở các em còn
chưa cố gắng
- GV dặn HS về nhà học
bài và chuẩn bị bài sau